wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lôgíc học – Câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của logic hình thức là?

a)

Hình thức logic của tư duy và quy luật của nó.

b)

Quy luật tư duy.

c)

Quy luật của sự vật khách quan.

d)

Phương pháp logic đơn giản.

2.

Trong câu sau: "Chỉ có thường xuyên thâm nhập thực tế, thâm nhập cuộc sống, sáng tác tác phẩm mới có thể phản ánh chân thực logic của hiện thực đời sống", hàm nghĩa của từ "logic" đó là:

a)

Quy luật khách quan.

b)

Logic học phổ thông.

c)

Logic học.

d)

Quy tắc tư duy.

3.

Trong câu: "Anh ta thuyết phục đám đông lắng nghe bằng logic trong bài diễn thuyết của anh ấy", hàm nghĩa của từ "logic" là:

a)

Tính quy luật của tư duy.

b)

Quy luật khách quan.

c)

Quy luật chủ quan.

d)

Logic học hình thức.

4.

Đối tượng của lôgíc học là gì?

a)

Kết cấu và quy luật của tư duy.

b)

Tính chân lý của tư tưởng.

c)

Tư duy.

d)

Nhận thức.

5.

Tư duy logic có những đặc điểm nào?

a)

Chặt chẽ, hệ thống, chính xác, tất yếu.

b)

Gián tiếp, năng động - sáng tạo, sinh động và sâu sắc.

c)

Trực tiếp, liên hệ với ngôn ngữ, trừu tượng, khái quát, sâu sắc.

d)

Gián tiếp, năng động - sáng tạo, trừu tượng, khái quát, sâu sắc, hệ thống, chính xác.

6.

Hình thức tư duy, kết cấu lôgích của tư tưởng là gì?

a)

Một bộ phận của nội dung tư tưởng.

b)

Hai cái hoàn toàn khác nhau.

c)

Những cái tiên nghiệm.

d)

Những sơ đồ, công thức, ký hiệu do con người dùng để dễ dàng diễn đạt nội dung tư tưởng.

7.

Bổ sung để có một câu đúng của V.I.Lênin: "Những hình thức lôgích và những quy luật lôgích không phải là cái vỏ trống rỗng mà là ... của thế giới khách quan".

a)

Phản ánh.

b)

Công cụ nhận thức.

c)

Sản phẩm.

d)

Nguồn gốc.

8.

Triết học là Khoa học. Khoa học thì không có tính giai cấp. Vậy triết học không có tính giai cấp. Sai do:

a)

S ở tiền đề và kết luận không đảm bảo tính chu diên của thuật ngữ.

b)

Sai do xuất hiện bốn thuật ngữ, chỉ có ba thuật ngữ thôi.

c)

M cả hai lần không chu diên.

d)

Sai do vi phạm quy tắc riêng cho loại hình.

9.

Muốn bác bỏ một mệnh đề tốt nhất nên:

a)

Chứng minh lập luận dẫn đến mệnh đề đó sai.

b)

Chứng minh mệnh đề đó sai.

c)

Chứng minh mệnh đề đó dựa trên các căn cứ không xác thực.

d)

Chứng minh mệnh đề đó đúng.

10.

Để khẳng định "A vô tội" là sai, ta đưa ra mệnh đề "A có tội" và chứng minh rằng A có tội là đúng. Thao tác logic trên được gọi là:

a)

Bác bỏ

b)

Ngụy biện

c)

Chứng minh phản chứng

d)

Phủ định

11.

"N là kẻ tội phạm." là phán đoán đơn dạng:

a)

Khẳng định toàn thể

b)

Phủ định bộ phận

c)

Khẳng định bộ phận

d)

Phủ định toàn thể

12.

Mọi "vi phạm pháp luật" là "hành vi có lỗi". Mọi hành vi có lỗi không là "hành vi do người tâm thần gây ra". Vậy mọi hành vi do người tâm thần gây ra không là "hành vi phạm pháp luật". Đâu là đáp án đúng?

a)

Sai do có đến bốn thuật ngữ.

b)

Đúng.

c)

Sai do P không đảm bảo tính chu diên của thuật ngữ chu diên.

d)

Sai do M hai lần không chu diên.

13.

Giá hàng tăng là do hoặc cung không đủ cầu hoặc do lạm phát. Nhưng do giá hàng tăng mà không có lạm phát. Vậy do cung không đủ cầu. Suy luận này:

a)

Đúng

b)

Sai do tiền đề không phủ định hết khả năng ở đại tiền đề

c)

Sai do kết luận không khẳng định mọi khả năng còn lại

d)

Sai do P không tuân thủ quy tắc cho tiền đề

14.

Ngụy biện là:

a)

Dùng lời lẽ có ý làm cho người khác nhận thức sai lầm

b)

Cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm

c)

Làm cho người khác nhận thức sai lầm

d)

Làm cho người khác nhận thức đúng

15.

Từ tù không là người vị thành niên. Từ tù là kẻ phạm tội. Vậy người vị thành niên không là kẻ phạm tội: M+ E S+ M+ A P- S+ E P+

a)

Sai do P không đảm bảo tính chu diên của thuật ngữ

b)

Sai do tiền đề nhỏ là phán đoán phủ định

c)

Sai vì bốn thuật ngữ xuất hiện

d)

Sai và P cùng sai

16.

Điều kiện đủ để có kết luận đúng trong suy luận diễn dịch:

a)

Suy luận hợp logic, có tiền đề đúng

b)

Suy luận hợp logic, tiền đề sai

c)

Có tiền đề đúng, suy luận không hợp logic

d)

Suy luận không hợp logic

17.

Từ phán đoán "Mọi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật" bằng suy luận trực tiếp, cho biết kết luận nào sau đây là đúng:

a)

Một số hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật

b)

Mọi hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật

c)

Tất cả mọi hành vi không vi phạm pháp luật => sai

d)

Một số hành vi không vi phạm pháp luật => sai

18.

Chọn phương án đúng: Mọi công dân phải thu pháp luật. Quân nhân là công dân. Quân nhân phải tuân thủ pháp luật:

a)

Đúng vì đảm bảo các quy tắc trong suy luận

b)

Sai vì M không chu diên lần nào ở tiền đề

c)

Sai vì phạm quy tắc chung

19.

Thế nào là suy luận quy nạp?

a)

Suy luận từ tiền đề chứa tri thức riêng rút ra kết luận chứa tri thức bao quát mọi tri thức riêng đó.

b)

Suy luận đem lại tri thức tổng quát và gần đúng.

c)

Suy luận dựa trên mối liên hệ nhân quả để rút ra kết luận.

d)

Suy luận đi từ những quy luật, khái niệm tổng quát rút ra hệ quả tất yếu của chúng.

20.

Cách phân loại quy nạp nào đúng?

a)

Quy nạp hoàn toàn và quy nạp không hoàn toàn.

b)

Quy nạp thông thường và quy nạp toán học.

c)

Quy nạp hình thức, quy nạp phóng đại và quy nạp khoa học.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

21.

“Sắt, đồng, chì dẫn điện; sắt, đồng, chì là kim loại dẫn điện; vậy, mọi kim loại đều dẫn điện” là suy luận gì?

a)

Quy nạp không hoàn toàn.

b)

Tam đoạn luận hình 3, hợp logic.

c)

Loại suy tính chất.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

22.

Kết luận của quy nạp hoàn toàn có tính chất gì?

a)

Chắc chắn, bao quát, không mới lạ.

b)

Bao quát, phong phú.

c)

Chắc chắn, ngắn gọn, phong phú.

d)

Không tin cậy, ngắn gọn, sâu sắc.

23.

Quy nạp khoa học có đặc điểm gì?

a)

Chỉ dùng trong khoa học thực nghiệm, từ các sự kiện quan sát rút ra mọi định luật chung.

b)

Không cần khảo sát nhiều trường hợp mà kết luận được rút ra luôn đúng.

c)

Dựa trên mối liên hệ nhân quả để rút ra kết luận có độ tin cậy cao.

d)

Được sử dụng trong khoa học để nghiên cứu mọi mối liên hệ nhân quả.

24.

Bổ sung để được một câu đúng: “Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất, phương pháp khác biệt duy nhất, phương pháp biến đổi kèm theo và phương pháp nghiên cứu cái còn lại ...”.

a)

S. Mill xây dựng dành cho khoa học thực nghiệm.

b)

R. Descartes xây dựng dành cho khoa học lý thuyết.

c)

F. Bacon xây dựng dành cho khoa học thực nghiệm.

d)

Descartes và Bacon xây dựng để phát triển khoa học thời cận đại nhằm thay thế phương pháp kinh viện giáo điều.

25.

“Trường hợp 1, gồm các sự kiện a, b, c có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 2, gồm các sự kiện e, f, a, b có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 3, gồm các sự kiện a, f, g, h cũng có hiện tượng A xuất hiện; vậy, sự kiện a là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A”. Suy luận này dựa trên phương pháp gì?

a)

Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất.

b)

Phương pháp nghiên cứu cái còn lại.

c)

Phương pháp khác biệt duy nhất.

d)

Phương pháp nghiên cứu cái còn lại và phương pháp khác biệt duy nhất.

26.

“Trường hợp 1, gồm các sự kiện a, b, c, d có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 2, gồm các sự kiện b, c, d nhưng hiện tượng A không xuất hiện; vậy, sự kiện a là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A”. Suy luận này dựa trên phương pháp gì?

a)

Phương pháp khác biệt duy nhất.

b)

Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất.

c)

Phương pháp nghiên cứu cái còn lại.

d)

Phương pháp biến đổi kèm theo.

27.

Khi quan sát sự rơi của 1 đồng xu, 1 tờ giấy bạc, 1 lông chim trong ống nghiệm, chúng ta thấy chúng rơi với tốc độ khác nhau; sau đó, rút hết không khí trong ống nghiệm, chúng ta thấy chúng rơi với tốc độ như nhau; ta kết luận: sức cản của không khí là nguyên nhân làm cho các vật có khối lượng và hình dạng khác nhau rơi với tốc độ khác nhau. Kết luận này được rút ra dựa trên phương pháp gì?

a)

Phương pháp khác biệt duy nhất.

b)

Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất.

c)

Phương pháp nghiên cứu cái còn lại.

d)

Phương pháp biến đổi kèm theo.

28.

Quan sát thấy: Trường hợp 1, gồm sự kiện a, b, c có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 2, gồm sự kiện a’, b, c có hiện tượng A’ xuất hiện; Trường hợp 3, gồm sự kiện a”, b, c có hiện tượng A’’ xuất hiện; ta kết luận: sự kiện a là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A. Kết luận này được rút ra dựa trên phương pháp gì?

a)

Phương pháp biến đổi kèm theo.

b)

Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất.

c)

Phương pháp khác biệt duy nhất.

d)

Phương pháp nghiên cứu cái còn lại.

29.

Trong mối quan hệ giữa quy nạp và diễn dịch thì kết luận của quy nạp trở thành yếu tố nào của diễn dịch?

a)

Tiền đề lớn.

b)

Kết luận.

c)

Tiền đề nhỏ.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

30.

Loại suy là gì?

a)

Suy luận đi từ trường hợp riêng này đến trường hợp riêng khác nhờ một số dấu hiệu tương đồng giữa chúng.

b)

Suy luận không chắc chắn nhưng sinh động, dễ hiểu.

c)

Cơ sở của phương pháp mô hình hóa.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

31.

“Trái đất là hành tinh có bầu khí quyển, có sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm không lớn, và có sinh vật. Hỏa tinh cũng là hành tinh có bầu khí quyển và độ chênh lệch nhiệt độ ngày đêm không lớn. Do đó, trên Hỏa tinh cũng có sự sống”. Đây là suy luận gì?

a)

Cả ba đáp án còn lại đều sai.

b)

Diễn dịch gián tiếp.

c)

Quy nạp khoa học.

d)

Tam đoạn luận.

32.

Điều kiện nào nâng cao độ tin cậy của kết luận loại suy?

a)

Cả ba đáp án còn lại đều đúng.

b)

Dấu hiệu tương đồng mang tính bản chất; dấu hiệu khác biệt không mang tính bản chất.

c)

Dấu hiệu tương đồng và dấu hiệu loại suy có liên hệ tất yếu với nhau.

d)

Có nhiều dấu hiệu tương đồng và ít dấu hiệu khác biệt.

33.

“Ốc sinh ra tư tưởng cũng giống như gan sinh ra mật, bàng quang sinh ra nước tiểu” là suy luận gì?

a)

Loại suy về sự vật.

b)

Loại suy về quan hệ.

c)

Tam đoạn luận tình lược.

d)

Diễn dịch trực tiếp.

34.

Bổ sung để được một định nghĩa đúng: “Chứng minh là thao tác lôgích ...”.

a)

Dựa trên các luận cứ chân thực để xác lập tính chân thực của luận đề.

b)

Thuyết phục người khác chấp nhận tính chân thực của luận đề do mình đưa ra.

c)

Đi từ những tiền đề tới kết luận đúng.

d)

Vạch ra tính sai lầm của phản luận đề.

35.

Giả thuyết khoa học là gì?

a)

Giả định có cơ sở khoa học về mối liên hệ mang tính quy luật của các hiện tượng, quá trình xảy ra trong thế giới.

b)

Cách cắt nghĩa, lý giải tạm thời của các nhà khoa học.

c)

Dự đoán của các nhà khoa học về tương lai.

36.

Ba bộ phận cấu thành một chứng minh là gì?

a)

Luận cứ, luận đề, lập luận.

b)

Diễn dịch, quy nạp, loại suy.

c)

Đại tiền đề, tiểu tiền đề, kết luận.

d)

Dữ kiện, giả thuyết, kiểm chứng.

37.

Chứng minh trực tiếp là gì?

a)

Suy luận đi từ những luận cứ đúng suy ra luận đề đúng.

b)

Chứng minh dựa vào kinh nghiệm tập thể.

c)

Chứng minh dựa vào kinh nghiệm cá nhân.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

38.

Trong chứng minh phản chứng chúng ta phải làm gì?

a)

Chứng minh mệnh đề mâu thuẫn với luận đề là mệnh đề sai.

b)

Chứng minh luận cứ sai vì mâu thuẫn với luận đề.

c)

Chứng minh luận đề sai.

d)

Chỉ ra không thể thiết lập được mối liên hệ giữa luận cứ với luận đề.

39.

Do điều gì dẫn đến “Sai lầm cơ bản”?

a)

Sử dụng luận cứ không xác thực khi chứng minh hay bác bỏ.

b)

Không tuân thủ các quy luật cơ bản của tư duy.

c)

Không tuân thủ các quy tắc cơ bản trong chứng minh.

d)

Không hiểu được những điều đơn giản, cơ bản trong lập luận.

40.

Bác bỏ là gì?

a)

Vạch ra lập luận, luận cứ hay luận đề không đúng.

b)

Phản đối gay gắt, phê bình triệt để một luận điểm nào đó.

c)

Chỉ là một dạng chứng minh đặc biệt.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

41.

Cho mệnh đề T, ta xác định mệnh đề T\sim T trái ngược với mệnh đề TT , và chứng minh mệnh đề T\sim T đúng. Thao tác lôgích này được gọi là gì?

a)

Bác bỏ gián tiếp mệnh đề TT .

b)

Chứng minh phản chứng mệnh đề TT .

c)

Chứng minh gián tiếp mệnh đề TT .

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

42.

Lỗi lôgích “Đánh tráo luận đề” thường xảy ra trong trường hợp nào?

a)

Chứng minh hay bác bỏ.

b)

Suy luận loại suy.

c)

Ngụy biện dựa vào tình cảm hay bạo lực.

d)

Ngụy biện “cái sau cái đó là do cái đó”.

43.

“Hành văn mập mờ” là sai lầm do vi phạm quy luật nào?

a)

Cả ba đáp án còn lại đều sai.

b)

Quy luật loại trừ cái thứ ba.

c)

Quy luật cấm mâu thuẫn.

d)

Quy luật lý do đầy đủ.

44.

Ngụy biện là gì?

a)

Có ý mắc lỗi lôgích với mục đích thay đổi giá trị chân lý của mệnh đề.

b)

Có ý mắc lỗi lôgích tinh vi trong mọi quá trình lập luận, suy nghĩ.

c)

Sử dụng hình thức tư duy đúng để thay đổi nội dung tư duy.

d)

Lý giải một cách gian xảo, vô đạo đức, nhằm chiến thắng đối phương.

45.

Nghịch lý lôgích là gì?

a)

Lập luận hợp lôgích, có tiền đề và kết luận những mệnh đề mâu thuẫn nhau.

b)

Là một dạng ngụy biện đặc biệt; một kiểu phản bác, phê bình triệt để.

c)

Lập luận hợp lôgích, có tiền đề và kết luận những mệnh đề đối chọi nhau.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

46.

Nếu mệnh đề “Trong hội nghị này có người tán thành ý kiến ấy” là đúng, thì mệnh đề nào sau đây cũng đúng?

a)

Trong hội nghị này không phải không có người tán thành ý kiến ấy.

b)

Trong hội nghị này có ai không tán thành ý kiến ấy.

c)

Trong hội nghị này có vài người không tán thành ý kiến ấy.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

47.

Nếu mệnh đề “Trong hội nghị này có người tán thành ý kiến ấy” là sai, thì mệnh đề nào sau đây sẽ đúng?

a)

Trong hội nghị này có vài người không tán thành ý kiến ấy.

b)

Trong hội nghị này không có ai không tán thành ý kiến ấy.

c)

Trong hội nghị này không phải không có người tán thành ý kiến ấy.

d)

Trong hội nghị này tất cả mọi người tán thành ý kiến ấy.

48.

“Hắn chửi như những người say rượu hát. Giá mà hắn biết hát thì hắn đã không chửi. Nhưng khổ cho đời và khổ cho người là hắn lại không biết hát. Vậy thì hắn chửi, cũng như chiều nay hắn chửi”. Đoạn văn trên thể hiện suy luận gì? có hợp lôgích không?

a)

Tam đoạn luận giả định, hợp lôgích.

b)

Tam đoạn luận điều kiện, hợp lôgích.

c)

Tam đoạn luận giả định, không hợp lôgích.

d)

Tam đoạn luận điều kiện, không hợp lôgích.

49.

“Không có sách thì không có tri thức. Không có tri thức thì không có chủ nghĩa cộng sản”. Đoạn văn này thể hiện suy luận gì? Có hợp lôgích không?

a)

Cả ba đáp án còn lại đều sai.

b)

Tam đoạn luận kéo theo thuận tùy, không hợp lôgích.

c)

Diễn dịch trực tiếp, hợp lôgích.

d)

Tam đoạn luận kéo theo, hợp lôgích.

50.

“Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác, phải là kẻ mạnh. Hắn đâu còn mạnh nữa”. Đoạn văn này thể hiện suy luận gì? có hợp lôgích hay không?

a)

Tam đoạn luận kéo theo, hình thức khẳng định, bớt kết luận, hợp lôgích.

b)

Tam đoạn luận kéo theo, hình thức khẳng định, bớt kết luận, không hợp lôgích.

c)

Tam đoạn luận kéo theo, hình thức phủ định, bớt tiểu tiền đề, hợp lôgích.

d)

Tam đoạn luận, không hợp lôgích.

51.

“Con người” và “Sinh thể” là 2 khái niệm có quan hệ gì?

a)

Quan hệ lệ thuộc.

b)

Quan hệ mâu thuẫn.

c)

Quan hệ đồng nhất.

d)

Quan hệ giao nhau.

52.

Xác định quan hệ giữa 2 khái niệm, trong đó, nội hàm của chúng có dấu hiệu trái ngược nhau, còn ngoại diên của chúng chỉ là hai bộ phận khác nhau của ngoại diên một khái niệm thứ ba nào đó?

a)

Quan hệ đối chọi.

b)

Quan hệ đồng nhất.

c)

Quan hệ mâu thuẫn.

d)

Quan hệ lệ thuộc.

53.

Cặp khái niệm nào có quan hệ mâu thuẫn nhau?

a)

Đỏ – Không đỏ.

b)

Đàn ông – Đàn bà.

c)

Đen – Trắng.

d)

Cả ba đáp án còn lại đều đúng.

54.

Bổ sung để có một định nghĩa đúng: "Thu hẹp khái niệm là thao tác lôgích ..."

a)

Đi từ khái niệm có nội hàm cạn, ngoại diên rộng sang khái niệm có nội hàm sâu, ngoại diên hẹp.

b)

Đi từ khái niệm chung sang khái niệm riêng.

c)

Đi từ khái niệm có nội hàm sâu, ngoại diên hẹp sang khái niệm có nội hàm cạn, ngoại diên rộng.

d)

Đi từ khái niệm loại sang khái niệm hạng.

55.

Mở rộng khái niệm khái niệm có giới hạn cuối cùng là gì?

a)

Phạm trù.

b)

Khái niệm đơn nhất.

c)

Khái niệm vô hạn.

d)

Khái niệm chung.

56.

Phân chia khái niệm cùng cơ sở có tác dụng gì?

a)

Tất cả các đáp án đều đúng.

b)

Tránh lỗi logic trong phân chia khái niệm.

c)

Đảm bảo tính hệ thống trong phân chia khái niệm.

d)

Chính xác khi phân chia.

57.

Thao tác lôgích làm rõ nội hàm của khái niệm được gọi là gì?

a)

Định nghĩa khái niệm.

b)

Phân chia khái niệm.

c)

Mở rộng và thu hẹp khái niệm.

d)

Phân chia và định nghĩa khái niệm.

58.

Muốn định nghĩa khái niệm đúng, thì khái niệm được định nghĩa và khái niệm dùng để định nghĩa phải có quan hệ gì?

a)

Quan hệ đồng nhất.

b)

Quan hệ lệ thuộc.

c)

Quan hệ giao nhau.

d)

Quan hệ đồng nhất và lệ thuộc.

59.

Định nghĩa khái niệm đúng khi nào?

a)

Cân đối, chính xác, rõ ràng.

b)

Cân đối, rõ ràng, liên tục, nhất quán.

c)

Không thừa, không thiếu, không luẩn quẩn, liên tục, nhất quán.

d)

Không thừa, không thiếu, không luẩn quẩn, rõ ràng, nhất quán.

60.

Quan hệ giao nhau giữa ngoại diên của hai khái niệm là quan hệ có ngoại diên:

a)

Một bộ phận trùng nhau.

b)

Trùng khít.

c)

Loại trừ nhau.

d)

Mâu thuẫn.

61.

Trong thế giới khách quan, khi quan hệ giữa loại đối tượng S và loại đối tượng P là ( ), thì phán đoán SAP sai.

a)

Loại - Chung (bị bao hàm).

b)

Giao nhau.

c)

Đồng nhất.

d)

Loại trừ.

62.

Trong thế giới khách quan, khi quan hệ giữa loại đối tượng S và loại đối tượng P là ( ... ), thì phán đoán SAP sai.

a)

Giao nhau

b)

Chung - Loại (bao hàm)

c)

Loại trừ

d)

Đồng nhất

63.

Khi quan hệ giữa S và P là ( ... ), PAS là đúng và SAP là sai.

a)

Quan hệ loại – chung.

b)

Quan hệ loại trừ.

c)

Quan hệ giao nhau.

d)

Quan hệ tách rời.

64.

Khi S bị bao hàm trong P, thì:

a)

SOP sai.

b)

SIP sai.

c)

SEP đúng.

d)

SAP sai.

65.

Khi P bị bao hàm trong S, thì:

a)

PAS đúng.

b)

SAP đúng.

c)

SEP đúng.

d)

PES sai.

66.

Khi SIP đúng, thì:

a)

SOP không xác định.

b)

SOP sai.

c)

SAP đúng.

d)

SOP đúng.

67.

Phản đoán đối lập giá trị với phán đoán "Mọi hài kịch không là bi kịch" là:

a)

Một số hài kịch là bi kịch.

b)

Mọi bi kịch không là hài kịch.

c)

Mọi hài kịch là bi kịch.

d)

Một số hài kịch không là bi kịch.

68.

Từ tiền đề "Có loài côn trùng không có hại", bằng phép đối chỗ, kết luận hợp lôgích được rút ra là gì?

a)

Không thực hiện được.

b)

Những loài côn trùng khác có hại.

c)

Không phải tất cả các loài côn trùng đều có hại.

d)

Một số loài không có hại là côn trùng.

69.

Phán đoán nào tương đương với phán đoán "Nếu ông ấy không tham ô thì ông ấy không bị cách chức và cũng không bị truy tố"?

a)

Nếu ông ấy bị truy tố hay bị cách chức thì ông ấy đã tham ô.

b)

Nếu ông ấy tham ô thì ông ấy bị cách chức và bị truy tố.

c)

Nếu ông ấy tham ô thì ông ấy bị cách chức hay bị truy tố.

d)

Vẫn có chuyện ông ấy tham ô mà không bị cách chức.

70.

Trong suy luận diễn dịch hợp lôgích, nếu khái niệm được chu diên ở tiền đề thì ở kết luận nó có chu diên không?

a)

Có thể chu diên nhưng cũng có thể không chu diên.

b)

Không chu diên.

c)

Chu diên.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

71.

Trong tam đoạn luận đơn hợp lôgích, thuật ngữ giữa phải thế nào?

a)

Cả ba đáp án còn lại đều đúng.

b)

Chu diên ít nhất 1 lần.

c)

Không xuất hiện ở kết luận.

d)

Có mặt trong cả 2 tiền đề.

72.

Trong tam đoạn luận đơn, nếu cả 2 tiền đề là E hay O thì kết luận hợp lôgích là gì?

a)

Cả ba đáp án còn lại đều sai.

b)

E hay O.

73.

Trong tam đoạn luận đơn, nếu có 1 tiền đề là I hay O thì kết luận hợp lôgích là gì?

a)

O hay I.

b)

E hay O.

c)

A hay E.

d)

A hay I.

74.

Trong tam đoạn luận đơn, nếu có 1 tiền đề là E hay O thì kết luận hợp lôgích là gì?

a)

E hay O.

b)

A hay I.

c)

A hay E.

d)

O hay I.

75.

Trong tam đoạn luận đơn, nếu 2 tiền đề là I hay O thì kết luận hợp lôgích là gì?

a)

Không kết luận được.

b)

E hay O.

c)

A hay E.

d)

A hay I.

76.

Quan hệ ngoại diên giữa hai khái niệm chính nghĩa (a) và chiến tranh chính nghĩa (b) là:

a)

a bao hàm b.

b)

a giao nhau với b.

c)

a đồng nhất với b.

d)

a không tương thích với b.

77.

Trái với quy tắc định nghĩa "khái niệm dùng để định nghĩa và khái niệm được định nghĩa phải đồng nhất về ngoại diên" là phạm lỗi lôgic:

a)

Định nghĩa quá rộng.

b)

Định nghĩa không tương minh.

c)

Định nghĩa vòng quanh.

d)

Định nghĩa lặp từ.

78.

Trái với quy tắc định nghĩa "khái niệm dùng để định nghĩa và khái niệm được định nghĩa phải đồng nhất về ngoại diên" là phạm lỗi lôgic:

a)

Định nghĩa quá hẹp.

b)

Định nghĩa không tương minh.

c)

Định nghĩa vòng quanh.

d)

Định nghĩa lặp từ.

79.

Sơ đồ bên cạnh biểu thị nhóm khái niệm nào: a, b, c được gắn vào các vùng trong sơ đồ với a nằm trong b và b nằm trong c (ba vòng tròn đồng tâm, a ở trong cùng, b ở giữa, c ở ngoài cùng).

a)

(a) Đại học Quốc gia, (b) Đại học, (c) Nhà trường.

b)

(a) Khoa Luật Đại học Quốc gia, (b) Đại học Quốc gia, (c) Đại học.

c)

(c) Đại học Quốc gia, (b) Đại học Khoa học tự nhiên, (a) Khoa toán.

d)

(c) Đại học Quốc gia, (b) Đại học Khoa học tự nhiên, (a) Đại học Sư phạm.

