wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế – Ôn tập cuối học kì I (Địa lí 12)

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay

a)

có nhiều thành phần khác nhau.

b)

chưa chuyển dịch ở các khu vực.

c)

chưa phân hóa theo không gian.

d)

có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.

2.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng

a)

giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.

b)

tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.

c)

giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.

d)

tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.

3.

Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Đa dạng hóa thành phần kinh tế.

b)

Tăng cường hội nhập với thế giới.

c)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

d)

Phân hóa sản xuất giữa các vùng.

4.

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở

a)

tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường.

b)

cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.

c)

nhịp độ tăng trưởng cao và cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.

5.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay

a)

đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.

b)

đang theo hướng công nghiệp hóa.

c)

làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp.

d)

làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.

6.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là

a)

tạo sự hấp dẫn đầu tư nước ngoài.

b)

đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

c)

giải quyết việc làm cho lao động.

d)

thúc đẩy sự phân công lao động.

7.

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ nét chủ yếu do

a)

lao động dồi dào và tăng hàng năm.

b)

chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.

d)

thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.

8.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh đô thị hóa.

b)

tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.

c)

nâng cao trình độ lao động, chuyển dịch cơ cấu.

d)

tập trung khai thác khoáng sản, tăng xuất khẩu.

9.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta đang chuyển dịch tích cực?

a)

Phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

b)

Thị trường xuất khẩu mở rộng, nội thương đang phát triển mạnh.

c)

Chính sách mở cửa, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Quy hoạch lãnh thổ, chất lượng nguồn lao động được cải thiện.

10.

Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng lên trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do

a)

sự thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông dồi dào, nhiều kinh nghiệm.

b)

chất lượng lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, mở rộng quan hệ quốc tế.

c)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng hiện đại, lao động đông đảo.

d)

định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.

11.

Ý nghĩa chiến lược của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với đất nước là gì?

a)

Chỉ tập trung vào phát triển nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực.

b)

Phát huy các lợi thế so sánh, sử dụng hợp lí các nguồn lực và tái cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả.

c)

Duy trì cơ cấu kinh tế truyền thống, ổn định và không thay đổi.

d)

Tăng cường hợp tác quân sự và an ninh quốc phòng.

12.

Việc tăng cường cập nhật, áp dụng khoa học - công nghệ (KH-CN) trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường quan hệ ngoại giao với các quốc gia phát triển.

b)

Chỉ tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm thủ công, truyền thống.

c)

Giảm bớt sự phụ thuộc vào các chuỗi giá trị toàn cầu.

d)

Nâng cao trình độ lao động, tăng năng suất, hiệu quả và chất lượng cuộc sống của dân cư.

13.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giúp nền kinh tế Việt Nam đạt được mục tiêu gì liên quan đến thương mại quốc tế?

a)

Chỉ phát triển các ngành kinh tế không có sự tham gia của vốn nước ngoài.

b)

Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh từ các nền kinh tế khác.

c)

Tạo ra năng lực sản xuất hàng hóa khối lượng lớn, chất lượng cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, tăng năng lực cạnh tranh và đẩy nhanh hội nhập.

d)

Thu hút các luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

14.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa được định nghĩa là quá trình chuyển đổi toàn diện dựa chủ yếu vào sự phát triển của khu vực nào?

a)

Nông nghiệp và Lâm nghiệp.

b)

Thủ công nghiệp và Thương mại nhỏ lẻ.

c)

Công nghiệp và Dịch vụ.

d)

Khai khoáng và Công nghiệp vật liệu.

15.

Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ. Mục đích của sự chuyển dịch này là gì?

a)

tập trung phát triển các địa phương có thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, lao động dồi dào.

b)

Hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương và tăng cường mối liên kết giữa các ngành, địa phương, và quốc tế.

c)

Giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn lực từ nước ngoài do phát huy được các nguồn lực trong nước.

d)

Giảm bớt mối liên kết giữa các ngành và giữa các địa phương và quốc tế.

16.

Khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lao động cũng có sự thay đổi như thế nào?

a)

Giữ nguyên tỉ trọng lao động giữa các khu vực kinh tế.

b)

Lực lượng lao động có kĩ thuật và trình độ cao tăng không đáng kể.

c)

Tỉ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp ngày càng tăng.

d)

Chuyển dịch theo hướng gia tăng lực lượng lao động có kĩ thuật và trình độ cao hơn.

17.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng đến mục tiêu kép nào ngoài mục tiêu tăng trưởng?

a)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển và kinh tế cửa khẩu.

b)

Tăng cường quyền lực của chính phủ trung ương.

c)

Giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng cường phúc lợi xã hội.

d)

Hướng đến sự phát triển bền vững.

18.

Ý nghĩa nào dưới đây của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế liên quan trực tiếp đến việc cải tiến quản lí và nâng cao hiệu quả lao động?

a)

Tăng cường cập nhật, áp dụng khoa học - công nghệ, tạo nên các phương thức quản lí mới, hiện đại.

b)

Tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.

c)

Tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu.

d)

Phát huy các lợi thế so sánh, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của đất nước.

19.

Việc thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò như thế nào đối với quá trình hội nhập với khu vực và thế giới?

a)

Chỉ có tác dụng đẩy nhanh hội nhập với các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển.

b)

Không có vai trò gì, hội nhập là vấn đề ngoại giao, không phải kinh tế.

c)

Làm chậm lại quá trình hội nhập để bảo vệ sản xuất trong nước.

d)

Góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập thông qua việc tăng năng lực cạnh tranh và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

20.

Nền tảng chủ yếu để thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là gì?

a)

Đẩy mạnh phát triển lĩnh vực tái biên và kinh tế cửa khẩu.

b)

Tăng cường quyền lực của chính phủ trung ương.

c)

Giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng cường phúc lợi xã hội.

d)

Ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, đổi mới sáng tạo kết hợp với nguồn lực trong nước và quốc tế.

21.

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ. Cơcấu kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch rõ nét theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới.

a)

Cơ cấu kinh tế của Việt Nam có sự chuyển dịch đồng thời cả về cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa

c)

Cơ cấu thành phần kinh tế chủ yếu tập trung phát triển khu vực kinh tế Nhà nước.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập.

22.

Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GDP Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2024

a)

Tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm liên tục.

b)

Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng liên tục và cao nhất.

c)

Tỉ trọng khu vực công nghiệp– xây dựng tăng liên tục

d)

Cơ cấu GDP nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa

23.

Cho bảng số liệu sau: 8,1 TỔNGSẢNPHẨMTRONGNƯỚCTHEOGIÁTHỰCTẾPHÂNTHEOKHUVỰC KINHTẾNƯỚCTA,GIAIĐOẠN2012-2021

a)

Giá trị của tất cả các khu vực kinh tế đều tăng.

b)

Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.

c)

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng ít hơn dịch vụ.

d)

Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh hơn dịch vụ.

24.

Dựa trên biểu đồ cột so sánh giá trị các khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2015 và năm 2021 (đơn vị: nghìn tỷ đồng)

a)

Dịch vụ tăng nhiều hơn Nông, lâm nghiệp và thủy sản.

b)

Công nghiệp và xây dựng tăng chậm hơn Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

c)

Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh hơn công nghiệp và xây dựng.

d)

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng nhiều hơn Dịch vụ.

25.

Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do

a)

dân cư có truyền thống sản xuất.

b)

có nhiều điều kiện thuận lợi.

c)

mang lại hiệu quả kinh tế cao.

d)

có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường.

26.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

a)

thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.

b)

lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.

c)

dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.

d)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

27.

Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Trung du và miền núi phía Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Nam Trung Bộ.

28.

Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là

a)

chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.

b)

đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.

c)

chăn nuôi bò sữa phát triển ở ven các thành phố lớn.

d)

luôn chiếm tỉ trọng trong giá trị sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.

29.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay

a)

đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

b)

chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.

c)

sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.

d)

bước phát triển đột phá, tỉ trọng ngày càng cao.

30.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.

b)

thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

c)

khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.

d)

trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.

31.

Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là

a)

chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.

b)

thị trường tiêu thụ nhiều biến động.

c)

chưa đầu tư công nghiệp chế biến.

d)

cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.

32.

Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.

b)

đa dạng hóa nông nghiệp.

c)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

tăng diện tích lúa mùa.

33.

Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng lên chủ yếu là do

a)

chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.

b)

dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.

c)

nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.

d)

có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.

34.

Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều khắp cả nước.

b)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

c)

có nhiều nông sản xuất khẩu.

d)

chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

35.

Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là

a)

thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.

b)

lao động có kinh nghiệm trong sản xuất.

c)

điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

tiến bộ của khoa học - kĩ thuật.

36.

Vùng nào sau đây ở nước ta đứng đầu về diện tích và sản lượng lúa?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

37.

Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là

a)

Cà Mau – An Giang.

b)

Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.

c)

Khánh Hòa – Lâm Đồng.

d)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

38.

Nam Trung Bộ là vùng chuyên canh lớn nhất về các loại công nghiệp lâu năm nào sau đây?

a)

Chè, tiêu, điều.

b)

Cà phê, cao su.

c)

Cao su, bông.

d)

Cao su, hồ tiêu.

39.

Tỉnh nào sau đây ở Nam Trung Bộ có diện tích chè lớn nhất?

a)

Khánh Hòa.

b)

Đắk Lắk.

c)

Lâm Đồng.

d)

Quảng Ngãi.

40.

Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

phương thức sản xuất còn lạc hậu.

b)

sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.

c)

giống cây công nghiệp chất lượng thấp.

d)

cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.

41.

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay

a)

giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.

b)

cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.

d)

giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.

42.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

b)

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

c)

phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

d)

các vùng đều có công nghiệp chế biến hiện đại.

43.

Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là

a)

cải tạo đất mỏi bồi ở các vùng cửa sông.

b)

tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa.

c)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

44.

Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là

a)

có các vùng biển và đảo ven bờ.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc và nhiều hồ.

c)

các cửa sông rộng và ở gần nhau.

d)

nhiều bãi triều rộng và đầm phá.

45.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản là

a)

vùng biển có hải sản phong phú, có nhiều loài đặc sản.

b)

ở một số hải đảo có các rạn đá là nơi tập trung các thủy sản có giá trị.

c)

dọc bờ biển có bãi triều đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.

d)

bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng.

46.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

a)

Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.

c)

Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.

d)

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

47.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.

b)

trang bị kiến thức mới cho ngư dân.

c)

đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.

d)

mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.

48.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng do vai trò kinh tế của hai lĩnh vực thể hiện ở

a)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

b)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

c)

diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.

d)

độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.

49.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chủ yếu phát triển ở sông suối.

b)

có đối tượng nuôi trồng đa dạng.

c)

chỉ tập trung nuôi tôm.

d)

tỉ trọng có xu hướng giảm chậm.

50.

Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?

a)

bờ biển dài, có ngư trường trọng điểm.

b)

nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.

c)

phương tiện đánh bắt hiện đại.

d)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

51.

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

a)

nhu cầu thị trường tăng nhanh.

b)

nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.

c)

diện tích nuôi trồng suy giảm.

d)

tập trung hầu hết ở vùng ven biển.

52.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

b)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.

c)

Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.

d)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

53.

Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ và lâm sản quý.

b)

tạo sự đa dạng sinh học.

c)

điều hòa nguồn nước của các sông.

d)

điều hòa khí hậu, chắn gió bão.

54.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

d)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

55.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.

c)

Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng

d)

Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.

56.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do

a)

phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

b)

phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.

c)

phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

d)

ô nhiễm môi trường đất và nước ngập mặn.

57.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

a)

Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

b)

Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.

c)

Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

58.

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều

a)

bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.

b)

sử dụng hoàn toàn thiết bị hiện đại.

c)

đầm phá, các ô trũng ở đồng bằng và ao hồ.

d)

sông suối, kênh rạch, ở trung du đồng bằng.

59.

Khai thác thủy sản của nước ta hiện nay

a)

tập trung hầu hết quanh các đảo nhỏ.

b)

sử dụng hoàn toàn thiết bị hiện đại.

c)

chỉ đánh bắt để phục vụ xuất khẩu.

d)

có nhiều sản phẩm được xuất khẩu.

60.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có

a)

các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

b)

vùng biển rộng, nhiều đảo ven bờ.

c)

rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.

d)

đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.

61.

Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng

a)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.

b)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.

c)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

d)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

62.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

a)

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

b)

khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.

c)

có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.

d)

có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.

63.

Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây có quy mô tương đối lớn mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu (trừ đất đai) của một người chủ độc lập?

a)

Trang trại.

b)

Hộ gia đình.

c)

Vùng chuyên canh.

d)

Vùng nông nghiệp.

64.

Các trang trại nông nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo hướng nào sau đây?

a)

Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm để tận dụng tài nguyên.

b)

Tập trung vào những cây, con đặc thù có giá trị kinh tế cao.

c)

Chủ yếu phát triển các trang trại chăn nuôi ở miền núi.

d)

Chủ yếu phát triển các trang trại trồng trọt ở đồng bằng.

65.

Xu hướng chủ yếu trong phát triển vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay không phải là

a)

đẩy mạnh đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm để tận dụng tài nguyên.

b)

tăng cường sử dụng máy móc, vật tư, áp dụng công nghệ hiện đại.

c)

tập trung phát triển một hoặc một vài cây trồng, vật nuôi phù hợp.

d)

nâng cao trình độ và chuyên môn hóa của đội ngũ lao động.

66.

Đàn thủy cầm (vịt) được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

a)

thị trường tiêu thụ, công nghiệp chế biến phát triển.

b)

diện tích mặt nước lớn, nguồn thức ăn dồi dào.

c)

thị trường tiêu thụ lớn, nguồn thức ăn dồi dào.

d)

công nghiệp chế biến phát triển, thức ăn dồi dào.

67.

Cây công nghiệp và cây dược liệu cận nhiệt phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do vùng này có

a)

thị trường tiêu thụ rộng, lao động đông.

b)

lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng hiện đại.

c)

địa hình đồi núi, khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

địa hình đồi núi, nguồn nước dồi dào.

68.

Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

a)

khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.

c)

tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

69.

Nhiệm vụ nào KHÔNG phải là nhiệm vụ của Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

a)

Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

b)

Đào tạo nhân lực công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.

c)

Chỉ tập trung phát triển các giống cây trồng, vật nuôi bản địa truyền thống.

d)

Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.

70.

Tính đến năm 2023, theo thống kê, có bao nhiêu khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã vào hoạt động ở Việt Nam?

a)

22 khu.

b)

290 khu.

c)

6 khu.

d)

2.000 khu.

71.

Nhiệm vụ phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Cấm sử dụng các loại vật tư, máy móc, thiết bị mới trong nông nghiệp.

b)

Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp.

c)

Giảm số lượng các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

d)

Giảm vai trò của khu công nghệ cao phục vụ nông nghiệp.

72.

Hoạt động nào dưới đây thể hiện vai trò của Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm?

a)

Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.

b)

Tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

c)

Chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi năng suất, chất lượng cao.

d)

Tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.

73.

Các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Tỉnh Lâm Đồng tập trung vào các lĩnh vực nào nổi bật, đặc biệt đối với khu vực trồng trọt?

a)

Lúa, ngô, mía đường, điều, xoài

b)

Rau, hoa chất lượng cao, cây ăn quả ôn đới, ngô, cà phê, hồ tiêu, chè, cây dược liệu.

c)

Bò thịt, gia cầm, cá nước ngọt.

d)

Rau, hoa, lúa đặc sản, phân bón vi sinh.

74.

Dựa vào bảng số liệu DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2024 (năm 2015, 2020, 2021, 2024; diện tích: 7828.0; 7278.9; 7238.9; 7100.0 nghìn ha; sản lượng: 45091.0; 42764.8; 43852.6; 43500.0 nghìn tấn), nhận xét nào đúng về tình hình phát triển ngành trồng lúa nước ta trong giai đoạn trên?

a)

Diện tích trồng lúa không giảm vì nước ta chú trọng ngành trồng cây lương thực.

b)

Sản lượng lúa giảm mạnh do nhu cầu sử dụng lương thực giảm.

c)

Nhờ áp dụng khoa học công nghệ nên năng suất lúa không ngừng tăng.

d)

Sản lượng lúa giảm liên tục do diện tích trồng lúa giảm.

75.

Cho thông tin: Thủy sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam. Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung, ngành thủy sản nước ta đã có những bước phát triển đột phá trong thời gian gần đây. Theo thống kê của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), trong 5 tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt gần 3,6 tỷ USD, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2023; trong đó các sản phẩm chính là tôm, cá ngừ, cá tả, bạch tuộc, mực,….

a)

Việt Nam có vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú nên ngành thủy sản phát triển mạnh.

b)

Ngành đánh bắt thủy sản phát triển nhanh hơn nuôi trồng nhờ người dân có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ rộng.

c)

Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại đem lại năng suất, chất lượng cao, truy xuất được nguồn gốc nên thị trường của thủy sản nước ta đang ngày càng mở rộng.

d)

Mụctiêu của ngành thủy sản nước ta là hướng tới phát triển bền vững gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.

76.

Dựa vào bảng số liệu SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ VÀ GIA CẦM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2024

a)

Số lượng các loại vật nuôi đều tăng qua các năm

b)

Đàn gia cầm tăng mạnh và liên tục qua các năm.

c)

Đàn bò có số lượng tăng mạnh nhất trong các vật nuôi

d)

Đàn trâu giảm mạnh và liên tục qua các năm

77.

trâu giảm mạnh và liên tục qua các năm. Câu 3: Cho thông tin: Kinh tế trang trại hiện nay đang có sự chuyển biến rõ rệt với việc chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường. Sản xuất kinh doanh của trang trại đã áp dụng khoa học kỹ thuật và các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và thu nhập của nông dân, tạo ra giá trị sản lượng lớn cho thị trường trong và xuất khẩu ra nước ngoài; nhiều trang trại đã chủ động được giống và sản xuất cung ứng cho bà con nông dân trong vùng.

a)

Trong trang trại, tất cả tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu của 1 người chủ độc lập, có thuê nhân công.

b)

Số lượng trang trại ở nước ta đang giảm nhưng quy mô các trang trại ngày càng lớn.

c)

Số lượng và cơ cấu trang trại của nước ta đang thay đổi gắn với xu hướng chuyển dịch ngành nông nghiệp

d)

Môhình trang trại phát triển gắn liền với sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa.

78.

Dựa vào bảng SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2024 (

a)

Sản lượng nuôi trồng và tổng sản lượng thủy sản đều tăng liên tục.

b)

Năm 2024, sản lượng thủy sản nuôi trồng gấp 1,35 lần sản lượng thủy sản khai thác.

c)

Sản lượng khai thác tăng do đầu tư phương tiện, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do tính chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.

79.

Cho thông tin: Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ... của rừng.

a)

Lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

b)

Phát triển lâm nghiệp cần gắn liền với việc quản lí, sử dụng và phát triển tài nguyên rừng bền vững.

c)

Nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển nhưng lâm nghiệp vẫn chưa được chú trọng ở nhiều vùng.

d)

Nhờ tăng cường quản lí, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại nên giá trị sản xuất lâm nghiệp của nước ta đang tăng rõ rệt.

80.

Cơ cấu ngành công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng nào?

a)

Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.

b)

Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

c)

Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.

d)

Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.

81.

Trong cơ cấu công nghiệp theo thành phần của nước ta hiện nay, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đang chuyển dịch theo xu hướng nào?

a)

Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an ninh quốc phòng.

b)

Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu.

c)

Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn lao động phổ thông.

d)

Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài nguyên của quốc gia.

82.

Vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta hiện nay là vùng nào?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

83.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?

a)

Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.

b)

Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.

c)

Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng mạnh.

d)

Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.

84.

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.

c)

Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.

85.

Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta trong những năm vừa qua tăng vì lí do nào?

a)

Đây là ngành công nghiệp trọng điểm được ưu tiên đi trước.

b)

Thích nghi với tình hình mới và hội nhập vào thị trường thế giới.

c)

Tăng về giá trị sản xuất song chậm hơn các ngành công nghiệp khác.

d)

đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và có tốc độ tăng trưởng nhanh

86.

Ý nghĩa chủ yếu nhất của việc thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp ở nước ta là gì?

a)

Giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm đang gay gắt.

b)

Tăng nguồn hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.

c)

Hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành công nghiệp.

d)

Tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế ở các giai đoạn tiếp theo.

87.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?

a)

Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.

b)

Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.

c)

Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

d)

Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.

88.

Để thu hút vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lí hiện đại trong công nghiệp, cần phát huy hiệu quả vai trò của hình thức nào?

a)

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

b)

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài.

c)

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.

d)

Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

89.

Ngành công nghiệp nào sau đây ở nước ta có sự đòi hỏi cao hơn về trình độ nguồn lao động?

a)

Khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên.

b)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

c)

Sản xuất, chế biến thực phẩm.

d)

Dệt, sản xuất trang phục.

90.

Than đá tập trung chủ yếu ở khu vực nào của nước ta?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Cao nguyên trung bộ.

91.

Mỏ dầu được khai thác đầu tiên ở nước ta là mỏ nào?

a)

Hồng Ngọc.

b)

Rạng Đông.

c)

Rồng.

d)

Bạch Hổ.

92.

Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu và khí ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào?

a)

Miền Nam.

b)

Miền Bắc.

c)

Miền Trung.

d)

Khắp nơi.

93.

Tỉnh nào sau đây có các nhà máy điện mặt trời lớn hiện nay?

a)

Quảng Trị.

b)

Hải Phòng.

c)

Khánh Hòa.

d)

Thanh Hóa.

94.

Các vùng nào sau đây ở nước ta tập trung nhiều khu công nghiệp?

a)

Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung Bộ.

95.

Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta là gì?

a)

Vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ.

b)

Hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.

c)

Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

d)

Truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.

96.

Phát biểu nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?

a)

Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

b)

Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn.

c)

Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.

d)

Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

97.

Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Là ngành công nghiệp mũi nhọn, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.

b)

Phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

c)

Sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu.

d)

Ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.

98.

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta là gì?

a)

Giải quyết tốt hơn nhu cầu an ninh năng lượng và vấn đề việc làm.

b)

Giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

d)

Sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.

99.

Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp?

a)

Khu chế xuất.

b)

Khu công nghiệp sinh thái.

c)

Khu kinh tế ven biển.

d)

Khu công nghiệp hỗ trợ.

100.

Các khu công nghiệp ở nước ta

a)

Có số lượng ổn định.

b)

Phân bố không đồng đều.

c)

Tập trung ở đồng bằng.

d)

Tập trung ở ven biển.

101.

Khu công nghệ cao gắn với nước ta hiện nay

a)

Có ranh giới địa lí xác định.

b)

Phân bố đều khắp cả nước.

c)

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.

d)

Có nhiều dân cư sinh sống.

102.

Khu chế xuất ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào?

a)

Chