wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ 8 - HKI

Total questions: 54

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn

a)

hình thành.

b)

phát triển.

c)

phát triển đến đỉnh cao.

d)

khủng hoảng, suy thoái.

2.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

c)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.

3.

Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Hà Lan.

d)

thực dân Tây Ban Nha.

4.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam và Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a.

c)

Phi-líp-pin và Mi-an-ma.

d)

In-đô-nê-xi-a và Lào.

5.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì

a)

tiến hành tấn tấn đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.

c)

nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.

d)

dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.

6.

Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

7.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Chính quyền thực dân thi hành chính sách “chia để trị”.

b)

B. Triều đình phong kiến đầu hàng, lệ thuộc vào chính quyền thực dân.

c)

C. Quan lại thực dân cai trị ở địa phương; cử người bản xứ cai quản trung ương.

d)

D. Quan lại thực dân cai trị ở trung ương; cử người bản xứ cai quản địa phương.

8.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào trên lĩnh vực nông nghiệp?

a)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải.

b)

Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.

d)

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

9.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

b)

Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

c)

Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

d)

Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

10.

Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

11.

Vào thế kỉ XVII, nhân dân trên quần đảo Ban-đa (In-đô-nê-xi-a) đã vùng lên chống lại chính sách độc quyền cây hương liệu của

a)

công ty Đông Ấn Anh.

b)

chính quyền thực dân Pháp.

c)

công ty Đông Ấn Hà Lan.

d)

chính quyền thực dân Tây Ban Nha.

12.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của

a)

nhà sư Pu-côm-bô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

d)

nhân dân trên đảo Ban-đa.

13.

Vị thủ lĩnh nào đã lãnh đạo thổ dân đảo Mác-tan chống lại sự xâm nhập của thực dân Tây Ban Nha (năm 1521)?

a)

Si-vô-tha.

b)

Pu-côm-bô.

c)

A-cha-xoa.

d)

La-pu-la-pu.

14.

Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX) đều

a)

diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.

b)

diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.

c)

đặt dưới sự lãnh đạo của lực lượng trí thức phong kiến tiến bộ.

d)

nổ ra cùng thời điểm, tạo nên phong trào rộng lớn trên toàn khu vực.

15.

Năm 1527, nhà Mạc

a)

được thành lập.

b)

phát triển đến đỉnh cao.

c)

bộc lộ dấu hiệu suy thoái.

d)

sụp đổ.

16.

Nhận thấy sự suy sụp và bất lực của triều đình nhà Lê, năm 1527, Mạc Đăng Dung đã

a)

ép vua Lê nhường ngôi, lập ra Vương triều Mạc.

b)

cùng vua Lê Cung Hoàng củng cố lại triều đình.

c)

tiến hành khởi nghĩa lật đổ nhà Lê, lập ra nhà Mạc.

d)

cầu viện nhà Minh để lật đổ nhà Lê, lập ra nhà Mạc.

17.

Nhà Mạc đóng đô ở đâu?

a)

Thăng Long.

b)

Thanh Hóa.

c)

Phú Xuân.

d)

Thuận Hóa.

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê đầu thế kỉ XVI?

a)

Mạc Đăng Dung tiến hành khởi nghĩa lật đổ nhà Lê.

b)

Ở nhiều nơi, dân chúng nổi dậy chống lại triều đình.

c)

Sản xuất trì trệ, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra.

d)

Đất nước bất ổn, Mạc Đăng Dung thâu tóm quyền hành.

19.

Trong những năm 1527 - 1592, chính quyền nhà Mạc chỉ quản lí được khu vực từ

a)

A. Thanh Hóa trở ra phía bắc.

b)

B. Ninh Bình trở ra phía bắc.

c)

C. Nghệ An trở ra phía bắc.

d)

D. Hà Tĩnh trở ra phía bắc.

20.

Cuộc xung đột Nam - Bắc triều ở Đại Việt (thế kỉ XVI) diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào?

a)

Họ Trịnh - họ Nguyễn.

b)

Họ Mạc - họ Nguyễn.

c)

Nhà Mạc - nhà Lê.

d)

Họ Lê - họ Trịnh.

21.

Năm 1533, ở vùng Thanh Hóa, nhiều cựu thần của nhà Lê (đứng đầu là Nguyễn Kim) lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”, thiết lập lại vương triều, sử cũ gọi là

a)

Đàng Ngoài.

b)

Đàng Trong.

c)

Bắc triều.

d)

Nam triều.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều?

a)

Sông Gianh trở thành giới tuyến chia đôi đất nước.

b)

Đất nước bị chia cắt trong một thời gian dài.

c)

Làng mạc bị tàn phá; kinh tế trì trệ, sa sút.

d)

Đời sống nhân dân khốn cùng.

23.

Năm 1592, Nam triều chiếm được Thăng Long, triều đình nhà Mạc buộc phải rút chạy lên

a)

Thái Nguyên.

b)

Lạng Sơn.

c)

Cao Bằng.

d)

Tuyên Quang.

24.

Nơi dấy nghiệp của họ Nguyễn ở Đàng Trong là:

a)

Thuận Hóa

b)

Phú Xuân

c)

Gia Định

d)

Quảng Nam

25.

Câu đố sau đây đề cập đến địa danh nào? “Sông nào chia cắt sơn hà Dưới thời Trịnh - Nguyễn, thật là xót xa?”

a)

sông Mã (Thanh Hóa).

b)

sông Gianh (Quảng Bình).

c)

sông Lệ Thủy (Quảng Trị).

d)

sông Bến Hải (Quảng Trị).

26.

Trong những năm 1627 - 1672, ở Đại Việt diễn ra cuộc chiến tranh giữa các thế lực phong kiến nào?

a)

A. Lê - Mạc.

b)

B. Lê, Trịnh - Mạc.

c)

C. Lê, Trịnh - Nguyễn.

d)

D. Mạc - Nguyễn.

27.

“Đàng Trong” là từ dùng để chỉ vùng đất từ

a)

sông Gianh trở vào nam.

b)

sông Gianh trở ra bắc.

c)

Ninh Bình trở ra bắc.

d)

Ninh Bình trở vào nam.

28.

Năm 1545, sau khi Nguyễn Kim qua đời, vua Lê đã giao toàn bộ binh quyền cho ai?

a)

Trịnh Sâm.

b)

Trịnh Tùng.

c)

Trịnh Kiểm.

d)

Trịnh Tráng.

29.

Các cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, ngoại trừ việc

a)

kinh tế đất nước bị tàn phá trong thời gian nội chiến.

b)

xô đẩy nhân dân vào các cuộc chiến tranh tàn khốc.

c)

tạo điều kiện cho nhà Minh đem quân sang xâm lược.

d)

đất nước bị chia cắt, sự thống nhất lãnh thổ bị xâm phạm.

30.

Năm 1611, Nguyễn Hoàng lập ra phủ nào sau đây?

a)

Phú Yên.

b)

Gia Định.

c)

Thái Khang.

d)

Quảng Nam.

31.

Phủ Gia Định (gồm: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay) được thành lập vào thời gian nào?

a)

1611.

b)

1653.

c)

1698.

d)

1757.

32.

Năm 1558, Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ vùng đất nào?

a)

Phú Yên.

b)

Nghệ An.

c)

Thuận Hóa.

d)

Quảng Nam.

33.

Quá trình khai hoang, lập ấp của người Việt tại các vùng đất thuộc khu vực Nam Bộ của Việt Nam hiện nay được thúc đẩy nhanh hơn sau cuộc hôn nhân giữa

a)

công chúa Huyền Trân và vua Chăm-pa.

b)

công chúa Ngọc Vạn và vua Cam-pu-chia.

c)

công chúa An Tư và tướng Thoát Hoan.

d)

công chúa Ngoan Thiềm và Nguyễn Nộn.

34.

Năm 1698, chúa Nguyễn Phúc Chu đã cử ai vào kinh lí vùng đất phía Nam?

a)

Lương Văn Chánh.

b)

Đào Duy Từ.

c)

Nguyễn Hữu Cảnh.

d)

Mạc Cửu.

35.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng.

b)

Bạch Long Vĩ.

c)

Vạn Lý Hoàng Sa.

d)

Vạn Lý Trường Sa.

36.

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

a)

Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

c)

Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.

d)

Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.

37.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

a)

Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.

b)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

38.

Sự quan tâm của các chính quyền phong kiến và hoạt động liên tục của các đội dân binh ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong suốt các thế kỉ XVII – XVIII có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

b)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

c)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

d)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

39.

Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập?

a)

Mi-an-ma

b)

Phi-lip-pin

c)

Xiêm

d)

Việt Nam

40.

Các nước thực dân chú trọng mở rộng hệ thống đường giao thông tại khu vực Đông Nam Á nhằm mục đích gì?

a)

Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

Hoàn thiện, hiện đại hoá hệ thống giao thông tại khu vực này.

c)

Phục vụ quá trình khai thác kinh tế, để dễ dàng đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

41.

Mục đích của các cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chống lại chính quyền phong kiến, thực hiện cải cách xã hội.

b)

Chống lại ách cai trị bất công của chế độ thực dân.

c)

Đánh đổ thực dân và phong kiến, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Đánh đổ thực dân và phong kiến, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.

42.

Điểm chung của các cuộc khởi nghĩa chống lại thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a là gì?

a)

Đều giành thắng lợi.

b)

Đều thất bại.

c)

Đều do tầng lớp quý tộc lãnh đạo.

d)

Đều là những cuộc khởi nghĩa nông dân.

43.

Mục đích sâu xa khi các nước tư bản phương Tây xâm chiếm Đông Nam Á là gì?

a)

Tìm kiếm thị trường, thuộc địa trong quá trình phát triển chủ nghĩa đế quốc.

b)

Mở rộng giao thương, hợp tác kinh tế với các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Khai sáng văn minh cho các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Giúp đỡ Đông Nam Á thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.

44.

Xung đột Nam – Bắc triều đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân là

a)

làng mạc bị tàn phá, sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân khốn cùng.

b)

nông dân không tham gia vào chiến tranh nên không bị ảnh hưởng.

c)

đất nước bị chia cắt, khối đại đoàn kết dân tộc bị phá vỡ.

d)

nông dân nhân cơ hội này đứng lên lật đổ chính quyền nhà Mạc.

45.

Cả một vùng từ đông sang tây Đồng ruộng chẳng có gì cấy cày Chiến tranh cứ nối tiếp nhau Tai họa thật là cùng cực. (Theo SGK Lịch sử và Địa lý 8 – Kết nối tri thức và cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, tr.25)

a)

Xung đột Trịnh – Mạc.

b)

Xung đột Trịnh – Nguyễn.

c)

Xung đột Lê – Trịnh.

d)

Xung đột Nam – Bắc triều.

46.

Ai là người có công lớn trong quá trình khai phá, mở mang vùng đất Đàng Trong từ nửa cuối thế kỉ XVI?

a)

Nguyễn Phúc Nguyên.

b)

Nguyễn Hoàng.

c)

Nguyễn Ánh.

d)

Nguyễn Kim.

47.

Cùng với công cuộc khai phá vùng đất phía Nam, các chúa Nguyễn còn thực hiện các hoạt động nào?

a)

A. Hòa hoãn với các thế lực của chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

b)

B. Thực thi chủ quyền với các đảo, quần đảo ở biển Đông.

c)

C. Đàn áp các phong trào đấu tranh của nông dân để củng cố thế lực.

d)

D. Thiết lập quan hệ bang giao hữu hảo với Xiêm.

48.

Nhiệm vụ chính của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải là gì?

a)

Thu lượm sản vật từ các tàu bị đắm (gươm, súng, vàng, bạc,…)

b)

Đánh bắt các hải sản quý (đồi mồi, ba ba, hải sâm,…)

c)

Tuần tra và quản lý biển, đảo.

d)

Khai thác tài nguyên biển và kiểm soát, quản lý biển, đảo.

49.

"Trong giai đoạn từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX, quá trình xâm nhập của các thế lực phương Tây vào Đông Nam Á mang tính chất tiệm tiến và phân mảnh. Các hoạt động ban đầu tập trung chủ yếu vào thương mại, truyền giáo, và thiết lập các cứ điểm ven biển để kiểm soát các tuyến đường hàng hải quan trọng, đặc biệt là tuyến đường hương liệu. Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha là những nước tiên phong, nhưng đến thế kỉ XVII, sự trỗi dậy của Hà Lan và Anh đã làm thay đổi đáng kể bản đồ quyền lực, đặc biệt là ở khu vực hải đảo và eo biển Malacca. Sự xâm nhập này diễn ra trong bối cảnh các vương quốc bản địa đang trải qua những biến động nội tại, khiến họ khó khăn hơn trong việc đối phó với sức mạnh kỹ thuật và tổ chức vượt trội của người châu Âu."

a)

Hoạt động xâm nhập ban đầu của các nước phương Tây vào Đông Nam Á trong giai đoạn từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX chủ yếu tập trung vào thương mại, truyền giáo và thiết lập các cứ điểm ven biển.

b)

Trong giai đoạn từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, tất cả các nước Đông Nam Á đã hoàn toàn mất độc lập và bị biến thành thuộc địa của phương Tây.

c)

Sự trỗi dậy của Hà Lan và Anh vào thế kỉ XVII đã khiến bản đồ quyền lực ở Đông Nam Á thay đổi, đặc biệt là ở khu vực hải đảo và eo biển Malacca, thay thế dần vị trí của Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.

d)

Bối cảnh nội tại thuận lợi (sự ổn định chính trị, kinh tế vững mạnh) của các vương quốc Đông Nam Á là nguyên nhân chính khiến người châu Âu khó khăn trong việc xâm nhập.

50.

"Về Văn hóa - Xã hội, thực dân phương Tây đã du nhập lối sống và văn hóa phương Tây, làm xuất hiện tầng lớp tư sản và tiểu tư sản bản xứ, cùng với tầng lớp công nhân và thị dân mới, tạo nên sự phân hóa giai cấp sâu sắc hơn trong xã hội. Tuy nhiên, họ vẫn duy trì và sử dụng tầng lớp phong kiến làm tay sai và áp dụng luật pháp hà khắc. Về Kinh tế, dù có sự phát triển cục bộ trong một số ngành như giao thông vận tải, khai mỏ, nhưng kinh tế các nước vẫn phụ thuộc nặng nề vào chính quốc, nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp bị kìm hãm, và tài nguyên bị vơ vét."

a)

Về mặt xã hội, sự du nhập văn hóa phương Tây và sự xuất hiện các tầng lớp mới (tư sản, công nhân) đã xóa bỏ hoàn toàn các tầng lớp xã hội cũ ở Đông Nam Á.

b)

Chính sách kinh tế của thực dân phương Tây đã dẫn đến sự phát triển đồng đều và toàn diện của tất cả các ngành kinh tế ở Đông Nam Á, tạo nên một nền kinh tế độc lập, tự chủ.

c)

Sự xuất hiện của các tầng lớp xã hội mới như công nhân, tư sản và tiểu tư sản bản xứ là một trong những tác động về mặt xã hội của chính sách cai trị thực dân.

d)

Thực dân phương Tây chỉ tập trung khai thác nông nghiệp và khoáng sản, hoàn toàn không có bất kỳ hoạt động nào nhằm phát triển hệ thống giao thông vận tải, đường sắt ở Đông Nam Á.

51.

"Sự suy thoái của nhà Lê từ thế kỉ XVI không chỉ là sự suy yếu đơn thuần của chính quyền trung ương mà còn là sự bùng phát của mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn phe phái trong tầng lớp thống trị. Việc Mạc Đăng Dung cướp ngôi, lập nên nhà Mạc (sự kiện Nam - Bắc triều), về bản chất, là sự đối đầu quyết liệt giữa các phe phái phong kiến, mà mỗi bên đều cố gắng nhân danh danh nghĩa 'phù Lê' hoặc 'chính thống' để tranh giành quyền lực tối cao. Cùng lúc, sự nổi lên của thế lực họ Trịnh ở Đàng Ngoài và họ Nguyễn ở Đàng Trong (sự kiện Trịnh - Nguyễn phân tranh) đã thể hiện rõ sự phân rã nghiêm trọng của quyền lực phong kiến trung ương, biến lãnh thổ quốc gia thành các vùng cát cứ, gây ra những cuộc chiến tranh kéo dài, tạo nên những hệ quả đau thương cho nhân dân."

a)

Sự kiện Mạc Đăng Dung cướp ngôi, lập nên nhà Mạc (Bắc triều) đã chấm dứt hoàn toàn mâu thuẫn nội bộ trong tầng lớp phong kiến và mâu thuẫn giai cấp ở Việt Nam.

b)

Mục đích ban đầu của nhà Mạc khi thành lập chính quyền là nhân danh nhà Lê, tập trung quyền lực để đối phó với các thế lực phong kiến khác

c)

Sự phân tranh Trịnh - Nguyễn (Đàng Trong - Đàng Ngoài) thể hiện sự phân rã nghiêm trọng của quyền lực phong kiến trung ương ở Việt Nam.

d)

Sau khi kết thúc xung đột Nam - Bắc triều, nước ta được thống nhất và không còn bất kỳ cuộc phân tranh nào khác.

52.

"Cuộc phân tranh Trịnh - Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài bởi sông Gianh đã tạo ra những khác biệt căn bản về kinh tế và văn hóa giữa hai miền. Ở Đàng Trong, chính quyền chúa Nguyễn đã thi hành chính sách khuyến khích khai hoang và mở rộng lãnh thổ về phía Nam, tạo điều kiện cho nền kinh tế hàng hóa phát triển và hình thành nên một tầng lớp thương nhân năng động. Ngược lại, Đàng Ngoài dưới thời chúa Trịnh tiếp tục chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh và sự quản lí hành chính quan liêu, bảo thủ, khiến kinh tế nông nghiệp đình trệ và mâu thuẫn xã hội gay gắt hơn. Sự chia cắt này không chỉ là ranh giới quân sự mà còn là hàng rào ngăn cản sự giao lưu, phát triển chung của một quốc gia dân tộc." 

a)

Cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn đã trải qua bảy lần giao chiến và kéo dài gần một thế kỉ, khiến cả nước rơi vào vòng binh đao khói lửa.

b)

Sông Gianh (Quảng Bình) trở thành ranh giới quân sự chia cắt đất nước, nhưng sự chia cắt này không tạo ra sự khác biệt căn bản về kinh tế và văn hóa giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài.

c)

Chính quyền chúa Nguyễn đã thi hành chính sách khuyến khích khai hoang và mở rộng lãnh thổ, dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.

d)

Hệ quả nghiêm trọng nhất là sự suy giảm dân số, tài sản bị phá hủy, và đặc biệt là sự chia cắt đất nước làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quốc gia - dân tộc.

53.

"Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam không chỉ là một chính sách của triều đình chúa Nguyễn, mà còn là một phong trào di dân tự phát, có tổ chức. Bên cạnh những quan lại, binh lính được cử vào để lập đồn điền và trấn giữ, một lượng lớn nông dân nghèo ở Đàng Ngoài, các thương nhân và cả người Hoa đã tự nguyện di chuyển vào Nam để tìm kiếm đất đai canh tác và cơ hội làm ăn mới. Sự kết hợp giữa ý chí chính trị của chúa Nguyễn và nhu cầu kinh tế - sinh tồn của người dân đã tạo nên động lực mạnh mẽ và sự thành công bền vững cho công cuộc mở rộng lãnh thổ, đưa biên giới quốc gia trải dài xuống tận Mũi Cà Mau."

a)

Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII chỉ là một chính sách có tổ chức của triều đình chúa Nguyễn, không có tính chất tự phát của người dân.

b)

Lãnh thổ phía Nam được mở rộng từ sông Gianh (Quảng Bình) cho đến mũi Cà Mau trong suốt thời kì phân tranh Trịnh - Nguyễn.

c)

Trong công cuộc khai phá, chúa Nguyễn đã thực hiện các chính sách như lập phủ, huyện, đặt quan trấn thủ và cấp ruộng đất cho những người di dân.

d)

Những người tham gia khai phá vùng đất phía Nam chỉ bao gồm quan lại và binh lính triều đình chúa Nguyễn.

54.

"Các đội Hoàng Sa và Bắc Hải không chỉ là những đơn vị quân sự hay kinh tế đơn thuần, mà còn là các tổ chức dân binh bán quân sự độc đáo, mang tính chất quốc phòng - kinh tế. Hoạt động của họ kéo dài và được duy trì liên tục qua nhiều triều đại, từ chúa Nguyễn đến triều Tây Sơn, chứng tỏ ý chí và sự tổ chức hóa cao của nhà nước phong kiến Việt Nam trong việc quản lí và khai thác biển đảo. Việc họ thường xuyên đi thu lượm hàng hóa từ các tàu bị đắm, khai thác hải sản quý, và thực hiện việc đo đạc, cắm mốc chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa chính là những bằng chứng lịch sử không thể chối cãi về quá trình thiết lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với các quần đảo này từ rất sớm."

a)

Hoạt động của đội Hoàng Sa và Bắc Hải chỉ có chức năng kinh tế (khai thác hải sản, thu lượm hàng hóa) mà không có chức năng quản lí, bảo vệ biển đảo.

b)

Theo ghi chép của Lê Quý Đôn, người dân đi ra các bãi Bắc Hải, Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên đều được chúa Nguyễn cấp giấy sai đi và miễn sưu thuế để khuyến khích.

c)

Các đội dân binh Hoàng Sa và Bắc Hải đã ngừng hoạt động hoàn toàn sau khi triều đại chúa Nguyễn sụp đổ (cuối thế kỉ XVIII).

d)

Hoạt động của các đội Hoàng Sa và Bắc Hải là bằng chứng lịch sử quan trọng về việc Việt Nam đã thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ rất sớm.