80.

Mở rộng khái niệm Ngựa gỗ được khái niệm:

a)

Ngựa.

b)

Động vật.

c)

Chế phẩm gỗ.

d)

Ngành chế biến gỗ.

81.

Dựa vào sự phản ánh những thuộc tính vốn có hoặc không có của đối tượng có thể phân biệt khái niệm thành:

a)

Khái niệm đơn nhất và khái niệm chung.

b)

Khái niệm tập hợp và khái niệm phi tập hợp.

c)

Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định.

d)

Khái niệm rỗng và khái niệm thực.

82.

Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm là:

a)

Nội hàm càng nhiều, ngoại diên càng rộng.

b)

Nội hàm càng nhiều, ngoại diên càng hẹp.

c)

Ngoại diên càng hẹp, nội hàm càng ít.

d)

Ngoại diên và nội hàm tương đương nhau.

83.

Khái niệm máy thu âm có thể mở rộng một lần thành khái niệm:

a)

Máy thu âm mi ni.

b)

Máy thu âm bán dẫn.

c)

Sản phẩm điện gia dụng.

d)

Sản phẩm.

84.

Khái niệm máy thu hình có thể thu hẹp thành khái niệm:

a)

Máy thu hình màu.

b)

Bóng hình.

c)

Sản phẩm điện gia dụng.

d)

Máy thu.

85.

Trong câu số tự nhiên là số vô tận, hai khái niệm số tự nhiên và số vô tận lần lượt là:

a)

Khái niệm chung, khái niệm riêng.

b)

Khái niệm tập hợp, khái niệm tập hợp.

c)

Khái niệm tập hợp, khái niệm chung.

d)

Khái niệm phi tập hợp, khái niệm đơn nhất.

86.

"Nếu (...) thì a bao hàm b":

a)

Mọi a đều là b, nhưng có b không là a.

b)

Mọi a đều là b, và mọi b đều là a.

c)

Mọi b đều là a, nhưng có a không là b.

d)

Có a là b, và có b là a.

87.

Trong những câu dưới đây, các từ được gạch chân trong câu nào (...) là khái niệm tập hợp.

a)

Trí thức là những người lao động trí óc.

b)

Trong công cuộc đổi mới đất nước, trí thức là những người đi đầu.

c)

Trí thức là những người có chuyên môn cao được học tập lâu dài.

d)

Trí thức là người làm khoa học.

88.

Trong những câu dưới đây, các từ được gạch chân trong câu nào (...) là khái niệm tập hợp.

a)

Trí thức là những người lao động trí óc.

b)

Trong công cuộc đổi mới đất nước, trí thức là vô cùng quan trọng.

c)

Trí thức là những người có chuyên môn cao được học tập lâu dài.

d)

Trí thức là một bộ phận quan trọng cấu thành nên giai cấp công nhân.

89.

Khái niệm chung là:

a)

Khái niệm có nội hàm phong phú.

b)

Khái niệm về chân lý phổ biến.

90.

Trái với quy tắc “khái niệm định nghĩa không được trực tiếp hoặc gián tiếp bao hàm trong khái niệm được định nghĩa”, sai lầm logic thường gặp là:

a)

Định nghĩa quá rộng.

b)

Định nghĩa quá hẹp.

c)

Định nghĩa lặp từ.

d)

Định nghĩa không tường minh.

91.

Trái với quy tắc “phần định nghĩa không được trực tiếp hoặc gián tiếp bao hàm trong phần được định nghĩa”, sai lầm logic thường gặp là:

a)

Định nghĩa quá rộng.

b)

Định nghĩa quá hẹp.

c)

Định nghĩa không tường minh.

d)

Định nghĩa vòng quanh.

92.

Trái với quy tắc “các thành phần chia trong ngoại diên phải loại trừ nhau”, sai lầm logic phạm phải là:

a)

Phân chia quá nhiều.

b)

Phân chia không hết.

c)

Các thành phần giao nhau.

d)

Phân chia vượt cấp.

93.

Nếu a và b loại trừ nhau, và a và c giao nhau, thì quan hệ giữa b và c không thể là:

a)

Đồng nhất.

b)

Bao hàm.

c)

Loại trừ.

d)

Giao nhau.

94.

Khái niệm “Đại hội đại biểu nhân dân tỉnh” có thể mở rộng thành khái niệm:

a)

Đại hội đại biểu nhân dân huyện.

b)

Đại hội đại biểu nhân dân tỉnh.

c)

Đại hội đại biểu nhân dân.

d)

Nhân dân.

95.

Sai lầm logic của định nghĩa quá hẹp là:

a)

Ngoại diên của khái niệm dùng định nghĩa lớn hơn ngoại diên khái niệm được định nghĩa.

b)

Ngoại diên của khái niệm được định nghĩa lớn hơn ngoại diên khái niệm dùng định nghĩa.

c)

Kết luận vượt quá phạm vi xác định của tiên đề.

d)

Tiền đề vượt quá phạm vi xác định của kết luận.

96.

Từ “sách” trong câu “Anh ấy đã đọc vài cuốn sách” biểu thị:

a)

Khái niệm đơn nhất.

b)

Khái niệm chung.

c)

Khái niệm tập hợp.

d)

Khái niệm phi tập hợp.

97.

Ba khái niệm (a) “chính nghĩa”, (b) “sự nghiệp chính nghĩa” và (c) “chống chiến tranh xâm lược” có quan hệ ngoại diên được biểu thị bằng sơ đồ nào sau đây?

a)

Sơ đồ Venn: b giao cả a và c; a và c rời nhau.

b)

Sơ đồ Venn: a, b, c hoàn toàn rời nhau.

c)

Sơ đồ Venn: b nằm hoàn toàn trong a; c rời a và b.

d)

Sơ đồ Venn: c chứa b; a rời cả b và c.

98.

Câu nào dưới đây là khái niệm phân chia chính xác:

a)

Vật thể được chia thành vật dẫn điện và vật không dẫn điện.

b)

Thị trường có thể chia thành thị trường quốc tế, thị trường nông thôn, thị trường tư bản chủ nghĩa, thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

Một năm chia thành bốn quý, mỗi quý chia thành ba tháng.

d)

Cư dân thành thị có thể chia thành người Kinh, người Dao, người Thái, công nhân, sinh viên.

99.

Sơ đồ dưới đây biểu thị quan hệ ngoại diên giữa các khái niệm nào? Sơ đồ Venn: hai vòng tròn a và c giao nhau; vòng tròn b nằm hoàn toàn trong c và cắt một phần a.

a)

(a) Hoa vàng; (b) Màu vàng; (c) Hoa.

b)

(a) Thanh niên; (b) Nữ sinh viên; (c) Phụ nữ.

c)

(a) Bố; (b) Con; (c) Mẹ.

d)

(a) Luật; (b) Hiến pháp; (c) Tuyên ngôn độc lập.

100.

Lấy số lượng ngoại diên của khái niệm làm tiêu chí, khái niệm “Không phải nhân viên lái xe” thuộc:

a)

Khái niệm phủ định.

b)

Khái niệm phi tập hợp.

c)

Khái niệm chung.

d)

Khái niệm tập hợp.

101.

Định nghĩa “Bệnh nhân là người bệnh” vi phạm quy tắc:

a)

Định nghĩa quá rộng.

b)

Định nghĩa quá hẹp.

c)

Định nghĩa lặp từ.

d)

Định nghĩa mơ hồ.

102.

Mở rộng ngoại diên khái niệm cũng là quá trình:

a)

Mở rộng nội hàm khái niệm.

b)

Thu hẹp nội hàm khái niệm.

c)

Càng khiến nội hàm khái niệm trở nên phong phú.

d)

Làm rõ bản chất biến chứng của khái niệm.

103.

Dựa vào số lượng ngoại diên của khái niệm, có thể chia khái niệm thành:

a)

Khái niệm tập hợp và khái niệm phi tập hợp.

b)

Khái niệm đơn nhất và khái niệm chung.

c)

Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định.

d)

Khái niệm loại và khái niệm chủng.

104.

Trái với quy tắc “Sau khi phân chia, ngoại diên của các khái niệm thành phần chia tương đương với ngoại diên của khái niệm được phân chia” là vi phạm lỗi logic:

a)

Phân chia thiếu thành phần.

b)

Các thành phần phân chia không loại trừ nhau.

105.

Trái với quy tắc "Sau khi phân chia, ngoại diện của các khái niệm thành phần phân chia tương đương với ngoại diện của khái niệm được phân chia" là vi phạm lỗi logic:

a)

Phân chia thiếu chính xác.

b)

Các thành phần phân chia không loại trừ nhau.

c)

Phân chia thừa thành phần.

d)

Phân chia không cùng cơ sở.

106.

Trong các câu dưới đây, những từ ngữ bị gạch chân nào không phải là khái niệm tập hợp:

a)

Xưởng dệt của đất nước ta có ở nhiều tỉnh trên toàn quốc.

b)

Xưởng dệt là xí nghiệp công nghiệp nhẹ.

c)

Vạn Phúc là một làng có nhiều xưởng dệt.

d)

Xưởng dệt có nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau.

107.

Câu nào (...) là định nghĩa chính xác.

a)

Hiến pháp là luật pháp của quốc gia.

b)

Hiến pháp là bộ luật căn bản của quốc gia.

c)

Hàng hoá là sản phẩm của lao động.

d)

Hàng hoá là sản phẩm được bày bán trong các cửa hàng bách hoá.

108.

Câu nào (...) là phân chia đúng.

a)

Tam giác được chia thành tam giác vuông và tam giác đều.

b)

Học sinh được chia thành học sinh nam, học sinh nữ và đoàn viên.

c)

Nghệ thuật tạo hình chia thành hội hoạ và điêu khắc.

d)

Nghệ thuật biểu diễn chia thành âm nhạc, múa và điện ảnh.

109.

"PhanXiPăng là đỉnh núi cao nhất Việt Nam" là khái niệm

a)

Khái niệm khẳng định.

b)

Khái niệm tập hợp.

c)

Khái niệm phổ biến.

d)

Khái niệm rộng.

110.

"Đỉnh núi cao nhất Việt Nam" là khái niệm gì?

a)

Khái niệm rộng.

b)

Khái niệm tập hợp.

c)

Khái niệm phổ biến.

d)

Khái niệm đơn nhất.

111.

Ngoại diện của khái niệm chung và khái niệm tập hợp có quan hệ...?

a)

Tách rời.

b)

Giao nhau.

c)

Bao hàm.

d)

Đồng nhất.

112.

Ngoại diện của khái niệm chung và khái niệm tập hợp có quan hệ ...?

a)

Tách rời.

b)

Đồng nhất.

c)

Bao hàm.

d)

Tương thích.

113.

Khái niệm "Nhân dân Việt Nam" trong câu nào là khái niệm thể hiện tính đơn nhất trong quan hệ với khái niệm còn lại?

a)

Nhân dân Việt Nam không sợ hy sinh gian khổ để giành độc lập, tự do.

b)

Nhân dân Việt Nam yêu hoà bình.

c)

Võ Nguyên Giáp là vị tướng lỗi lạc nhân dân Việt Nam.

d)

Yêu nước là truyền thống của Nhân dân Việt Nam.

114.

Khái niệm Logic nào là khái niệm tập hợp đúng?

a)

Logic học gồm Logic toán, logic hình thức, logic biện chứng

b)

Logic học gồm Logic toán, logic hình thức, logic mở

c)

Logic học gồm Logic toán, logic hình thức, logic đa trị

d)

Logic học gồm Logic toán, logic hình thức, hiện đại

115.

Quá trình thu hẹp khái niệm là thao tác…?

a)

Đưa một khái niệm loại đến một khái niệm chung.

b)

Đưa một khái niệm chung đến một khái niệm loại.

c)

Giảm bớt nội hàm của khái niệm.

d)

Làm rõ nội hàm của khái niệm.

116.

Các thành phần sau từ "là" trong câu "Khoa học là sự phản ánh hệ thống tri thức các quy luật khách quan về tự nhiên, xã hội và tư duy" biểu đạt bộ phận nào của khái niệm khoa học?

a)

Ngoại diện.

b)

Nội hàm.

c)

Hình thái.

d)

Hình tượng.

117.

Dựa vào yêu cầu mở rộng và thu hẹp khái niệm thì ( ... ) là không chính xác?

a)

Thu hẹp khái niệm khoa học thành toán học.

b)

Thu hẹp khái niệm Nguyễn Tuân thành Nguyễn Tuân của Việt Nam, và mở rộng thành khái niệm nhà văn.

c)

Thu hẹp khái niệm quận thành quận Cầu Giấy, mở rộng thành khái niệm thành phố.

d)

Thu hẹp quan hệ tương thích thành quan hệ giao nhau, mở rộng thành quan hệ giữa ngoại diện các khái niệm.

118.

Câu nào (...) không thuộc các quy tắc phân chia khái niệm?

a)

Ngoại diện của các thành phần sau khi phân chia tương đương với ngoại diện của khái niệm được phân chia.

b)

Các thành phần phân chia không được tương thích với nhau.

c)

Mỗi lần phân chia phải tuân theo một cơ sở nhất định.

d)

Khi phân chia có thể không chỉ rõ toàn bộ ngoại diện của khái niệm.

119.

Ta đã biết khái niệm tam giác và khái niệm tam giác cân có quan hệ ngoại diện bao hàm, vậy quan hệ ngoại diện giữa khái niệm không phải tam giác (a), không phải tam giác cân (b) là ( )?

a)

a bao hàm b.

b)

b bao hàm a.

c)

a loại trừ b.

d)

a giao b.

120.

Khái niệm giáo viên mở rộng thành trí thức, và thu hẹp thành khái niệm đại học là:

a)

Mở rộng đúng, thu hẹp sai.

b)

Mở rộng sai, thu hẹp đúng.

c)

Mở rộng đúng, thu hẹp đúng.

d)

Mở rộng sai, thu hẹp sai.

121.

Sơ đồ dưới đây biểu thị giữa khái niệm (a) và khái niệm (b) có quan hệ

a)

a bao hàm b.

b)

b bao hàm a.

c)

a giao b.

d)

a tách rời b.

122.

Định nghĩa “Công xưởng ra đời theo hoạt động sản xuất của các tổ chức kinh tế – xã hội” mắc lỗi logic nào?

a)

Định nghĩa quá rộng.

b)

Định nghĩa quá hẹp.

c)

Định nghĩa lặp từ.

d)

Định nghĩa mơ hồ.

123.

Quan hệ ngoại diên của hai khái niệm học viên quân sự (a) và quân nhân (b) là gì?

a)

a bao hàm b.

b)

b bao hàm a.

c)

a giao nhau với b.

d)

a tách rời b.

124.

Khái niệm là gì?

a)

Hình thức tư duy phản ánh hình ảnh cụ thể và bộc tĩnh của đối tượng.

b)

Hình thức tư duy phản ánh toàn bộ thuộc tính về đối tượng.

c)

Hình thức tư duy phản ánh thuộc tính bản chất về đối tượng.

d)

Hình thức tư duy phản ánh nhận thức của chúng ta về sự vật.

125.

“Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông” là phương pháp định nghĩa theo cách nào?

a)

Theo quan hệ.

b)

Theo nguồn gốc phát sinh.

c)

Theo loại và thêm những dấu hiệu khác biệt chủng.

d)

Theo công dụng.

126.

Cho sơ đồ Venn gồm ba tập hợp A, B, C là ba lớp đối tượng khác nhau, vùng D nằm ở phần giao nhau của cả ba vòng tròn. Nhận định đúng về nhãn các tập hợp là:

a)

A viên chức, B thanh niên, C tri thức, D đoàn viên viên chức.

b)

A viên chức, B thanh niên, C tri thức, D nữ thanh niên viên chức.

c)

A viên chức, B thanh niên, C tri thức, D viên chức tri thức.

d)

A viên chức, B thanh niên, C tri thức, D viên chức thanh niên tri thức.

127.

Đặc trưng logic của khái niệm là gì?

a)

Thuộc tính của đối tượng.

b)

Nội hàm và ngoại diên.

c)

Chủng và loại.

d)

Phản ánh chân thực đối tượng.

128.

Hình thức tư duy phản ánh những dấu hiệu bản chất của đối tượng tư tưởng được gọi là gì?

a)

Ý niệm.

b)

Khái niệm.

c)

Suy tưởng.

d)

Phán đoán.

129.

Lôgích học gọi toàn thể các dấu hiệu bản chất của đối tượng tư tưởng là gì?

a)

Ngoại diên khái niệm.

b)

Nội hàm khái niệm.