Font size
WorksheetsGiới thiệu môn giải phẫu người
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Giải phẫu học so sánh nghiên cứu sự khác biệt và tương đồng về cấu trúc giải phẫu giữa các loài khác nhau nhằm mục đích chính yếu nào?
Để tìm ra các phương pháp phẫu thuật mới áp dụng cho con người
Để xác định các bệnh lý mà động vật có thể truyền sang người
Để hiểu rõ hơn về quá trình tiến hóa và mối quan hệ giữa các loài
Để cải thiện năng suất vật nuôi thông qua sự thay đổi cấu trúc cơ thể
Mặt phẳng nào chia cơ thể người thành nửa trên và nửa dưới?
Mặt phẳng ngang
Mặt phẳng đứng dọc
Mặt phẳng đứng ngang
Mặt phẳng xiên
Thuật ngữ “ngoài” và “trong” trong giải phẫu được xác định theo trục hoặc mặt phẳng nào?
Mặt phẳng ngang
Mặt phẳng đứng dọc giữa
Trục trên – dưới
Trục trước – sau
Mặt phẳng đứng dọc giữa chia cơ thể thành hai nửa như thế nào?
Nửa trên và nửa dưới
Nửa phải và nửa trái
Nửa trước và nửa sau
Nửa bụng và nửa lưng
Tư thế giải phẫu chuẩn được sử dụng như một hệ quy chiếu chung trong giải phẫu học. Mô tả nào sau đây KHÔNG phải là một phần của tư thế giải phẫu chuẩn?
Cơ thể đứng thẳng
Gan bàn tay hướng ra trước
Mắt nhìn thẳng về phía trước
Bàn chân hơi xoay vào trong
Giải phẫu học người là một môn nghiên cứu
Hình thể và cấu trúc cơ thể con người
Các quá trình chuyển hóa của các chất trong cơ thể
Chuyển động cơ thể
Sự thích nghi của cơ thể với môi trường
Phạm vi nghiên cứu của giải phẫu học gồm:
Giải phẫu vi thể và giải phẫu đại vi thể
Giải phẫu vi thể
Giải phẫu đại vi thể
Giải phẫu siêu vi thể
Phương tiện có giá trị nhất để giải phẫu học là:
Xác
Mô hình các loại
Phim X quang
Chụp cộng hưởng từ
Đối với y học, giải phẫu học là một bộ môn:
Cận lâm sàng
Cơ sở
Cơ bản
Y học cộng đồng
Thuật ngữ giải phẫu quốc tế không có nguồn gốc từ tiếng nào?
Tiếng Latin
Tiếng Ả Rập
Tiếng Ấn Độ
Tiếng Hy Lạp
Đường dẫn truyền cảm giác bản thể có ý thức bắt chéo sang bên đối diện ở đâu?
Tủy sống
Hành não
Cầu não
Đồi thị
Thân neuron thứ nhất của đường dẫn truyền cảm giác đau và nhiệt nằm ở đâu?
Chất xám sừng sau tủy sống
Hạch gai rễ sau
Đồi thị
Hành não
Cảm giác sâu có ý thức được dẫn truyền theo bó nào?
Bó gai – đồi thị
Bó tháp
Bó Goll và bó Burdach
Bó gai – tiểu não
Bó gai – đồi thị trước dẫn truyền loại cảm giác nào?
Đau
Nhiệt
Sờ thô và áp lực
Sờ tinh tế
Trung tâm cuối cùng của các đường dẫn truyền cảm giác có ý thức là gì?
Tủy sống
Cầu não
Vỏ não (thùy đỉnh)
Tiểu não
Đường dẫn truyền cảm giác đau và nhiệt bắt chéo sang bên đối diện ở vị trí nào?
Hành não
Tủy sống (ngay sau khi vào tủy)
Cầu não
Đồi thị
Bó gai – tiểu não sau dẫn truyền cảm giác gì?
