NEW
Font size
WorksheetsViêm Ruột Thừa
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Nam 18 tuổi, đau bụng khởi đầu quanh rốn, sau 8 giờ khu trú hố chậu phải, chán ăn, buồn nôn nhẹ. Dấu hiệu giá trị nhất gợi ý viêm ruột thừa là:
Buồn nôn
Đau hố chậu phải ngay từ đầu
Đau di chuyển quanh rốn → hố chậu phải
Sốt 38,5°C
Bệnh nhân nữ 22 tuổi, đau hố chậu phải, buồn nôn, nhưng không chán ăn. Nhận định đúng nhất là:
Không thể viêm ruột thừa
Chẩn đoán chắc chắn viêm ruột thừa
Cần thận trọng, xem lại chẩn đoán
Chắc chắn là viêm phần phụ
Nam 25 tuổi, đau hố chậu phải, phản ứng dội (+), đề kháng thành bụng. Tình trạng này gợi ý:
Viêm ruột thừa sớm
Viêm ruột thừa mủ
Viêm phúc mạc
Đám quánh ruột thừa
Bệnh nhân đau hố chậu phải, kèm tiểu gắt, mót rặn. Vị trí ruột thừa nhiều khả năng là:
Sau manh tràng
Tiểu khung
Sau hồi tràng
Dưới gan
Bệnh nhân đau hố chậu phải, đau lan hông lưng, nghiệm pháp cơ thắt lưng chậu (+). Vị trí ruột thừa là:
Tiểu khung
Sau hồi tràng
Sau manh tràng
Dưới gan
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phù hợp với viêm ruột thừa cấp điển hình?
Đau bụng trước, nôn sau
Chán ăn rõ
Tiêu chảy nhiều lần
Đau hố chậu phải
Nam 30 tuổi, sốt 39°C, mạch nhanh, bụng chướng, đau lan toàn bụng. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Viêm ruột thừa chưa biến chứng
Đám quánh ruột thừa
Viêm phúc mạc do ruột thừa vỡ
Áp xe ruột thừa
Bạch cầu 20.000/mm³ trong viêm ruột thừa gợi ý:
Viêm ruột thừa sớm
Không có giá trị
Viêm ruột thừa có biến chứng
Không liên quan
Siêu âm thấy ruột thừa đường kính 7 mm, không xẹp khi ấn. Kết luận đúng là:
Bình thường
Theo dõi
Gợi ý viêm ruột thừa
Chỉ giá trị ở trẻ em
CT bụng được chỉ định khi nào?
Mọi trường hợp nghi viêm ruột thừa
Trẻ em nghi viêm ruột thừa
Thai phụ nghi viêm ruột thừa
Lâm sàng và siêu âm chưa rõ
Điểm Alvarado 9 điểm có ý nghĩa:
Loại trừ viêm ruột thừa
Theo dõi ngoại trú
Rất có khả năng viêm ruột thừa
Chỉ cần kháng sinh
Tam chứng Murphy trong viêm ruột thừa là:
Đau – sốt – tiêu chảy
Đau – nôn – sốt
Nôn – sốt – tiêu chảy
Đau – chán ăn – sốt
Đau quanh rốn trong giai đoạn đầu viêm ruột thừa do kích thích:
Phúc mạc thành
Dây X
Dây thần kinh T10
Dây thần kinh V
Dấu hiệu giá trị nhất khi khám bụng nghi viêm ruột thừa là:
Sốt
Ấn đau hố chậu phải
Buồn nôn
Tiêu chảy
Bệnh nhân nữ đau hố chậu phải, trễ kinh 2 tuần. Xử trí đúng nhất là:
Mổ ngay
Chẩn đoán viêm ruột thừa
Siêu âm + test thai
Cho kháng sinh
Đám quánh ruột thừa thường được xử trí:
Mổ cấp cứu
Kháng sinh và theo dõi
Chỉ dùng giảm đau
Không cần điều trị
Áp xe ruột thừa hiện nay ưu tiên:
Mổ ngay
Kháng sinh đơn thuần
Kháng sinh ± dẫn lưu qua da
Không điều trị
Kháng sinh trong viêm ruột thừa biến chứng cần bao phủ:
Gram dương
Gram âm + kỵ khí
Chỉ kỵ khí
Chỉ Gram dương
Viêm ruột thừa dưới gan dễ nhầm với:
Viêm tụy
Viêm túi mật
Viêm dạ dày
Viêm đại tràng
Viêm ruột thừa sau hồi tràng thường có biểu hiện:
Táo bón
Tiêu chảy
Tiểu gắt
Đau thượng vị
Trẻ 10 tuổi, đau bụng, PAS = 3 điểm. Hướng xử trí phù hợp nhất là:
Mổ ngay
Kháng sinh
Theo dõi
CT bụng
Điều trị tiêu chuẩn vàng viêm ruột thừa cấp là:
Kháng sinh
Nội soi ổ bụng
Cắt ruột thừa
Dẫn lưu ổ bụng
Phẫu thuật ưu tiên hiện nay trong viêm ruột thừa là:
Mổ mở
Nội soi
Điều trị bảo tồn
Không mổ
Ruột thừa được xác định chắc chắn khi mổ nhờ:
Động mạch hồi tràng
Dây chằng Treitz
Ba dải cơ dọc đại tràng
Mạc treo ruột non
Bệnh nhân viêm ruột thừa vỡ, sau mổ cần kháng sinh trong:
1 liều
24 giờ
4–7 ngày
14 ngày
Đặc điểm nào giúp phân biệt viêm ruột thừa với viêm dạ dày – ruột?
Buồn nôn
Tiêu chảy
Đau khu trú hố chậu phải
Sốt
Đau hố chậu phải ngay từ đầu gặp trong khoảng:
5%
10%
25%
50%
Yếu tố làm tăng nguy cơ thủng ruột thừa là:
Tuổi trẻ
Chẩn đoán muộn
Giới nữ
Đau sớm
Viêm ruột thừa ở người cao tuổi thường:
Triệu chứng rầm rộ
Dễ chẩn đoán
Triệu chứng nghèo nàn, dễ thủng
Ít biến chứng
Kháng sinh đơn thuần trong viêm ruột thừa:
Áp dụng cho mọi bệnh nhân
Không bao giờ dùng
Chỉ dùng chọn lọc, nguy cơ tái phát
Luôn hiệu quả hơn mổ
