wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm – Chủ nghĩa tư bản và độc quyền nhà nước

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bản chất của độc quyền nhà nước là gì?

a)

Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

b)

Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền

c)

Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

d)

Sự thỏa hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền

2.

Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của yếu tố nào?

a)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân

b)

Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân

c)

Sở hữu của nhà nước tư sản

d)

Sở hữu của nhiều nước tư bản

3.

Chọn đáp án đúng nhất: Sở hữu nhà nước thực hiện được các chức năng cơ bản nào?

a)

Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa trên phạm vi thế giới; tạo điều kiện thuận lợi cho di chuyển tư bản của các tổ chức độc quyền đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho di chuyển tư bản của các tổ chức độc quyền đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau

c)

Làm chỗ dựa cho sự điều tiết kinh tế tư bản chủ nghĩa theo những chương trình nhất định

d)

Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa; tạo điều kiện thuận lợi cho di chuyển tư bản của các tổ chức độc quyền đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau; làm chỗ dựa cho sự điều tiết kinh tế tư bản chủ nghĩa theo những chương trình nhất định

4.

Xuất khẩu hàng hóa là gì?

a)

Xuất khẩu máy móc ra nước ngoài

b)

Xuất khẩu nguyên, nhiên vật liệu ra nước ngoài

c)

Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài

d)

Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị

5.

Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền được thể hiện như thế nào?

a)

Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh

b)

Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh và làm cạnh tranh đa dạng, gay gắt hơn

c)

Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, không đối lập với cạnh tranh và làm cạnh tranh đa dạng, gay gắt hơn

d)

Độc quyền không sinh ra từ cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh

6.

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được thiết lập và phát triển qua các giai đoạn nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

7.

Chủ nghĩa tư bản có những hạn chế mang tính lịch sử. Đó là gì?

a)

Tập trung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản, làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo trên thế giới

b)

Tiếp tục tham gia chiến tranh và xung đột ở nhiều nơi trên thế giới vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản

c)

Sự phân hóa giàu nghèo có xu hướng ngày càng sâu sắc; chiến tranh và xung đột xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới

d)

Tập trung vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản; tham gia chiến tranh và xung đột ở nhiều nơi; sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc

8.

Chủ nghĩa tư bản có hạn chế mang tính lịch sử. Đó là gì?

a)

Không thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

b)

Không tạo ra sự chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại

c)

Tập chung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư nhân

d)

Tập chung chủ yếu vì lợi ích đa số tư nhân

9.

Chủ nghĩa tư bản có hạn chế mang tính lịch sử. Đó là gì?

a)

Không thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

b)

Không tạo ra sự chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại

c)

Tạo ra sự phân hóa giàu nghèo có xu hướng ngày càng sâu sắc

d)

Kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển và không tạo ra sự chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại

10.

Một trong những đặc điểm kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

b)

Sự hình thành, phát triển sở hữu tư nhân

c)

Độc quyền nhà nước không phải là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế

d)

Sự hình thành, phát triển sở hữu tư nhân và là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế

11.

Nhìn chung, trong nền kinh tế thị trường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ có cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nhỏ và vừa

b)

Chỉ có cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền

c)

Chỉ có cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền

d)

Không chỉ tồn tại cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nhỏ và vừa mà còn có các loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền

12.

Các tổ chức độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào?

a)

Cuối thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18

b)

Cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19

c)

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

d)

Cuối thế kỷ 16 đầu thế kỷ 17

13.

Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền?

a)

Chỉ được hình thành một cách tự nhiên

b)

Có thể được hình thành một cách tự nhiên, cũng có thể được hình thành bởi ý chí của nhà nước

c)

Chỉ được hình thành bởi ý chí của nhà nước

d)

Chỉ được hình thành một cách tự nhiên và một phần bởi ý chí của nhà nước

14.

Ai đã dự báo rằng: “tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”?

a)

C. Mác

b)

Ph. Ăng ghen

c)

V. I. Lênin

d)

C. Mác và Ph. Ăng ghen

15.

Lựa chọn phương án đúng về lợi nhuận độc quyền?

a)

Lợi nhuận độc quyền là lợi nhuận thu được thấp hơn lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại

b)

Lợi nhuận độc quyền là lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại

c)

Lợi nhuận độc quyền là doanh thu cao hơn lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại

d)

Lợi nhuận độc quyền là doanh thu bằng với lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại

16.

Vì sao trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, cạnh tranh không bị thủ tiêu?

a)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

b)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

c)

Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Vì cạnh tranh là quy luật kinh tế khách quan của kinh tế hàng hoá

17.

Chọn phương án đúng về mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh?

a)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh

b)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh

c)

Cạnh tranh sinh không sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau

d)

Cạnh tranh sinh không sinh ra độc quyền và chúng đối lập nhau

18.

Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do?

a)

Quyết định của nhà nước

b)

Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng

c)

Mua sổ cổ phiếu khống chế, chi phối công ty “mẹ”, “con”, “cháu”

d)

Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp

19.

Các tài phiệt (hay đầu sỏ tài chính, trùm tài chính) thực hiện sự thống trị thông qua?

a)

Quyết định của nhà nước

b)

Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng

c)

Chế độ tham dự

d)

Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp

20.

Khẳng định: “xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm cơ bản của giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, còn xuất khẩu tư bản là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền” là của ai?

a)

C. Mác

b)

Ph. Ăng ghen

c)

V. I. Lênin

d)

C. Mác và Ph. Ăng ghen

21.

Chọn phương án đúng về kinh tế thị trường?

a)

Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại

b)

Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản

c)

Kinh tế thị trường là một thất bại của lịch sử

d)

Kinh tế thị trường là mô hình chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển

22.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam bao gồm các đặc trưng nào?

a)

Đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường

b)

Đặc trưng riêng của Việt Nam

c)

Đặc trưng của sản xuất tự nhiên, tự cung, tự cấp

d)

Đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường và đặc trưng riêng của Việt Nam

23.

Có mấy lý do phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

24.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là?

a)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường. Góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường. Góp phần xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường. Có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

d)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường. Góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

25.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Phát triển kinh tế thị trường … là đường lối chiến lược nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”.

a)

có sự quản lí của nhà nước

b)

có sự quản lí của nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

có Đảng lãnh đạo

26.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có bao nhiêu đặc trưng?

a)

Ba

b)

Bốn

c)

Năm

d)

Sáu

27.

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là?

a)

Phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, phát triển nhanh lực lượng sản xuất, thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

c)

Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; góp phần nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

28.

Sự khác biệt cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là?

a)

Về mục tiêu

b)

Về quan hệ sở hữu

c)

Về tổ chức quản lí

d)

Về quan hệ đối ngoại

29.

Việt Nam sử dụng cơ chế thị trường cùng các hình thức và phương pháp quản lý của kinh tế thị trường là để?

a)

Kích thích sản xuất, khuyến khích sự năng động, sáng tạo của người lao động

b)

Giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Bảo đảm từng bước xây dựng thành công nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Kích thích sản xuất, khuyến khích sự năng động, sáng tạo của người lao động; giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo đảm từng bước xây dựng thành công nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

30.

Sở hữu bao hàm nội dung về?

a)

Nội dung kinh tế

b)

Nội dung pháp lý

c)

Nội dung kinh tế và nội dung pháp lý

d)

Nội dung xã hội và chính trị

31.

Vai trò của kinh tế nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là?

a)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò quan trọng

b)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c)

Kinh tế nhà nước là động lực quan trọng

d)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chính

32.

Chọn đáp án đúng nhất: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có?

a)

Nhiều hình thức sở hữu

b)

Nhiều thành phần kinh tế

c)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

d)

Nhiều chủ thể kinh tế

33.

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là?

a)

Phương thức để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

b)

Phương thức để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

c)

Phương thức để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

d)

Phương thức để phát triển lực lượng sản xuất. Nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

34.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

a)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng

b)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước là một động lực quan trọng

c)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ

d)

Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng; kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ

35.

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có mấy nội dung?

a)

Ba

b)

Bốn

c)

Năm

d)

Sáu

36.

Điền vào chỗ trống trong nhận định: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các … đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo”.

a)

quy luật khách quan

b)

quy luật của thị trường

c)

cơ chế của thị trường

d)

nguyên tắc thị trường

37.