Cảm giác đau và nhiệt
Cảm giác xúc giác tinh tế
Cảm giác sâu không ý thức
Cảm giác sờ thô
Thân neuron thứ hai của đường dẫn truyền cảm giác bản thể có ý thức nằm ở đâu?
Hạch gai rễ sau
Nhân Goll và Burdach ở hành não
Nhân đồi thị
Sừng sau tủy sống
Tổn thương bó gai – đồi thị bên gây mất cảm giác gì?
Đau và nhiệt bên cùng
Đau và nhiệt bên đối diện
Sờ thô cùng bên
Cảm giác sâu có ý thức bên đối diện
Bó gai – tiểu não trước khác bó gai – tiểu não sau ở đặc điểm nào?
Không bắt chéo
Bắt chéo hai lần
Không đi qua tiểu não
Đi lên qua đồi thị
Hệ thần kinh được chia thành mấy phần chính?
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Cấu trúc nào sau đây thuộc hệ thần kinh trung ương?
Dây thần kinh tùy
Hạch thần kinh
Tủy sống
Dây thần kinh sọ
Hệ thần kinh trung ương gồm những phần nào?
Não và tủy sống
Đại não và tiểu não
Hạch thần kinh và tủy sống
Não giữa và cầu não
Thành phần nào sau đây thuộc hệ thần kinh ngoại biên?
Tủy sống
Não giữa
Dây thần kinh tủy
Hành não
Chức năng chính của hệ thần kinh là gì?
Vận chuyển oxy
Điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan
Sản sinh hormone
Lưu trữ năng lượng
Có bao nhiêu lớp màng bao quanh tủy sống?
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
Lớp màng nào nằm sát nhất với mô tủy sống?
Màng cứng tủy
Màng nhện tủy
Màng mềm tủy
Khoang dưới nhện
Các nơron liên hợp nằm trong não và tủy sống chiếm tới khoảng bao nhiêu phần trăm số nơron của hệ thần kinh trung ương?
90%
50%
89%
70%
Cấu tạo cơ bản của một nơron gồm những phần nào?
Thân nơron, sợi trục, sợi nhánh
Thân nơron, nhân tế bào, màng tế bào
Sợi trục, sợi nhánh, bao myelin
Thân tế bào, nhánh và tơ cơ
Nơron có chức năng dẫn truyền xung thần kinh theo chiều nào?
Từ sợi trục đến sợi nhánh
Từ sợi nhánh → thân nơron → sợi trục
Từ thân nơron đến sợi nhánh
Hai chiều đều được
Hệ thần kinh ngoại vi gồm có những thành phần nào?
Não và tủy sống
Dây thần kinh và hạch thần kinh
Đại não và tiểu não
Tủy sống và dây thần kinh sọ
Thần kinh ngoại vi được chia thành hai phần nào?
Hệ thần kinh trung ương và thực vật
Hệ thần kinh vận động và cảm giác
Hệ thần kinh soma (thân thể) và hệ thần kinh tự chủ (sinh dưỡng)
Hệ thần kinh cảm giác và phản xạ
Chức năng chính của hệ thần kinh ngoại vi là gì?
Xử lý thông tin và ra quyết định
Truyền xung thần kinh giữa cơ quan trung ương và cơ quan phản ứng
Tạo xung điện thần kinh
Dự trữ thông tin
Phần giao cảm của hệ thần kinh tự chủ có chức năng chủ yếu nào?
Tăng hoạt động trong trạng thái nghỉ ngơi
Tăng nhịp tim, giãn đồng tử, ức chế tiêu hóa
Kích thích tuyến tiêu hóa và làm chậm nhịp tim
Làm giảm huyết áp
Phần phó giao cảm có tác dụng ngược lại với giao cảm, nghĩa là gì?
Tăng huyết áp và tăng nhịp tim
Làm giãn phế quản
Làm chậm nhịp tim, kích thích tiêu hóa
Ức chế tuyến nước bọt
Sợi thần kinh cảm giác trong hệ thần kinh ngoại vi dẫn truyền xung theo hướng nào?
Từ trung ương ra ngoại biên
Từ cơ quan cảm thụ về trung ương
Từ hạch ra cơ quan phản ứng
Giữa các tế bào thần kinh
Tổn thương dây thần kinh ngoại vi có thể gây ra hậu quả nào?
Mất trí nhớ
Rối loạn phản xạ tại vùng chi phối
Mất khả năng nói
Giảm trí tuệ
Các sợi thần kinh tủy sống thoát ra khỏi tủy qua vị trí nào của tủy sống?
Ống trung tâm
Rễ trước và rễ sau
Sừng bên và sừng sau
Thân tế bào thần kinh trung gian
Nếu cắt rễ sau của dây thần kinh tủy, hậu quả trực tiếp là gì?
Mất cảm giác vùng chi phối, còn vận động bình thường
Mất vận động nhưng vẫn còn cảm giác
Mất cả vận động lẫn cảm giác
Không ảnh hưởng gì đến cảm giác hay vận động
Vai trò chính của dịch não tủy là gì?
Vận chuyển oxy cho não
Dẫn truyền xung thần kinh
Bảo vệ cơ học và duy trì áp suất ổn định cho não – tủy
Tăng tốc độ dẫn truyền thần kinh
Mặt khớp là phần nào của xương tham gia tạo nên khớp?
Phần đầu xương
Phần giữa thân xương
Phần sụn đầu xương tiếp xúc nhau
Phần màng xương
Mặt khớp thường được bao phủ bởi mô gì?
Mô sợi
Mô sụn hyalin
Mô xương xốp
Mô liên kết
Chức năng của mặt khớp là gì?
Giảm ma sát và giúp vận động dễ dàng
Bảo vệ dây chằng
Truyền tín hiệu thần kinh
Tạo lực co cơ
Mặt khớp có hình dạng phù hợp để làm gì?
Cản trở vận động
Khớp khít và di chuyển phù hợp
Tạo ma sát lớn
Bảo vệ tủy xương
Khi bị thoái hóa khớp, phần nào của mặt khớp bị tổn thương đầu tiên?
Mô sụn khớp
Bao khớp
Dây chằng
Màng hoạt dịch
Ở người trưởng thành, sụn khớp có mạch máu không?
Có rất nhiều mạch máu
Chỉ có tĩnh mạch
Không có mạch máu
Chỉ có mao mạch nhỏ
Chất dinh dưỡng nuôi sụn khớp chủ yếu đến từ đâu?
Máu trong xương
Dịch khớp
Dây chằng
Bao khớp
Bao khớp gồm mấy lớp chính?
1
2
3
4
Lớp ngoài của bao khớp là gì?
Màng hoạt dịch
Màng sợi
Màng xương
Sụn khớp
Lớp trong của bao khớp là gì?
Màng hoạt dịch
Màng sụn
Màng cơ
Màng xương
Chức năng của màng hoạt dịch là gì?
Sinh dịch khớp
Tạo sụn khớp
Sinh tế bào xương
Cố định khớp
Dịch khớp có tác dụng chủ yếu là gì?
Giảm ma sát, nuôi sụn khớp
Làm xơ cứng khớp
Cố định khớp
Tăng áp lực khớp
Bao khớp gắn với xương ở vị trí nào?
Rìa sụn khớp
Giữa thân xương
Trung tâm sụn khớp
Ống tủy
Khi bao khớp bị rách, khớp có thể bị gì?
Gãy
Trật
Xơ hóa
Dính khớp
Màng hoạt dịch không có đặc điểm nào sau đây?
Giàu mạch máu
Có khả năng tiết dịch
Có khả năng hấp thu dịch
Có cấu tạo bằng mô sụn
Dây chằng là cấu trúc gì?
Cơ trơn
Mô sợi chắc
Mô xương
Mô thần kinh
Chức năng chính của dây chằng là gì?
Tạo dịch khớp
Giữ vững khớp
Làm giảm ma sát
Tạo sụn
Dây chằng có thể nằm ở vị trí nào?
Bao quanh khớp
Bên trong khớp
Bên ngoài khớp
Tất cả các đáp án trên
Dây chằng chủ yếu được cấu tạo từ chất nào?
Collagen
Elastin
Keratin
Myosin
Trong khớp gối, dây chằng có vai trò chính là gì?
Cản trở xoay quá mức
Làm trơn khớp
Tiết dịch hoạt dịch
Tạo sụn
Khi dây chằng bị giãn hoặc đứt, hiện tượng nào có thể xảy ra?
Gãy xương
Trật khớp
Thoái hóa khớp
Viêm xương
Dây chằng khác gân ở điểm nào?
Dây chằng nối xương với xương
Gân nối cơ với xương
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Dây chằng có đặc tính sinh học nào?
Co giãn mạnh
Chịu lực kéo tốt, ít đàn hồi
Tái tạo nhanh
Giàu mạch máu
Động tác gấp (flexion) là gì?
Làm tăng góc giữa hai xương
Làm giảm góc giữa hai xương
Xoay quanh trục dọc
Xoay ra ngoài
Động tác duỗi (extension) là gì?
Giảm góc giữa hai xương
Tăng góc giữa hai xương
Xoay trong
Gập khớp
Động tác dạng (abduction) là gì?
Đưa chi ra xa trục cơ thể
Đưa chi về gần trục cơ thể
Xoay trong
Duỗi khớp
Động tác khép (adduction) là gì?
Đưa chi ra xa trục
Đưa chi lại gần trục
Xoay ra ngoài
Gập khớp
Động tác xoay trong (medial rotation) nghĩa là gì?
Quay phần chi ra ngoài
Quay phần chi vào trong, về phía trục cơ thể
Duỗi chi
Gấp chi
Động tác xoay ngoài (lateral rotation) là gì?
Quay phần chi ra ngoài trục cơ thể
Quay phần chi vào trong
Duỗi chi
Dạng chi
Động tác tròn (circumduction) là gì?
Kết hợp nhiều động tác gấp, duỗi, dạng, khép
Chỉ là động tác duỗi
Chỉ là động tác xoay
Chỉ là động tác gấp
Hệ xương là gì?
Tập hợp các mô cơ trong cơ thể
Tập hợp các xương và khớp tạo nên bộ khung cơ thể
Tập hợp các dây chằng và cơ gân
Tập hợp các cơ quan nội tạng
Chức năng nào sau đây không phải của hệ xương?
Bảo vệ các cơ quan nội tạng
Tạo hình dáng cho cơ thể
Tiêu hóa thức ăn
Làm chỗ bám cho cơ
Xương tham gia tạo máu nhờ phần nào?
Tủy xương đỏ
Màng xương
Sụn khớp
Ống tủy
Cơ thể người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?
106
206
256
306
Bộ xương người được chia làm mấy phần chính?
2
3
4
5
Xương trục gồm các phần nào?
Xương sọ, cột sống, lồng ngực
Xương chi trên và chi dưới
Xương chậu và xương đùi
Tất cả các xương dài
Đầu xương dài có đặc điểm gì?
Chứa nhiều tủy vàng
Gồm mô xương xốp bao bọc bởi sụn khớp
Có nhiều mạch máu lớn đi qua
Là phần cứng chắc nhất của xương
Thân xương dài chủ yếu là mô gì?
Mô xốp
Mô đặc
Mô liên kết lỏng lẻo
Mô mỡ
Ống tủy nằm ở đâu?
Đầu xương
Thân xương
Màng xương
Giữa khớp
Mô xương gồm những loại tế bào chính:
Tế bào mỡ, tế bào cơ
Tạo cốt bào, huỷ cốt bào, cốt bào
Tế bào máu, tế bào sụn
Biểu mô và nội mô
Màng xương có vai trò:
Giúp xương trơn bóng
Nuôi dưỡng và tái tạo xương
Làm giảm ma sát ở khớp
Giữ tuỷ xương
Trong mô xương đặc có cấu trúc đặc trưng là:
Ống Havers
Ống tuỷ
Màng ngoài
Sụn khớp
Nguồn máu nuôi xương chủ yếu đến từ:
Mạch máu da
Động mạch nuôi xương
Mạch bạch huyết
Tĩnh mạch cơ
Mạch máu đi vào thân xương qua:
Ống Havers
Lỗ dinh dưỡng
Màng xương
Tuỷ xương
Màng xương được cấp máu từ:
Động mạch tuỷ
Mạch dưới màng xương
Động mạch trung tâm
Mạch Havers
Thành phần vô cơ chủ yếu của xương là:
Collagen
Hydroxyapatite
Elastin
Keratin
Thành phần hữu cơ chính của xương là:
Nước
Collagen
Canxi
Phosphat
Khi khử chất hữu cơ của xương, xương trở nên:
Giòn và dễ gãy
Dẻo dai hơn
Mềm hơn
Biến dạng
Quá trình hình thành xương từ sụn gọi là:
Cốt hoá màng
Cốt hoá sụn
Cốt hoá hỗn hợp
Tạo xương thứ cấp
Cốt hoá màng thường gặp ở:
Xương sọ
Xương dài
Xương sườn
Xương chậu
Trung tâm cốt hoá xuất hiện đầu tiên ở:
Đầu xương
Thân xương
Giữa sụn khớp
Ống tuỷ
Xương dài phát triển chiều dài nhờ:
Màng xương
Sụn tăng trưởng (sụn tiếp hợp)
Tuỷ xương
Dịch khớp
Xương phát triển bề ngang nhờ hoạt động của:
Sụn khớp
Màng xương
Tuỷ xương
Hệ mạch máu
Sụn tăng trưởng ngừng hoạt động ở:
Trẻ nhỏ
Thanh niên
Khi trưởng thành
Người già
Xương có khả năng tái tạo nhờ:
Hoạt động của huỷ cốt bào và tạo cốt bào
Hoạt động của sụn khớp
Mạch máu
Tuỷ xương vàng
Khi xương gãy, giai đoạn đầu tiên là:
Tạo cốt bào hoạt động
Hình thành khối máu tụ
Canxi hoá
Tái cấu trúc xương
Chất khoáng được lắng đọng lại trong quá trình:
Huỷ xương
Tạo xương
Viêm xương
Mềm xương
Trên phim X-quang, vùng xương đặc hiện ra:
Trắng sáng
Đen nhạt
Trong suốt
Xám đều
Vùng tuỷ xương trên phim X-quang hiện ra:
Rất sáng
Tối hơn xương đặc
Cùng màu với nền
Không thấy được
Đường gãy xương trên phim X-quang thể hiện bằng:
Vệt sáng liên tục
Vệt đen gián đoạn hoặc gấp khúc
Mảng trắng đậm hơn
Dải mờ xung quanh
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đoạn thắt lưng của cột sống?
Có 5 đốt sống.
Thân đốt lớn, chịu lực nhiều.
Có mặt khớp để nối với xương sườn.
Cong lồi ra trước tạo đường cong sinh lý.
Khi nhìn từ bên, cột sống người có hình chữ S, điều này giúp cơ thể:
Tăng chiều cao của thân người.
Giảm chấn động khi đi, chạy, nhảy.
Làm cho cột sống yếu hơn.
Giúp xương sườn di chuyển dễ dàng hơn.
Đốt sống cổ số 1 (đốt đội – C1) khác biệt chủ yếu so với các đốt sống khác ở đặc điểm nào?
Có thân đốt rõ rệt.
Có lỗ mỏm ngang cho động mạch đốt sống đi qua.
Không có thân đốt, tạo vòng xương nâng đỡ sọ.
Có mặt khớp sườn trên và dưới.
Trong các loại mỏm của đốt sống, mỏm nào hướng ra sau và dễ sờ thấy nhất qua da lưng?
Mỏm khớp trên
Mỏm gai
Mỏm ngang
Mỏm khớp dưới
Khi một người bị gù lưng (cong lồi ra sau quá mức ở đoạn ngực), điều này có thể gây ra:
Giảm độ cong sinh lý của đoạn cổ.
Tăng áp lực lên các đốt sống thắt lưng.
Làm thẳng đường cong sinh lý ở đoạn cùng.
Làm giảm độ cong ở đoạn cổ và thắt lưng.
Lỗ gian đốt sống (lỗ liên hợp) được tạo bởi:
Thân và cung đốt sống cùng bên.
Hai thân đốt sống kề cận.
Khuyết dưới của đốt sống trên và khuyết trên của đốt sống dưới.
Mỏm gai và mỏm ngang của hai đốt sống liền nhau.
Khi quan sát cột sống từ phía trước, ta thấy có 2 mặt phẳng cong lõm ra sau:
Đoạn cổ và thắt lưng.
Đoạn ngực và cùng.
Đoạn cổ và ngực.
Đoạn thắt lưng và cụt.
Mặt khớp trên và mặt khớp dưới của đốt sống có chức năng:
Nối với thân đốt sống khác.
Gắn kết với dây chằng dọc trước.
Tạo khớp giữa các đốt sống, giúp cử động hạn chế nhưng vững chắc.
Nối trực tiếp với đĩa đệm.
Sự hợp nhất của 5 đốt sống cùng tạo thành xương cùng có ý nghĩa:
Giúp tăng chiều dài cột sống.
Tạo mặt khớp vững chắc với xương chậu.
Làm giảm sự cong của đoạn thắt lưng.
Giúp linh hoạt hơn khi ngồi.
Một người bị thoát vị đĩa đệm thường đau ở vùng thắt lưng – cùng vì:
Thân đốt vùng này nhỏ.
Đây là vùng cột sống cố định.
Đĩa đệm vùng này chịu lực và vận động nhiều nhất.
Cơ ngực yếu.
Cấu trúc nào dưới đây là một phần của não thất bên?
Sừng trán (sừng trước)
Sừng sau của não thất III
Não thất IV
Hạch nền
Sừng thái dương của não thất bên nằm trong thùy nào của đại não?
Thùy trán
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Thùy đỉnh
Hai não thất bên thông với nhau trực tiếp qua cấu nối nào?
Lỗ Monro (lỗ liên thất)
Cống trung não
Lỗ Magendie
Lỗ Luschka
Dịch não tủy trong não thất bên được sản xuất chủ yếu từ đâu?
Đám rối mạch mạc
Hạch nền
Vùng dưới đồi
Thể chai
Một trong các thành phần của não thất bên là “thân”. Vị trí thân của não thất bên nằm ở giữa từ lỗ Monro đến…
Sừng thái dương
Sừng chẩm
Sừng trán
Ngã ba não thất bên (tam giác bên)
Cơ bản: Đường vận động chủ yếu có ý thức là:
đường thoái lui (sensory tract)
Tractus corticospinalis lateralis
Tractus spinothalamicus
Tractus vestibulospinalis
Đường nào sau đây chi phối vận động mặt thông qua nhân thần kinh sọ?
Tractus corticospinalis anterior
Tractus tectospinalis
Tractus corticonuclearis (corticobulbar)
Tractus rubrospinalis
Đường Tractus corticospinalis lateralis hầu hết các sợi sẽ chéo tại vị trí nào?
Đoạn cổ của tủy sống
Ở cầu não
Ở hành não – nơi gọi là “pyramidal decussation”
Ở đồi thị
Đường vận động bất ý thức (không có ý thức) thường thuộc nhóm nào dưới đây?
Corticospinal
Corticobulbar
Rubrospinal, vestibulospinal, reticulospinal (hệ ngoại tháp)
Spinothalamic
Nhân thượng cao (upper motor neuron – UMN) nằm ở đâu trong đường corticospinal?
Nhân sừng trước tủy sống
Vỏ động cơ (primary motor cortex)
Nhân tủy sống
Thân não
Mô tả đúng về xương chậu?
Là một xương dẹt, có hình chữ nhật xoắn vặn.
Là một xương dài, có 2 đầu và 1 thân.
Là một xương ngắn, hình tam giác.
Là một xương hóc khí, có dạng hình chữ nhật.
Xương chậu gồm mấy mặt mấy bờ và mấy góc?
3 mặt, 2 bờ, 2 góc.
2 mặt, 4 bờ, 4 góc.
3 mặt, 3 bờ, 3 góc.
2 mặt, 3 bờ, 4 góc.
Xương dài nhất trong cơ thể người là?
Xương cẳng chân
Xương đùi
Xương sống
Xương sườn
Xương đùi là loại xương gì?
Xương dài.
Xương dẹt.
Xương vừng
Xương bất định hình.
Xương vừng lớn nhất cơ thể là?
Xương Fabella
Xương vừng bàn chân
Xương vừng bàn tay
Xương bánh chè
Mô tả xương bánh chè?
2 mặt, 2 bờ, 2 nền, 1 đỉnh.
3 mặt, 3 bờ, 2 nền, 1 đỉnh.
2 mặt, 2 bờ, 1 nền, 1 đỉnh.
3 mặt, 2 bờ, 2 nền, 1 đỉnh.
Cấu tạo xương cẳng chân:
Gồm 1 xương chày
Gồm 1 xương mác.
Gồm 1 xương chày ở trong, 1 xương mác ở ngoài.
Gồm 1 xương mác ở trong xương chày ở ngoài.
Các xương bàn chân được ký hiệu lần lượt từ:
I → V (từ ngoài vào trong)
I → V (từ trong ra ngoài)
V → I (từ ngoài vào trong)
V → I (từ trong ra ngoài)
Các đốt xương của ngón chân (trừ ngón cái) được gọi theo thứ tự là:
Đốt gần – đốt giữa – đốt xa
Đốt xa – đốt giữa – đốt gần
Đốt giữa – đốt xa – đốt gần
Đốt gần – đốt xa – đốt giữa
Sự khác biệt của xương mác và xương chày
Số mặt và số bờ
Loại xương
Số đầu và số thân
Kích cỡ đầu trên với đầu dưới
Khớp hông thuộc loại khớp nào?
Khớp bản lề
Khớp phẳng
Khớp chỏm cầu
Khớp lồi cầu
Các xương tham gia tạo nên khớp hông là:
Xương chậu và xương cùng
Xương chậu và xương đùi
Xương đùi và xương cùng
Xương mu và xương đùi
Ổ cối được cấu tạo bởi:
Chỉ xương chậu
Chỉ xương ngồi
Chỉ xương mu
Cả ba phần: chậu, ngồi và mu
Sụn viền ổ cối có vai trò:
Làm giảm ma sát giữa hai mặt khớp
Làm sâu ổ khớp, tăng độ vững
Giúp khớp linh hoạt hơn
Ngăn chặn các mạch máu vào khớp
Dây chằng nào của khớp hông là mạnh nhất và quan trọng nhất trong việc hạn chế duỗi quá mức?
Dây chằng ngồi – đùi
Dây chằng chậu – đùi
Dây chằng mu – đùi
Dây chằng chỏm đùi
Bao khớp của khớp hông bám vào:
Quanh ổ cối và cổ xương đùi
Quanh chỏm đùi
Giữa thân và cổ xương đùi
Quanh mấu chuyển lớn
