NEW
Font size
Worksheetsshdt
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ nào sau đây?
Giúp tế bào di chuyển.
Neo giữ các bào quan và enzyme.
Giúp duy trì hình dạng tế bào.
Vận chuyển oxygen cho tế bào.
Những bộ phận nào của tế bào tham gia trực tiếp vào việc tổng hợp và vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
A) Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
B) Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
C) Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào, nhân, lục lạp.
D) Ribosome, bộ máy Golgi, ti thể, màng tế bào
Những bộ phận nào của tế bào tham gia trực tiếp vào việc tổng hợp và vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
A) Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
B) Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
C) Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào, nhân, lục lạp.
D) Ribosome, bộ máy Golgi, ti thể, màng tế bào
Phát biểu nào sau đâu là không đúng khi nói về ti thể?
A) Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau.
B) Ti thể có khả năng nhân lên độc lập với sự nhân lên của tế bào.
C) Màng trong của ti thể gấp nếp tạo thành mào chứa hệ enzyme hô hấp.
D) Ti thể là bào quan bắt buộc phải có trong mọi loại tế bào nhân thực.
Về mặt cấu trúc, ti thể khác lục lạp ở điểm là
A) Màng trong gấp nếp tạo thành các mào.
B) Có chứa các phân tử DNA nhỏ, dạng vòng.
C) Có chứa hệ enzyme tổng hợp ATP.
D) Được bao bọc bởi hai lớp màng.
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan tham gia vào quá trình này là
A) Lưới nội chất.
B) Bộ máy Golgi.
C) Lysosome.
D) Ribosome.
Thai sinh là hiện tượng
A) Phôi phát triển trong cơ thể mẹ và được nuôi dưỡng qua nhau thai.
B) Phôi phát triển trong cơ thể mẹ nhờ chất dinh dưỡng của noãn hoàng
C) Phôi phát triển trong trứng và được mẹ ấp.
D) Phôi phát triển trong cơ thể mẹ không qua thụ tinh.
300 Nói về sinh sản hữu tính, điều không đúng là
A) Gắn liền với quá trình giảm phân và thụ tinh.
B) Luôn cần có cơ thể đực và cái.
B) Luôn cần có cơ thể đực và cái.
C) Tạo ra đời con đa dạng.
D) Ít hiệu quả khi mật độ quần thể thấp.
Thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài là vì
A) Không nhất thiết phải cần môi trường nước
B) Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường
C) Hạn chế tiêu tốn năng lượng
D) Cho hiệu suất thụ tinh cao
Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là sự kết hợp
A) Của hai giao tử đực và giao tử cái
B) Của nhiều giao tử đực với một giao tử cái
C) Các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân của giao tử cái
D) Bộ NST đơn bội (n) của giao tử đực và giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng
bội (2n) ở hợp tử
Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp
A) Của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới
B) Ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành
cơ thể mới
C) Có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát
triển thành cơ thể mới
D) Có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử
phát triển thành cơ thể mới
Điều không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật là
A) Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên ngoài cơ thể con cái
B) Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên trong cơ thể con cái
C) Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non
D) Thụ tinh ngoài làm giảm hiệu quả thụ tinh
Khi đến mùa rét, sự sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt
bị ảnh hưởng vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa
A) và sinh sản giảm
B) trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét
C) trong cơ thể giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
D) trong cơ thể giảm, sinh sản giảm
Trong quá trình phát triển ở người, các nhân tố môi trường có
ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn
A) Phôi thai
B) Sơ sinh
C) Sau sơ sinh
D) Trưởng thành
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan
mật thiết với nhau là
A) Sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thế
B) Sinh trưởng và phân hóa tế bào
C)) Sinh trưởng, phần hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thế
D) Phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Biến thái là sự thay đổi
A) Đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh
ra hoặc nở ra từ trứng
B) Từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh
ra hoặc nở ra từ trứng
C) Đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc
nở ra từ trứng
D) Từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc
nở ra từ trứng
Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
A) Các hệ cơ quan trong cơ thể
B) Cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
C) Các mô trong cơ thể
D) Các cơ quan trong cơ thể
Gen liên kết giống gen đa hiệu ở hiện tượng:
.
A) Nó đột biến sẽ kéo theo biến đối hàng loạt tính trạng.
B) Gen liên kết sẽ hoán vị tạo nhóm liên kết khác
C) Đột biến ở 1 gen chưa chắc kéo theo biến đổi hàng loạt tính trạng
D) Nhiều tính trạng biểu hiện cùng nhau
Người ta phát hiện được gen Hb là gen đa hiệu vì nhận thấy:
A) Gen Hb có nhiều gen con tạo thành.
B) Gen Hb ở các điều kiện khác nhau sẽ biểu hiện khác nhau
C) Trong cơ thể có nhiều gen Hb khác nhau.
D) Gen Hb bị đột biến gây bệnh ở hồng cầu, kèm theo nhiều rối loạn bệnh lý
1 khác.
Người ta cho rằng gen Hb là gen đa hiệu vì:
A) 1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit
B) HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn Hb có nhiều tác động
C) Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lý
D) 1 gen Hb gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.
Gen đa hiệu thực chất là:
A) Gen gây ra nhiều hiệu quá khác nhau
B) Gen tạo 1 sản phẩm ảnh hướng tới nhiều tính trạng
C) Gen đa xitrôn tạo ra nhiều loại ARN khác nhau.
D) Gen quy định hoạt động của nhiều gen khác
Nhận định đúng về gen đa hiệu là:
A) Một gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
B) Một gen mang thông tin quy định tổng hợp nhiều loại Protein.
C) Một tính trạng do nhiều gen tương tác nhau cùng quy định.
D) Gen có nhiều alen, mỗi alen có một chức năng khác nhau.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:
A) Ở một tính trạng.
B) Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
C) Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
D) Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Gen đa hiệu là gen chi phối đến sự hình thành:
A) Một tính trạng do 2 cặp gen quy định.
B) Một tính trạng do gen trên NST giới tính.
C) Nhiều tính trạng.
D) Một hay nhiều tính trạng.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là:
A) Gen tăng cường.
B) Gen điều hòa.
C) Gen đa hiệu
D) Gen trội.
282 Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên nhiễm
sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là
A) Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.
B) Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc
C) Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc
D) Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm
A) 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
B) 100% cây hoa đỏ
C) 100% cây hoa vàng
D) 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm
A) 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
B) 100% cây hoa đỏ.
C) 100% cây hoa vàng.
D) 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch người ta
thu được kết quả như sau:
- Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
- Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu
được F1 toàn cây hoa đỏ.
- Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phần cho cây F1 ở phép lai thuận thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:
A) 100% cây hoa trắng.
B) 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
C) 100% cây hoa đỏ.
D) 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch người ta
thu được kết quả như sau:
- Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu
được F1 toàn cây hoa trắng.
- Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu
được F1 toàn cây hoa đỏ.
- Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:
A) 100% cây hoa trắng.
B) 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
C) 100% cây hoa đỏ.
D) 75% cây hoa trằng, 25% cây hoa đỏ.
