Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Quy tắc nào sau đây mô tả các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng?
Quy tắc 3P
Quy tắc 4M
Quy tắc 5S
Quy tắc QCDSS
Quan điểm nào sau đây là đúng về sản phẩm chất lượng?
Giá cao, tiền nào của đó.
Được công ty có uy tín sản xuất
Đạt chứng nhận quốc tế về chất lượng
Là sự phù hợp với khách hàng.
Những yếu tố nào sau đây là đặc điểm của chất lượng?
Chất lượng được thể hiện bởi sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Chất lượng là một khái niệm khó xác định
Chất lượng và số lượng là hai phạm trù không liên hệ gì với nhau
Chất lượng không đo lường được
Chất lượng tổng hợp chính là chất lượng thỏa mãn yêu cầu trên các lĩnh vực sau:
Chất lượng, cam kết, hướng dẫn, dịch vụ và thỏa mãn
Số lượng, cam kết, giao hàng, dịch vụ và thỏa mãn
Tính năng kỹ thuật, tính kinh tế, giao hàng, độ an toàn và dịch vụ
Tính năng kỹ thuật, tính cam kết, giao hàng, độ an toàn và dịch vụ
Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng?
Trình độ nhân lực
Khả năng tài chính của tổ chức
Tình hình lượng cầu về dịch vụ của tổ chức
Thực trạng máy móc thiết bị của tổ chức
Yếu tố nào sau đây không thuộc nhóm các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng?
Hiệu lực của cơ chế quản lý
Xu hướng xã hội
Nhu cầu, trình độ phát triển của nền kinh tế
Trình độ quản lý của tổ chức
Định nghĩa nào sau đây là đúng nhất cho chi phí chất lượng?
Chi phí tạo ra chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chi phí kiểm soát chất lượng quá trình bằng thống kê
Chi phí này sinh để tin chắc và đảm bảo chất lượng thỏa mãn cũng như những thiệt hại này sinh khi chất lượng không thỏa mãn.
Chi phí cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Dựa theo tính chất, có những loại chi phí chất lượng nào sau đây:
Chi phí huấn luyện – đào tạo, Chi phí sản xuất, Chi phí sửa chữa
Chi phí phòng ngừa, Chi phí sản xuất, Chi phí xử lý hàng lỗi
Chi phí phòng ngừa, Chi phí sai hỏng - thất bại, Chi phí kiểm tra - đánh giá
Chi phí nộp phạt, Chi phí xử lý hàng lỗi, Chi phí kiểm tra – đánh giá
Những loại nào sau đây được liệt kê là chi phí chất lượng trong sản xuất kinh doanh?
Phế phẩm, tái chế, hàng trả lại
Quản trị điều hành kém, những hối tiếc trong kinh doanh
Khách hàng mất lòng tin vào doanh nghiệp
Chi phí kiểm tra, đánh giá
Chi phí phòng ngừa là:
Chi phí có nhiệm vụ giúp ngăn ngừa sự không phù hợp có thể xảy ra
Chi phí để ngăn ngừa và giảm thiểu các rủi ro của sự không phù hợp tiềm ẩn
Chi phí đầu tư cho việc xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức
Tất cả đều đúng
Chi phí nào sau đây được gọi là chi phí phòng ngừa?
Chi phí xử lý sản phẩm lỗi
Chi phí giải quyết khiếu nại của khách hàng
Chi phí huấn luyện nhân viên áp dụng thống kê vào kiểm soát quá trình
Chi phí bồi thường thiệt hại cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm
Chất lượng tối ưu được biểu trị trong:
Vòng xoắn Juran
Biểu đồ Pareto
Sơ đồ Sacata Siro
Chu trình Deming
Vòng xoắn Juran mô tả:
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng
Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng
Các chi phí xoay quanh vấn đề quản trị chất lượng
Các giai đoạn trong quá trình hình thành chất lượng
Giai đoạn nào quan trọng nhất trong quá trình hình thành chất lượng trong 1 doanh nghiệp:
Giai đoạn xây dựng kế hoạch, nghiên cứu và thiết kế.
Giai đoạn sản xuất
Giai đoạn phân phối và lưu thông sản phẩm
Tất cả các giai đoạn đều quan trọng như nhau trong quá trình tạo ra chất lượng
Tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu định nghĩa: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”. Đây là quan điểm nào về chất lượng?
Quan điểm tiếp cận chất lượng theo hướng sản phẩm
Quan điểm tiếp cận chất lượng theo hướng nhà sản xuất
Quan điểm tiếp cận chất lượng theo hướng thị trường
Quan điểm siêu việt về chất lượng
Chi phí cần thiết cho việc làm đúng ngay từ đầu là:
Chi phí ẩn
Chi phí phù hợp
Chi phí không phù hợp
Chi phí không chất lượng
Chi phí nào sau đây là chi phí sai hỏng bên trong tổ chức?
Chi phí do xử lý thu hồi sản phẩm lỗi
Chi phí do khách hàng trả hàng
Chi phí do xử lý ô nhiễm môi trường từ nước thải sản xuất
Tất cả các câu trên đều sai
Chi phí nào sau đây là chi phí sai hỏng bên ngoài của doanh nghiệp:
Chi phí do sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị của doanh nghiệp
Chi phí hỗ trợ chữa bệnh cho khách hàng khi dùng sản phẩm lỗi của doanh nghiệp
Chi phí do chờ đợi nguyên liệu sản xuất
Chi phí do sử dụng không hết hiệu suất thiết bị của doanh nghiep
Quan điểm nào sau đây là đúng về quản trị chất lượng?
Chất lượng là đầu tư mới về cơ sở vật chất, đầu tư cho huấn luyện nhân viên, do đó sẽ làm tăng chi phí cho doanh nghiệp
Đầu tư cho chất lượng sẽ được bù đắp thông qua giảm tỷ lệ phế phẩm, nhân viên làm việc tích cực và ít sai lỗi, sản phẩm - dịch vụ đưa đến khách hàng tốt hơn do đó tổng chi phí sản xuất sẽ giảm
Chất lượng là đồng nghĩa với việc làm tăng chi phí đầu vào dẫn đến tăng giá bán sản phẩm
Không câu nào đúng
Mô hình chi phí chất lượng nào có đặc điểm sau: “Tồn tại một mức chất lượng mà tại đó tổng chi phí chất lượng đạt giá trị nhỏ nhất, khi vượt qua mức này thì chi phí phòng ngừa và kiểm tra sẽ tăng lên nhanh chóng”.
Mô hình chi phí chất lượng hiện đại
Mô hình chi phí chất lượng truyền thống
Cả hai mô hình hiện đại và truyền thống đều có đặc điểm trên
Không câu nào đúng
Chu trình chất lượng bao gồm các hoạt động:
Bán hàng, giao hàng và dịch vụ hậu mãi
Nghiên cứu, thiết kế, giao hàng, dịch vụ hậu mãi và sử dụng sản phẩm
Các câu đều đúng
Không câu nào đúng
Theo ISO 9000, quản lý chất lượng là:
Hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
Các hoạt động phối hợp với nhau để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng.
Các biện pháp nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra
Các hoạt động để tạo ra sản phẩm tốt, bền, đẹp.
Hệ thống quản lý chất lượng có bao nhiêu nguyên tắc?
7
8
9
10
Nội dung “Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ” là nội dung của nguyên tắc nào của hệ thống quản lý chất lượng?
A. Sự tham gia của mọi người
B. Vai trò của lãnh đạo
C. Cách tiếp cận theo quá trình
D. Hướng vào khách hàng
"Tất cả mọi thành viên trong tổ chức đều đóng một vai trò nhất định trong việc hình thành chất lượng của tổ chức, vì vậy chất lượng được tạo ra do tất cả mọi thành viên ở mọi vị trí, mọi hoạt động của tổ chức". Đây là nội dung của nguyên tắc nào của hệ thống quản lý chất lượng?
Sự tham gia của mọi người
Vai trò của lãnh đạo
Cách tiếp cận theo quá trình
Hướng vào khách hàng
Câu 26. Chu trình Deming gồm:
1 bước
2 bước
3 bước
4 bước
Từ viết tắt nào sau đây không phải là một phương thức quản lý chất lượng?
QC
TQC
QM
TQM
Trong quản lý chất lượng của tổ chức, người lãnh đạo không được thực hiện hành động nào sau đây?
Cam kết thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
Tạo môi trường thuận lợi để lôi cuốn tất cả mọi người tham gia vào hệ thống quản lý chất lượng
Thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục tiêu, chính sách chất lượng và môi trường nội bộ trong tổ chức
Đề ra chiến lược kinh doanh đi ngược lại mục tiêu chất lượng nhưng đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Nguyên tắc nào sau đây là một trong các nguyên tắc quản lý chất lượng?
Quản lý phải dựa vào phân tích các yếu tố nội bộ và bên ngoài của tổ chức
Các quyết định đưa ra phải dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế
Xử lý các sản phẩm lỗi trước khi đưa đến khách hàng
Áp dụng các công cụ thống kê vào quản lý
Nguyên tắc quản lý chất lượng "Hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng" có nghĩa là:
Cố gắng thỏa thuận được mức chiếc khấu cao nhất từ nhà cung ứng
Tạo mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau với nhà cung ứng để hai bên cùng đạt được kết quả công việc như mong muốn
Cố gắng mua được hàng hóa với mức giá thấp nhất
Tất cả các câu đều sai
Quá trình là gì?
Các hoạt động có phối hợp để biến các yếu tố đầu vào thành đầu ra
Thời gian để thực hiện một công việc
Các bước tạo một sản phẩm, dịch vụ
Không có câu nào đúng
Sơ đồ nào sau đây mô tả sự tiến triển của các phương thức quản lý chất lượng?
Kiểm tra chất lượng sản phẩm -> Đảm bảo chất lượng -> Kiểm soát chất lượng -> Kiểm soát chất lượng toàn diện -> Quản lý chất lượng toàn diện.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm -> Đảm bảo chất lượng -> Cải tiến chất lượng -> Quản lý chất lượng toàn diện.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm -> Kiểm soát chất lượng -> Đảm bảo chất lượng -> Kiểm soát chất lượng toàn diện -> Quản lý chất lượng toàn diện.
Đảm bảo chất lượng -> Kiểm soát chất lượng -> Kiểm soát chất lượng toàn diện -> Quản lý chất lượng toàn diện.
Câu 33. Chu trình Deming còn có tên gọi là chu trình:
4 M
PDCA
5S
Kaizen
Tổ chức đạt chứng nhận ISO 9001:2015 thể hiện hệ thống quản lý ở mức:
Kiểm tra chất lượng
Kiểm soát chất lượng
Đảm bảo chất lượng
Quản lý chất lượng toàn diện
Phát biểu nào sau đây không đúng với quan điểm quản trị chất lượng hiện đại?
Chất lượng có thể đo lường được
Chất lượng cao không nhất thiết đòi hỏi chi phí lớn
Chất lượng không được đảm bảo chỉ bằng cách kiểm tra
Chất lượng kém là do nhân viên tác nghiệp
Phát biểu nào sau đây không đúng với quan điểm quản trị chất lượng hiện đại?
Chất lượng kém là do mọi thành viên trong tổ chức, trong đó lãnh đạo giữ vai trò quyết định
Chất lượng được đảm bảo nhờ kiểm tra
Chất lượng cao không nhất thiết đòi hỏi chi phí lớn
Chất lượng có thể đo lường được
Phát biểu nào sau đây không đúng với quan điểm quản trị chất lượng hiện đại?
Chất lượng là khái niệm không thể đo lường được
Chất lượng cao không nhất thiết đòi hỏi chi phí lớn
Chất lượng được đảm bảo chỉ bằng cách kiểm tra
Chất lượng kém là do mọi thành viên trong tổ chức, trong đó lãnh đạo giữ vai trò quyết định
Hệ thống quản lý chất lượng có 4 hoạt động chính là:
Hoạch định chất lượng, đảm bảo chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng
Hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và chứng nhận chất lượng
Hoạch định chất lượng, thực thi chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
"Phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn của khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty đó" là định nghĩa về:
QA
TQM
QC
TQC
Trong các hệ thống quản lý chất lượng sau đây, hệ thống nào không được cấp chứng nhận?
ISO 9001
ISO 14001
TQM
SA 8000
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của hệ thống quản lý chất lượng:
Quản lý ngược dòng
Quản lý chức năng chéo
Tiến trình tiếp theo chính là khách hàng
Quản lý kho hàng
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của hệ thống quản lý chất lượng:
Coi trọng phòng ngừa, làm đúng ngay từ đầu
Đảm bảo giá cả hợp lý cho khách hàng
Đảm bảo thông tin và áp dụng thống kê chất lượng
Kiểm tra chất lượng tương ứng với hình thức hoạt động chất lượng nào ở Việt Nam?
KCS
Đánh giá chất lượng
Chương trình cải tiến
QC
“Vấn đề của chất lượng không phải ở chỗ mọi người không biết đến nó, mà chính là ở chỗ họ cứ tưởng là họ đã biết” là phát biểu nổi tiếng của ai?
Joseph M. Juran
William E. Deming
Philip B. Crosby
A. Parsu Parasuraman
Kỳ vọng của khách hàng được hình thành từ:
Những quảng cáo về chất lượng sản phẩm dịch vụ từ nhà cung cấp
Từ kinh nghiệm mua sắm và sử dụng sản phẩm của bạn bè, người thân
Từ thông tin về sản phẩm dịch vụ do các đối thủ cạnh tranh công bố
Tất cả các câu trên đều đúng
Dịch vụ có đặc điểm nào sau đây:
Tính vô hình
Tính lưu trữ
Tính hữu hình
Tính đồng nhất
Khi mua dịch vụ, khách hàng không được sở hữu một sản phẩm cụ thể, đây chính là đặc điểm nào của dịch vụ?
Đồng nhất
Khác biệt
Nhất quán
Vô hình
Để quá trình cung cấp dịch vụ được xảy ra, phải nhất thiết có sự gặp gỡ đồng thời giữa người bán và người mua, đó là đặc điểm nào của dịch vụ?
Vô hình
Không tách rời
Đồng nhất
Ổn định
Không thể dùng kinh nghiệm sử dụng dịch vụ trong quá khứ để đánh giá cho chất lượng dịch vụ hiện tại, đó là đặc điểm nào của dịch vụ?
Không đồng nhất
Ổn định
Nhất quán
Lưu trữ
Không thể sản xuất trước dịch vụ rồi cung cấp cho thời gian sau, đó là đặc điểm nào của dịch vụ?
Vô hình
Không lưu giữ
Ổn định
Không đồng nhất
Theo quan điểm của giáo sư Noriaki Kano, thuộc tính của dịch vụ được chia thành:
2 cấp
3 cấp
4 cấp
5 cấp
Câu 52. Theo Noriaki Nano, thuộc tính cấp 1 của một dịch vụ là:
Tính không đồng nhất
Yếu tố hấp dẫn
Những yêu cầu cụ thể
Những mong đợi cơ bản mà một dịch vụ phải có
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của dịch vụ?
Tính không đồng nhất
Yếu tố hấp dẫn
Những yêu cầu cụ thể
Những mong đợi cơ bản mà một dịch vụ phải có
Theo Noriaki Kano, sản phẩm bổ sung là:
Là sản phẩm không tồn tại ở dạng vật chất
Là sản phẩm cụ thể cộng với giá trị gia tăng như dịch vụ giao hàng, hậu mãi
Là sản phẩm cộng thêm khi sử dụng một sản phẩm, dịch vụ
Tất cả các câu trên đều sai
Dịch vụ ở hai thời điểm do cùng một công ty cung cấp với cùng một mức giá nhưng có thể khác nhau về chất lượng. Đây là đặc tính nào của dịch vụ?
Tính vô hình
Tính không đồng nhất, không ổn định
Tính đồng thời, không chia cắt
Tính mong manh, không lưu giữ
Sản phẩm cơ bản là:
Những lợi ích cơ bản mà khách hàng mong đợi khi mua để thỏa mãn nhu cầu
Những sản phẩm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của khách hàng
Những sản phẩm có chất lượng đạt loại trung bình hoặc thấp
Tất cả các câu trên đều sai
Trong mô hình Năm khoảng cách chất lượng của Parasuraman và các cộng sự, sự khác biệt giữa quan niệm của tổ chức về mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ và kỳ vọng thực tế của họ là:
Khoảng cách thứ 1
Khoảng cách thứ 2
Khoảng cách thứ 3
Khoảng cách thứ 4
Trong mô hình Năm khoảng cách chất lượng của Parasuraman và các cộng sự, sự khác biệt giữa nhận thức của ban lãnh đạo với những yêu cầu cụ thể về chất lượng dịch vụ là:
Khoảng cách thứ 1
Khoảng cách thứ 2
Khoảng cách thứ 3
Khoảng cách thứ 4
Trong mô hình Năm khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và các cộng sự, sự khác biệt giữa yêu cầu chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện dịch vụ là:
Khoảng cách thứ 1
Khoảng cách thứ 2
Khoảng cách thứ 3
Khoảng cách thứ 4
Trong mô hình Năm khoảng cách chất lượng của Parasuraman và các cộng sự, sự khác biệt giữa thực tế cung cấp dịch vụ và thông tin cung cấp cho khách hàng là:
A. Khoảng cách thứ 1
B. Khoảng cách thứ 2
C. Khoảng cách thứ 3
D. Khoảng cách thứ 4
Trong mô hình Năm khoảng cách chất lượng của Parasuraman và các cộng sự, sự khác biệt giữa dịch vụ thực tế được nhận và kỳ vọng của khách hàng là:
Khoảng cách thứ 1
Khoảng cách thứ 2
Khoảng cách thứ 3
Khoảng cách thứ 4
Một khách hàng có trải nghiệm dịch vụ khách sạn quá tệ so với những gì được khách sạn đó quảng cáo. Trong mô hình Năm khoảng cách chất lượng của Parasuraman và các cộng sự, đây là:
Khoảng cách thứ 2
Khoảng cách thứ 3
Khoảng cách thứ 4
Khoảng cách thứ 5
Một khách hàng có trải nghiệm dịch vụ không đúng với những gì họ đã mong đợi. Trong mô hình Năm khoảng cách chất lượng của Parasuraman và các cộng sự, đây là:
Khoảng cách thứ 2
Khoảng cách thứ 3
Khoảng cách thứ 4
Khoảng cách thứ 5
Khi đánh giá mức chất lượng của dịch vụ thì chúng ta cần xem xét ở góc độ nào?
Những tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đạt được
Mức độ đầu tư của nhà sản xuất
Cảm nhận của khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Sự hài lòng của khách hàng là:
Sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng các yêu cầu của họ
Sự chấp nhận của khách hàng về mức giá của sản phẩm, dịch vụ
Sự hài lòng của khách hàng với những gì nhận được
Sự mong đợi của khách hàng khi mua sản phẩm, dịch vụ
"Chất lượng dịch vụ là mức độ tập hợp các đặc tính vốn có của dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu, mong đợi của khách hàng và các bên liên quan" là định nghĩa về chất lượng dịch vụ của:
Zeithaml
Parasuraman, Zeithaml and Berry
TCVN ISO 9000:2000
Deming
Năm yếu tố trong mô hình SERVQUAL của Parasuraman và các cộng sự (1988) là:
Sự tin cậy, sự đáp ứng, an toàn, yếu tố hữu hình, lịch sự
Sự tin cậy, sự đảm bảo, yếu tố hữu hình, sự cảm thông, độ phản hồi
Lịch sự, an toàn, hiểu biết khách hàng, thông tin và sự tin cậy
Một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và trang phục nhân viên bắt mắt. Theo Parasuraman và các cộng sự (1988), đây là yếu tố nào?
Sự tin cậy
Sự đáp ứng
Độ an toàn
Yếu tố hữu hình
Theo Parasuraman và các cộng sự (1988), khả năng thực hiện một dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn là yếu tố nào?
Sự tin cậy
Sự đáp ứng
Độ an toàn
Yếu tố hữu hình
Dịch vụ suất ăn hàng không là loại dịch vụ:
Theo yêu cầu khách hàng
Được chuẩn hóa
Công cộng
Phi lợi nhuận
Dựa theo mục đích, thì dịch vụ được chia thành:
Dịch vụ lợi nhuận và dịch vụ phi lợi nhuận
Dịch vụ công cộng và dịch vụ cá nhân
Dịch vụ tư vấn, giáo dục và đào tạo
Dịch vụ được chuẩn hóa và dịch vụ theo yêu cầu khách hàng
Năm 1985, Parasuraman và cộng sự đã đưa ra bao nhiêu thành phần của chất lượng dịch vụ?
3
5
10
20
Phương pháp dựa trên việc sử dụng các thông tin thu được nhờ phân tích các cảm giác của các cơ quan thụ cảm là phương pháp:
Phòng thí nghiệm
Tính toán
Cảm quan
Xã hội học
Đánh giá là hoạt động nhằm:
Tính toán giá trị của một chỉ tiêu chất lượng
Xem xét tính đúng sai của một chỉ tiêu chất lượng
So sánh giá trị chỉ tiêu chất lượng với chỉ tiêu chuẩn tương ứng
Tất cả các câu trên đều sai
Hoạt động đánh giá chất lượng dựa trên mấy nguyên tắc?
3
4
5
6
Giải thưởng chất lượng quốc gia Việt Nam được xem xét trên mấy tiêu chí?
4
5
6
7
Bảng chuẩn quản lý chất lượng của Philip Crosby có bao nhiêu giai đoạn?
4
5
6
7
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc của đánh giá chất lượng?
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của sản phẩm/dịch vụ được khách hàng quan tâm
Mỗi tính chất của sản phẩm/dịch vụ được đặc trưng bằng một chỉ tiêu chất lượng và một hệ số trọng lượng
Đo là xác định giá trị tuyệt đối của chỉ tiêu chất lượng còn đánh giá là so sánh giá trị của chỉ tiêu chất lượng đó với giá trị chuẩn
Khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm qua độ dài thời gian sử dụng sản Khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm qua độ dài thời gian sử dụng sản phẩm
Đặc điểm của phương pháp phòng thí nghiệm là:
Tốn kém
Dùng ý kiến chuyên gia giám định
Đòi hỏi có máy móc, thiết bị chuyên dụng
Phương pháp dựa trên việc sử dụng các thông tin thu được bằng cách đếm các biến số nhất định, các vật thể, các chi phí... là phương pháp:
Phòng thí nghiệm
Tính toán
Ghi chép
Xã hội học
Phương pháp dựa trên việc sử dụng các thông tin nhận được nhờ các mối quan hệ lý thuyết, hay nội suy là phương pháp:
Phòng thí nghiệm
Tính toán
Ghi chép
Xã hội học
Phương pháp xác định bằng cách đánh giá chất lượng thông qua sự thu thập thông tin và xử lý ý kiến của khách hàng là phương pháp:
Phòng thí nghiệm
Tính toán
Ghi chép
Xã hội học
“Phương pháp dựa trên các kết quả của những phương pháp thí nghiệm, phương pháp cảm quan tổng hợp, xử lý và phân tích ý kiến giám định của các chuyên gia đầu ngành rồi tiến hành cho điểm” là nội dung của phương pháp:
Phương pháp tính toán
Phương pháp ghi chép
Phương pháp quan sát
Không câu nào đúng
“Phương pháp dựa trên các kết quả của những phương pháp thí nghiệm, phương pháp cảm quan tổng hợp, xử lý và phân tích ý kiến giám định của các chuyên gia đầu ngành rồi tiến hành cho điểm” là nội dung của phương pháp:
Phương pháp tính toán
Phương pháp ghi chép
Phương pháp quan sát
Phương pháp chuyên gia
Khi sử dụng phương pháp nào sau đây thì các chuyên gia làm việc độc lập, không có sự trao đổi trực tiếp nhằm tránh những ảnh hưởng bên ngoài đến quyết định của các chuyên gia?
A. Pareto
B. Pattern
C. Deming
D. Delphi
“Các chuyên gia được tiếp xúc, thảo luận công khai với nhau và đưa ra ý kiến của mình. Ý kiến của từng chuyên gia là cơ sở cấu thành ý kiến chung của cả nhóm.” Đây là phương pháp đánh giá nào?
Pareto
Pattern
Deming
Delphi
Nhược điểm chủ yếu của phương pháp chuyên gia là:
Tốn chi phí
Mang tính chủ quan
Độ chính xác cao
Mất thời gian
Trong các tiêu chí đánh giá sau đây của giải thưởng chất lượng quốc gia Việt Nam, tiêu chí nào có điểm số cao nhất so với ba tiêu chí còn lại?
Quản lý quá trình hoạt động
Kết quả hoạt động
Chiến lược hoạt động
Đo lường, phân tích và quản lý tri thức
Trong các tiêu chí đánh giá sau đây của giải thưởng chất lượng quốc gia Việt Nam, tiêu chí nào có điểm số cao nhất so với ba tiêu chí còn lại?
Vai trò của lãnh đạo
Chiến lược hoạt động
Chính sách định hướng vào khách hàng và thị trường
Quản lý, phát triển nguồn nhân lực
Bảng chuẩn quản lý chất lượng của Philip Crosby có những giai đoạn nào?
Lượng lự - Nhận thức – Khôn ngoan – Thức tỉnh – Chắc chắn
Lượng lự - Thức tỉnh – Nhận thức – Khôn ngoan – Chắc chắn
Lượng lự - Nhận thức – Thức tỉnh – Khôn ngoan – Chắc chắn
Lượng lự - Thức tỉnh – Khôn ngoan – Nhận thức – Chắc chắn
Phương pháp đánh giá chất lượng nào sau đây là biến thể của phương pháp chuyên gia?
Phương pháp Juran
Phương pháp Delphi
Phương pháp Deming
Phương pháp Pareto
Phương pháp đánh giá chất lượng nào sau đây là biến thể của phương pháp chuyên gia?
Phương pháp Crosby
Phương pháp Kano
Phương pháp Pareto
Phương pháp Pattern
Tác dụng nào sau đây không là tác dụng của biểu đồ kiểm soát
Dự đoán, đánh giá tính ổn định của quá trình.
Xác định thứ tự ưu tiên để cải tiến
Kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình.
Xác định sự cải tiến của một quá trình.
Kỹ thuật kiểm soát bằng thống kê là:
Kỹ thuật dùng các công cụ thống kê để theo dõi, đo lường các chỉ tiêu chất lượng
Kỹ thật áp dụng để cải tiến chất lượng sản phẩm, hoạt động
Xuất phát từ Nhật
Tất cả các câu trên
Trường phái quản trị dựa vào kiểm soát chất lượng bằng thống kê đề cao việc áp dụng phương pháp quản lý nào?
A. MBO
B. MBP
C. SPC
D. SCP
Công cụ kiểm soát bằng thống kê - SPC (statistical process control) là cách thức:
Dùng ý kiến chuyên gia để xử lý các vấn đề về chất lượng
Vận dụng phương pháp thống kê để kiểm soát chất lượng
Thực hiện kiểm tra lấy mẫu để đánh giá chất lượng sản phẩm
Tất cả các câu trên đều sai
Bảy công cụ thống kê là:
Lưu đồ, Phiếu kiểm tra, Biểu đồ phân bố, Biểu đồ nhân quả, Biểu đồ Pareto, Biểu đồ phân tán, Biểu đồ kiểm soát
Phiếu kiểm tra, Lưu đồ, Biểu đồ phân bố, Biểu đồ cột, Biểu đồ Pareto, Biểu đồ phân tán, Biểu đồ kiểm soát
Lưu đồ, Phiếu kiểm tra, Biểu đồ xương cá, Biểu đồ nhân quả, Biểu đồ Pareto, Biểu đồ phân tán, Biểu đồ kiểm soát
Lưu đồ, Phiếu kiểm tra, Biểu đồ cột, Biểu đồ xương cá, Biểu đồ phân bố, Biểu đồ phân tán, Biểu đồ kiểm soát
Mục đích của phiếu kiểm tra là:
a.Thu thập dữ liệu cần nghiên cứu
b.Sắp xếp dữ liệu hợp lý cho mục đích sử dụng
Câu A, B
Không câu nào đúng
Vai trò nào sau đây không phải của phiếu kiểm tra?
Kiểm tra sự phân bố dữ liệu của một chỉ tiêu sản xuất
Kiểm tra các nguồn gốc gây ra khuyết tật
Kiểm tra dạng khuyết tật
Xác định các bước thực hiện công việc của một quá trình
Để nhận biết được dạng phân bố, tính toán giá trị trung bình số học và độ phân tán của một chỉ tiêu chất lượng trong một quá trình sản xuất, ta dùng công cụ:
Phiếu kiểm tra dạng phân bố của quá trình
Phiếu kiểm tra các loại khuyết tật
Phiếu kiểm tra nguyên nhân gây ra sản phẩm không phù hợp
Phiếu kiểm tra tình trạng hoạt động