Vai trò của kinh tế tư nhân trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

a)

Kinh tế tư nhân giữ vai trò quan trọng

b)

Kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo

c)

Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng

d)

Kinh tế tư nhân giữ vai trò tài chính

38.

Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua những công cụ nào?

a)

Hiến pháp và pháp luật

b)

Các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch

c)

Cơ chế chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng

d)

Pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế chính sách

39.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực hiện phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo tiêu chí nào?

a)

Theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế của các thành phần kinh tế

b)

Theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác của các ngành kinh tế

c)

Thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội đối với tất cả mọi người dân

d)

Theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế; theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

40.

Thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta sẽ có tác dụng gì?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho mọi tầng lớp nhân dân

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho một tầng lớp nhân dân

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho mọi tầng lớp nhân dân. Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế

41.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, sở hữu tư nhân có vị trí như thế nào?

a)

Bị xoá bỏ

b)

Bị hạn chế

c)

Là hình thức sở hữu thống trị

d)

Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác

42.

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vai trò gì?

a)

Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất, các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế. Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, khoa học, công nghệ phát triển nhanh

b)

Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất, các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế. Thúc đẩy nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất, các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế. Làm cho năng suất lao động tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả

d)

Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất, các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế. Làm cho năng suất lao động tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả

43.

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, nhà nước có chức năng kinh tế gì?

a)

Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả

b)

Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả. Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường

c)

Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội, tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế. Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả.

d)

Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội, tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế. Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả. Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường

44.

Mô hình kinh tế khái quát trong thời kỳ quá độ ở nước ta là?

a)

Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước

b)

Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

45.

Các biện pháp thực hiện công bằng xã hội ở nước ta?

a)

Chính sách điều tiết thu nhập. An sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Bảo đảm mọi người dân đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

b)

Chính sách điều tiết thu nhập. Tạo ra những điều kiện, tiền đề cần thiết để bảo đảm cho mọi người dân đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

c)

Chính sách điều tiết thu nhập. Bảo đảm mọi người dân đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

d)

Chính sách điều tiết thu nhập. An sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Tạo ra những điều kiện, tiền đề cần thiết để bảo đảm cho mọi người dân đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

46.

Các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế bao gồm?

a)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước và các quy tắc xã hội được nhà nước thừa nhận trong nền kinh tế

b)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước và các quy tắc xã hội được nhà nước thừa nhận. Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế

c)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế. Các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế

d)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước và các quy tắc xã hội được nhà nước thừa nhận. Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế. Các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế

47.

Điền vào chỗ trống: “Lợi ích kinh tế là … của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội”?

a)

động lực

b)

động lực trực tiếp

c)

cơ sở

d)

nền tảng

48.

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện?

a)

Lợi ích chính trị, văn hóa

b)

Lợi ích xã hội, văn hóa

c)

Lợi ích văn hóa, tư tưởng

d)

Lợi ích chính trị, xã hội, văn hóa

49.

Điền vào chỗ trống: “Lợi ích kinh tế mang tính … và là động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế - xã hội”?

a)

chủ quan

b)

khách quan

c)

cả chủ quan và khách quan

d)

cấp bách

50.

Mối quan hệ giữa các chủ thể về lợi ích kinh tế?

a)

Thống nhất với nhau

b)

Mâu thuẫn với nhau

c)

Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau

d)

Tương trợ lẫn nhau

51.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội

c)

Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước

d)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội; Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước

52.

Quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường gồm?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích nhóm

c)

Quan hệ giữa lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

d)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

53.

Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn với xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm?

a)

Hoàn thiện cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội

c)

Hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội cho chủ nghĩa xã hội

d)

Xây dựng cơ sở kinh tế - xã hội cho chủ nghĩa xã hội

54.

Vai trò của Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích?

a)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế. Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội và giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

b)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế. Điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội

c)

Điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội. Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội và giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

d)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế. Điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội. Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội và giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

55.

Nhà nước bảo đảm hài hòa các lợi ích kinh tế bằng công cụ nào?

a)

Giáo dục, pháp luật

b)

Pháp luật, kinh tế

c)

Hành chính và kinh tế

d)

Giáo dục và pháp luật, hành chính và kinh tế

56.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là?

a)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Có sự điều tiết của Nhà nước

c)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

d)

Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Có sự điều tiết của Nhà Nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

57.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Phải thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội

b)

Phải thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội. Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội

c)

Phải thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội. Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường

d)

Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường

58.

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là?

a)

Hệ thống đường lối, chủ trương, chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Hệ thống quy tắc, bộ máy quản lý nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các quan hệ kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Là cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

59.

Lý do phải thực hiện hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam còn chưa đồng bộ và đầy đủ

b)

Do hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ và còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

c)

Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

d)

Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn chưa đồng bộ. Do hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ và còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

60.

Tìm đáp án sai?

a)

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam chưa đồng bộ

b)

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã đồng bộ

c)

Hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đầy đủ

d)

Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

61.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi?

a)

Quan hệ chiếm hữu

b)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ tổ chức

d)

Quan hệ tổ chức, quản lí

62.

Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?

a)

Phân phối theo lao động

b)

Phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

c)

Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh

d)

Phân phối theo vốn hay tài sản

63.

Chọn phương án đúng nhất: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phải thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội nhằm?

a)

Bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế

b)

Thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Để mọi người dân đều có quyền thụ hưởng

64.

Những hình thức phân phối phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường?

a)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế

b)

Phân phối theo phúc lợi

c)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế; Phân phối theo phúc lợi

d)

Phân phối theo nhu cầu

65.

Vai trò của lợi ích kinh tế là?

a)

Là động lực quan trọng của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

b)

Là động lực lớn nhất của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

c)

Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

66.

Điền vào chỗ trống: “Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện … cho sự hình thành và thực hiện lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa của các chủ thể xã hội”?

a)

quan trọng

b)

thiết yếu

c)

vật chất

d)

tốt nhất

67.

Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích cá nhân là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác vì?

a)

Nhu cầu cơ bản, sống còn trước hết thuộc về các cá nhân, quyết định hoạt động của các cá nhân

b)

Nhu cầu cơ bản, sống còn trước hết thuộc về từng người, quyết định hoạt động của từng người

c)

Nhu cầu cơ bản, sống còn trước hết thuộc về mỗi cá nhân, quyết định hoạt động của mỗi người

d)

Nhu cầu cơ bản, sống còn trước hết thuộc về mỗi người, quyết định hoạt động của mỗi người

68.

Thể chế kinh tế?

a)

Là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội

b)

Là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

c)

Là hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

d)

Là cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội

69.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt nguồn từ quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

70.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được đề cập lần đầu tiên ở đâu?

a)

Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (Cộng hòa Liên bang Đức)

b)

Hội chợ triển lãm công nghệ ở Pháp

c)

Hội chợ triển lãm công nghệ ở Hoa Kỳ

d)

Hội chợ triển lãm công nghệ ở Anh

71.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có biểu hiện đặc trưng là gì?

a)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện

b)

Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí

c)

Sự xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất như: trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D

d)

Công trường thủ công và đại công nghiệp

72.

Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển là gì?

a)

Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất

b)

Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị phát triển

c)

Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, đổi mới phương thức quản trị phát triển

d)

Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị phát triển

73.

Sự thích ứng với những tác động mới của cách mạng công nghiệp 4.0 thuộc về ai?

a)

Chỉ là nhiệm vụ của nhà nước

b)

Không phải là nhiệm vụ của riêng nhà nước hay doanh nghiệp mà là của toàn dân, mỗi công dân

c)

Chỉ là nhiệm vụ của doanh nghiệp

d)

Chỉ là nhiệm vụ của cá nhân

74.

Công nghiệp hoá là gì?

a)

Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội dựa trên lao động thủ công

b)

Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

c)

Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội dựa trên lao động tiên tiến

d)

Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ công nghiệp sang nông nghiệp là chính

75.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá mang lại ý nghĩa gì đối với hệ thống chính trị - xã hội?

a)

Giúp khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức ngày càng được tăng cường, củng cố

b)

Nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

c)

Giúp khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức ngày càng được tăng cường, củng cố; nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

d)

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

76.

Cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội phải là nền kinh tế hiện đại với đặc trưng nào?

a)

Có cơ cấu kinh tế hợp lý, dựa trên trình độ khoa học và công nghệ hiện đại

b)

Có trình độ xã hội hoá cao dựa trên trình độ khoa học và công nghệ hiện đại

c)

Có cơ cấu kinh tế hợp lý, có trình độ xã hội hoá cao dựa trên trình độ khoa học và công nghệ hiện đại

d)

Có cơ cấu kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo, dựa trên trình độ khoa học và công nghệ hiện đại

77.

Cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả phải đáp ứng những yêu cầu nào?

a)

Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước; thu hút hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội; phù hợp xu thế phát triển chung và yêu cầu của toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế

b)

Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế; phùvà yêu cầu của toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế hợp xu thế phát triển chung

c)

Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả trong nước, thu hút các hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội. Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế.

d)

Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả trong nước, thu hút các hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội. Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế

78.

Để chuẩn bị các điều kiện cần thiết ứng phó với tác động tiêu cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Việt Nam cần thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông, chuẩn bị nền tảng kinh tế số; thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội

c)

Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông, chuẩn bị nền tảng kinh tế số; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao (không nêu chuyển đổi số)

d)

Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông, chuẩn bị nền tảng kinh tế số; thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao

79.

Để thích ứng với tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải?

a)

Tối ưu hóa mô hình kinh doanh với việc xây dựng dây chuyền sản xuất hướng tới tự động hóa ngày càng cao. Xây dựng chuỗi cung ứng thông minh, đảm bảo an ninh mạng

b)

Tin học hóa quản lý, triển khai những kỹ năng mới cho tổ chức và cá nhân. Xây dựng chuỗi cung ứng thông minh, đảm bảo an ninh mạng

c)

Tối ưu hóa mô hình kinh doanh với việc xây dựng dây chuyền sản xuất hướng tới tự động hóa ngày càng cao. Tin học hóa quản lý, triển khai những kỹ năng mới cho tổ chức và cá nhân

d)

Tối ưu hóa mô hình kinh doanh với việc xây dựng dây chuyền sản xuất hướng tới tự động hóa ngày càng cao. Tin học hóa quản lý, triển khai những kỹ năng mới cho tổ chức và cá nhân. Xây dựng chuỗi cung ứng thông minh, đảm bảo an ninh mạng

80.

C.Mác đã khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở các giai đoạn phát triển là?

a)

Hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp

b)

Hiệp tác giản đơn, công trường công nghiệp

c)

Công trường thủ công và đại công nghiệp

d)

Hiệp tác giản đơn và đại công nghiệp

81.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra?

a)

Từ đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

b)

Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

c)

Từ giữa thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX

d)

Từ đầu thập niên 60 đến cuối thế kỷ XX

82.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra?

a)

Từ nửa cuối thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVI

b)

Từ nửa cuối thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XVII

c)

Từ nửa cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII

d)

Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

83.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba nổi bật là?

a)

Năng lượng điện

b)

Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất

c)

Động cơ điện

d)

Công trường thủ công và đại công nghiệp

84.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra?

a)

Từ khoảng những năm đầu thập niên 60 đến cuối thế kỷ XX

b)

Từ nửa cuối thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XVII

c)

Từ nửa cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII

d)

Từ nửa cuối thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVI

85.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư xuất hiện lần đầu tiên vào năm?

a)

2009

b)

2010

c)

2012

d)

2011

86.

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng thuộc mô hình công nghiệp hóa nào?

a)

Mô hình công nghiệp hoá cổ điển

b)

Mô hình công nghiệp hoá của Nhật Bản

c)

Mô hình công nghiệp hoá của Hoa Kỳ

d)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô (cũ)

87.

Đảng ta nêu ra quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội. Sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

b)

Từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

c)

Sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

88.

Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế và Việt Nam đang tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá chỉ coi trọng công nghiệp nặng

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi một phần các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế - xã hội

89.

Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế khép kín

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi một phần các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế - xã hội

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá chỉ coi trọng công nghiệp nặng

90.

Tìm đáp án đúng?

a)

Công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua

b)

Công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển quan hệ sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi một phần các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế - xã hội

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá có đặc điểm là nền kinh tế khép kín

91.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá được thực hiện để đạt mục tiêu nào?

a)

Tăng cường tiềm lực cho an ninh, quốc phòng, góp phần nâng cao sức mạnh của an ninh, quốc phòng

b)

Tạo điều kiện vật chất và tinh thần để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa

c)

Tăng cường tiềm lực cho an ninh, quốc phòng, góp phần nâng cao sức mạnh của an ninh, quốc phòng; tạo điều kiện vật chất và tinh thần để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa

d)

Tăng cường tiềm lực cho an ninh, quốc phòng; xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa

92.

Một trong những nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là?

a)

Tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ

b)

Chỉ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở thành thị

c)

Chỉ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở một số vùng

d)

Chỉ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nông thôn

93.

Để thích ứng với tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam cần thực hiện những nội dung chủ yếu nào?

a)

Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư

b)

Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư

c)

Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo; nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư

d)

Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo; nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

94.

Chuyển đổi số nền kinh tế trên cơ sở nền tảng số hoá đối với phát triển các lĩnh vực quan trọng gồm những lĩnh vực nào?

a)

Phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp hoá chất, điện tử

b)

Phát triển công nghiệp vật liệu, hàng tiêu dùng

c)

Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng, năng lượng, điện tử, vật liệu

d)

Phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp hoá chất, điện tử, vật liệu và hàng tiêu dùng

95.

Điền vào chỗ trống: Có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với người tài, coi họ là nguyên khí quốc gia, là ... để phát triển đất nước trong thời đại khoa học - công nghệ mới?

a)

điều kiện tiên quyết

b)

điều kiện khách quan

c)

điều kiện chủ quan

d)

điều kiện khách quan và chủ quan

96.

Việt Nam áp dụng mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô (cũ) vào giai đoạn nào?

a)

Những năm 1950

b)

Những năm 1960

c)

Những năm 1940

d)

Những năm 1970

97.

Chiến lược công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) như Hàn Quốc, Singapore là gì?

a)

Thực chất là chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu, thông qua việc tận dụng lợi thế về khoa học, công nghệ của các nước đi trước

b)

Phát huy nguồn lực và lợi thế trong nước, thu hút nguồn lực từ bên ngoài để tiến hành công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá

c)

Đẩy mạnh nhập khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu, tận dụng lợi thế về khoa học, công nghệ của các nước đi trước

d)

Thực chất là chiến lược công nghiệp hoá rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu, thông qua việc tận dụng lợi thế về khoa học, công nghệ của các nước đi trước. Phát huy nguồn lực và lợi thế trong nước, thu hút nguồn lực từ bên ngoài để tiến hành công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá

98.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên …… là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên …… nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao”

a)

lao động giản đơn / lao động bằng máy móc

b)

lao động thủ công / lao động bằng máy móc

c)

lao động giản đơn / lao động bằng công nghệ

d)

lao động thủ công / lao động bằng công nghệ

99.

Nhật Bản và các nước công nghiệp hoá mới (NICs) đã sử dụng con đường nào để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

a)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại. Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao, diễn ra trong thời gian dài, tốn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm

b)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn, đôi khi phải có nhiều vốn, ngoại tệ và chịu sự phụ thuộc vào nước ngoài

c)

Kết hợp vừa nghiên cứu chế tạo vừa tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước kém phát triển, con đường vừa cơ bản, lâu dài và vững chắc vừa đảm bảo đi tắt và bám đuổi theo các nước phát triển hơn

d)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại. Kết hợp vừa nghiên cứu chế tạo vừa tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển hơn, con đường vừa cơ bản, lâu dài và vững chắc vừa đảm bảo đi tắt và bám đuổi theo các nước phát triển hơn

100.

Một trong những con đường giúp các nước kém phát triển tiếp thu và phát triển khoa học, công nghệ mới, hiện đại là?

a)

Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao, diễn ra trong thời gian dài, tốn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm

b)

Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao, diễn ra trong thời gian dài, ít tổn thất

c)

Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao, diễn ra trong thời gian ngắn

d)

Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần trình độ công nghệ từ trình độ cao xuống trình độ thấp, diễn ra trong thời gian ngắn