wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn lịch sử 8 cuối kì

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì mà không tốn bất kì một viên đạn nào?

a)

Do quân đội triều đình vũ khí thô sơ.

b)

Do thực dân Pháp tấn công bất ngờ.

c)

Do nhân dân không tổ chức kháng chiến.

d)

Do thái độ cầu hòa của triều đình.

2.

Hiệp ước nào đánh dấu Việt Nam từ một quốc gia độc lập biến thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?

a)

Hiệp ước Giáp Tuất.

b)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

c)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

d)

Hiệp ước Liên Minh.

3.

Hiệp ước nào đánh dấu triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862.

b)

Hiệp ước Hắc-măng 1883.

c)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884.

d)

Hiệp ước Giáp Tuất 1874.

4.

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công nơi nào đầu tiên mở đầu cho cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

cửa biển Hội An (Quảng Nam).

b)

bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).

c)

đảo Cô Tô (Quảng Ninh).

d)

cửa biển Thuận An (Huế).

5.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương (1885-1896) là

a)

khởi nghĩa Bãi Sậy

b)

khởi nghĩa Ba Đình

c)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh

d)

khởi nghĩa Hương Khê

6.

Ai là người lãnh đạo quân đội triều đình chống lại cuộc tấn công của quân Pháp vào thành Hà Nội lần thứ nhất năm 1873?

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Phan Thanh Giản.

d)

Hoàng Tá Viêm.

7.

Đặc điểm nổi bật nhất về tình hình Việt Nam giữa TKXIX là

a)

kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ổn định.

b)

kinh tế khủng hoảng, chính trị ổn định.

c)

khủng hoảng trầm trọng, toàn diện.

d)

chính trị ổn định, kinh tế khủng hoảng.

8.

Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX mang tính chất là

a)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

b)

phong trào yêu nước của giai cấp nông dân tự phát.

c)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến.

9.

Thực dân Pháp cho quân đội tấn công thẳng vào kinh thành Huế trong bối cảnh

a)

Lấy cớ trả thù cho Ri-vi-e chết ở Cầu Giấy.

b)

Sau khi vua Tự Đức băng hà, triều đình trở lên rối loạn.

c)

Quân Pháp không đạt được những thỏa thuận khi thương lượng với triều đình.

d)

Triều đình nhà Nguyễn cầu cứu nhà Thanh sang cứu viện.

10.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) do ai lãnh đạo?

a)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

b)

Phan Đình Phùng và Nguyễn Thiện Thuật.

c)

Phạm Bành và Đinh Công Tráng.

d)

Phạm Bành và Hoàng Hoa Thám.

11.

Đâu không phải là lý do khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng là nơi tấn công đầu tiên khi xâm lược nước ta vào năm 1858?

a)

Gần kinh thành Huế, thực hiện ý đồ “đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

Có sự hỗ trợ của các giáo dân, tín đồ công giáo, gián điệp.

c)

Là cảng biển nước sâu, thuận lợi cho tàu thuyền neo đậu.

d)

Là vựa lúa cung cấp lương thực cho triều đình.

12.

Cuộc kháng chiến của quân đội triều đình và nhân dân Đà Nẵng năm 1858 đã

a)

bước đầu làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

bước đầu buộc thực dân Pháp phải ký hiệp ước đầu hàng.

c)

buộc thực dân Pháp phải từ bỏ âm mưu xâm lược Việt Nam.

d)

buộc thực dân Pháp phải tăng cường viện binh đánh Đà Nẵng.

13.

Sau khi tiêu diệt đại đồn Chí Hòa năm 1861, thực dân Pháp đã có hành động gì tiếp theo?

a)

Tăng cường chiếm giữ thành Gia Định.

b)

Chiếm luôn bán đảo Sơn Trà.

c)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến còn lại ở Gia Định.

d)

Nhanh chóng chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì.

14.

Nguyên nhân sâu xa (gián tiếp) khiến thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là

a)

muốn cạnh tranh với thực dân Anh.

b)

nhu cầu về nguyên liệu, thị trường, nhân công.

c)

bảo vệ các giáo sĩ đạo Gia Tô bị giết hại.

d)

sức ép từ nhân dân Pháp ngày càng nặng nề.

15.

Ai được nhân dân tôn làm Bình Tây Đại nguyên soái trong cuộc kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp?

a)

Nguyễn Hữu Huân

b)

Trương Định.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Tôn Thất Thuyết.

16.

Nước nào đã liên minh với Pháp mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh

d)

Hà Lan.

17.

Hiệp ước bất bình đẳng đầu tiên mà triều đình nhà Nguyễn đã ký với thực dân Pháp là

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862.

b)

Hiệp ước Hắc-măng 1883.

c)

Hiệp ước Giáp Tuất 1874.

d)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884.

18.

Đâu không phải là lý do khiến thực dân Pháp chuyển hướng tấn công vào Gia Định năm 1859?

a)

Cắt đứt được con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn.

b)

Làm bàn đạp tấn công sang Campuchia, làm chủ vùng sông Mê Kông.

c)

Tránh được sự can thiệp của nhà Thanh vào nước ta.

d)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ở Gia Định yếu hơn so với ở Đà Nẵng.

19.

Lực lượng lãnh đạo chủ yếu các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885-1896) là

a)

nông dân

b)

văn thân, sĩ phu

c)

tư sản.

d)

công nhân.

20.

Đêm ngày mùng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương

b)

Cuộc phản công của phái chủ chiến ở kinh thành Huế.

c)

Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế.

d)

Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Hàm Nghi.

21.

Ai là người đã đốt cháy tàu Espérance của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông (10-12-1861)?

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Hoàng Diệu

d)

Nguyễn Trung Trực.

22.

Nhà thơ nào mặc dù bị mù cả hai mắt nhưng vẫn dùng văn thơ lên án thực dân Pháp và tay sai khi chúng đánh chiếm các tỉnh Nam Kì?

a)

Phan Văn Trị

b)

Võ Trường Toản.

c)

Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Nguyễn Thông

23.

Khi thực dân Pháp xâm lược Đà Nẵng năm 1858, thái độ của triều đình nhà Nguyễn là

a)

sợ hãi và nhanh chóng đầu hàng.

b)

sai người sang cầu hòa với Pháp.

c)

đoàn kết với nhân dân tổ chức chống Pháp.

d)

bỏ chạy khỏi kinh thành Huế.

24.

Thực dân Pháp đã lợi dụng sự kiện nào để đem quân tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873?

a)

Triều đình nhờ giải quyết vụ Đuy-puy.

b)

Triều đình giết hại các giáo dân.

c)

Triều đình nhờ đàn áp khởi nghĩa nông dân.

d)

Triều đình nhờ bắt quân Cờ Đen.

25.

Ai là người chỉ huy quân Pháp trong cuộc tấn công Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873?

a)

Ri-vi-e.

b)

Brít-x

c)

Cuốc-xi.

d)

Gác-ni-ê

26.

Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) là

a)

Nguyễn Thiện Thuật.

b)

Phan Đình Phùng

c)

Đinh Công Tráng.

d)

Phan Bội Châu.

27.

Đâu không là luận điểm chứng minh cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

a)

Phong trào diễn ra trong một thời gian dài.

b)

Trình độ tổ chức, quân đội quy củ.

c)

Quy mô cuộc khởi nghĩa diễn ra rộng.

d)

Lãnh đạo là thủ lĩnh nông dân.

28.

Địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) gồm 4 tỉnh

a)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Lạng Sơn, Cao Bằng

b)

Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên.

c)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

d)

Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình.

29.

Ngày 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương tại

a)

Vụ Quang (Hà Tĩnh).

b)

Kinh Môn (Hải Dương).

c)

Tân Sở (Quảng Trị).

d)

Nga Sơn (Thanh Hóa).

30.

Phong trào Cần Vương (1885-1896) chia làm mấy giai đoạn chính?

a)

Ba.

b)

Bốn.

c)

Một

d)

Hai

31.

Thực dân Pháp đã vin vào cớ nào để đem quân xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Lấy cớ triều đình vi phạm hiệp ước 1874.

b)

Lấy cớ triều đình ngăn cản thương nhân Pháp.

c)

Lấy cớ triều đình đàn áp đạo Gia Tô.

d)

Lấy cớ triều đình không ra lệnh giải tán quân đội.

32.

Người chỉ huy quân đội triều đình chống lại thực dân Pháp khi Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai năm 1882 là

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Hoàng Tá Viêm.

c)

Phan Thanh Giản.

d)

Hoàng Diệu.

33.

Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884) là

a)

Triều đình nhu nhược, hèn nhát, bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh đuổi thực dân Pháp.

b)

Triều đình không có khả năng đánh thắng được thực dân Pháp.

c)

Nhân dân không hăng hái tham gia vào các cuộc kháng chiến.

d)

Nhân dân không có người lãnh đạo, chỉ huy chống Pháp.

34.

Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887) là

a)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng.

b)

Phan Đình Phùng, Cao Thắng.

c)

Đinh Gia Quế, Nguyễn Thiện Thuật.

d)

Tống Duy Tân, Cao Biền.

35.

Sau khi chiếm được 6 tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp quyết định tấn công vào nơi nào?

a)

Lào

b)

Trung Kì.

c)

Bắc Kì.

d)

Campuchia.

36.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) chấm dứt đã đánh dấu

a)

phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến đã hoàn toàn thất bại.

b)

phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến giành thắng lợi.

c)

phong yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản bắt đầu xuất hiện.

d)

phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản thắng lợi.

37.

Giai đoạn thứ nhất (1885-1888) của phong trào Cần Vương chấm dứt bằng sự kiện nào?

a)

Vua Hàm Nghi bị bắt và đi lưu đày sang An-giê-ri.

b)

Cuộc phản công ở kinh thành Huế bị thất bại.

c)

Thực dân Pháp dập tắt được khởi nghĩa Ba Đình.

d)

Phan Đình Phùng hi sinh trong trận chiến ở núi Vụ Quang.

38.

Theo nội dung của bản Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), thực dân Pháp sẽ trả lại cho triều đình nhà Nguyễn thành

a)

Hà Tiên

b)

Gia Định.

c)

Vĩnh Long.

d)

Kiên Giang.

39.

Đêm mùng 4 rạng sáng ngày 5-7-1885, phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã tấn công quân Pháp ở

a)

Đồn Mang Cá và Tòa Khâm Sứ

b)

Tòa Khâm Sứ và Kinh thành Huế.

c)

Tòa Khâm Sứ và Bán đảo Sơn Trà.

d)

Đồn Mang Cá và Kinh thành Huế.

40.

Người chỉ huy quân đội Pháp trong cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ hai (1882) là

a)

Ri-vi-e.

b)

Pôn-đu-me

c)

Hắc-măng.

d)

Gác-ni-ê.

41.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) gắn liền với công lao của

a)

quân cờ Đỏ

b)

quân Cờ Đen.

c)

quân Cờ Vàng

d)

quân Cờ Trắng.

42.

Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã huy động gấp rút việc

a)

sản xuất vũ khí.

b)

xây dựng đại đồn Chí Hòa.

c)

ngày đêm luyện tập quân sự.

d)

tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định.

43.

Ai là người đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn chống lại thực dân Pháp?

a)

Phan Thanh Giản.

b)

Tôn Thất Thuyết.

c)

Trần Tế Xương.

d)

Cao Bá Quát.

44.

Đứng trước vận mệnh nguy nan của dân tộc, ai là người đã dâng lên triều đình những bản điều trần bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Hoàng Diệu.

c)

Tôn Thất Thuyết.

d)

Nguyễn Trường Tộ.

45.

Vị vua nào của triều Nguyễn đã tham gia và lãnh đạo phong trào Cần Vương (1885-1896)?

a)

Tự Đức.

b)

Dục Đức.

c)

Gia Long.

d)

Hàm Nghi.

46.

Thực dân Pháp đã lấy lý do trực tiếp nào để tiến hành việc xâm lược Việt Nam

a)

Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô và các giáo sĩ Pháp bị giết hại.

b)

Muốn giúp triều đình đàn áp khởi nghĩa nông dân.

c)

Thương nhân Pháp bị triều đình sát hại.

d)

Muốn tách triều đình ra khỏi sự ảnh hưởng nhà Thanh

47.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của phong trào Cần Vương trong giai đoạn thứ nhất (1885-1888)?

a)

Chủ yếu diễn ra ở Trung Kì

b)

Diễn ra ở khắp 3 miền.

c)

Khắp nam Trung Kì tới Bắc Kì.

d)

Chủ yếu diễn ra ở Bắc Kì.

48.

Mục tiêu chủ yếu của phong trào Cần Vương (1885-1896) là

a)

đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thiết lập nền cộng hòa.

b)

đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

c)

đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, xóa bỏ chế độ phong kiến.

d)

đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, khôi phục lại chế độ phong kiến.

49.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896)?

a)

Sự non kém của những người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa.

b)

Các phong trào diễn ra lẻ tẻ, không có sự thống nhất, liên kết.

c)

Con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến không còn phù hợp.

d)

Nhân dân không còn tinh thần kháng chiến chống Pháp.