Worksheetsvật lí
Total questions: 32
Worksheet time: 17mins
Phát biểu đúng về mô hình động học phân tử
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử chất lỏng
Các phân tử trong chất lỏng có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng
Tốc độ bay hơi cảu chấy lỏng không phụ thuộc vào
Áp suất bề mặt chất lỏng
Diện tích bề mặt
Nhiệt độ
Khối lượng của chất lỏng
Phát biểu sai khi nói về nhiệt hoá hơi
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilogam(J/Kg)
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q=L.m
Ý không đúng với mô hình động học phân tử
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử
Các phân tử chuyển động không ngừng
Tốc độ chuyển động cảu các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử
Hiện tượng không liên quan đến sự nóng chảy
Bỏ cục đá vào một cốc nước
Đốt một nhọn nến
Đốt một ngọn đèn dầu
Đúc một chuông đồng
Đơn vị của nhiều nóng chảy riêng của vật rắn
J/kg.độ
J/kg
J
J/độ
Không đúng khi nói về sự bay hơi của chấy lỏng
Là quá trình chuyển từ lỏng sang khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng
Quá trình ngược lại từ khí sang lỏng lag sự ngưng tụ
Là quá trình chuyển từ lỏng sang khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng
Xảy ra nhiệt độ bất kì
Một cục nước đá ở 0°C được thả vào nước 0°C khi đó nước đá sẽ
Tan chảy
Chuyển thành nước
Không tan
Tan một phần
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius
Đóng băng (10°C) và nuôi sôi (100°) làm chuẩn
Đóng băng (100°C) và nước sôi (0°C)
Đóng băng (0°)và nước sôi (100°C)
Đóng băng (100°C ) và nước sôi (10°C)
Để xác định GHĐ của nhiệt kế ta quan sát trên nhiệt kế
Giá trị lớn nhất trên thang đo
Khoảng cách giữa 2 vạch chia liên tiết
Giá trị nhỏ nhất trên thang đo
Giá trị chính giữa trên thang đo
Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật các nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thất hơn gọi là
Nhiệt độ
Năng lượng nhiệt
Nhiêtj lượng
Nhiệt dung
Cho 20 gam chất rắn ở nhiệt độ 70°C vào 100gam chất lỏng ở nhiệt độ 20°C . Cân bằng nhiệt đạt 30°C . Nhiệt dung riêng của chất rắn
Tương đương với nhiệt dung riêng của chất lỏng
Nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng
Lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng
Không thể so sánh với vật liệu ở thể khác
Câu nói nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực công không đúng
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại
Chọn câu đúng? Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học là
Bỏ miếng kim loại vào nước nóng
Ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn
Bỏ miếng kim loại vào nước đá
Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn
Nội năng của một vật bằng
Tổng động năng và thế năng của vật
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công
Nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay toả ra phụ thuộc vào
Khối lượng, thể tích và độ thay đổi của vật
Thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật
Khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật
Nhiệt độ ban đầu , nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường
Đẳng quá trình là gì
Là quá trình chỉ có hai thong số biến đổi còn một thông số không biến đổi
Là quá trình chỉ có một thông số biến đổi còn hai thông số không đổi
Là quá trình cả ba thông số đều thay đổi
Là quá trình cả ba thông số không đổi
Làm lạnh đẳng áp một khối lượng khí sao cho thẻ tích khí giảm xuống so với thế tích khí lúc đầu . Phát biểu nào sau đây là đúng
Nhiệt đọ khối khí tăng lên
Nhiệt độ khối khí không thay đổi
Nhiệt độ khối khí giảm rồi tăng
Nhiệt độ khối khí giảm xuống
Tăng áp suất của một lượng khí lí tưởng lên 15 lần, giữ nhiệt độ không đổi thì tích pV của khí
Giảm 15 lần
Tăng 15 lần
Tăng 3 lần
Không thay đổi
Trong hệ toạ độ (p,v) đường đẳng nhiệt
Đường thẳng có phương qua O
Đường thẳng song song với trục p
Đường hyperbol
Đường thẳng vuông góc với trục v
Một lượng khí xác định có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T ,áp suất p đang trong quá trình biến đổi trạng thái sao cho V/T= hằng số . Đây là quá trình
Đẳng tích
Đẳng nhiệt
Đẳng áp
Đoạn nhiệt
Tăng nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng lên 5 lần , giữ thể tích không đổi thì tỉ lệ số P/T của khí
Giảm 5 lần
Khong thay đổi
Tăng 4 lần
Tăng 5 lần
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí càng lớn khi
Khối lượng phân tử khí lớn
Nhiệt độ khí càng cao
Thể tích của khí càng lớn
Áp suất khid càng thấp
Không phải tính chất của phân tử khí
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cố định
Theo thuyết động học phân tử chất khí điều nào sau đây không đúng
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown
Chuyển động các hạt phấn hoa trên mặt nước
Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng
Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước
Chuyển động của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành
Phát biểu về nội năng
Nội năng là nhiệt lượng
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của một vật có thể tăng lên ,giảm đi
Nội năng là một dạng năng lượng
Nhận xét
Nhiệt độ là số đo độ nóng hay lạnh của một vật
Người ta dùng kế để đo nhiệt độ khối
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt Nam là Fahrenheit
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Celsius
Khi đun nóng
Nhiệt độ tăng dần đến 100°C làm nước soi liên tục
Khi đạt 100 °C nước sôi và chuyển thành dần thành hơi nước
Trong suốt quá trình chuyển thành hơi nước, nhiệt độ của nước tăng liên tục
Khi nước sôi,phần năng lượng mà các phân tử nhận thêm dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử mà không làm tăng nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình hoá hơi
Khẳng định
Đồ thị hình bên mô tả quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và từ thể lỏng sang thể khí của chất
Trên đoạn OA khối nước đá không tăng nhiệt độ vì vậy nó không nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt đun nước
Trên đoạn AB xảy ra quá trình tan chảy của nước đá
Trên đoạn BC là giai đoạn nước đang sôi
Hình bên biểu diễn hai quá trình biến đổi trạng thái của khối khí (1) và (2)
Trong cả hai quá trình thể tích của khối khí không đổi
Đồ thị mô tả hai quá trình đẳng áp
Ở quá trình 1 khối nhận công ;ở quá trình 2 khối thực hiện công
Ở cùng một nhiệt độ, khối khí (1) có áp suất p1 lớn hơn áp suất p2 của khối khí (2)
Phát biểu
Khi thể tích được giữ không đổi,áp suất của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Với một lượng khí lí tưởng thì pVT là hằng số
Khi nhiệt độ tăng từ 20°C lên 40°C thì áp suất của một lượng khí trong bình kín sẽ tăng lên 2 lần
Đường biểu diễn quá trình đẳng tích ( thể tích không đổi) của một lượng khí trong hệ toạ độ (p-T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ
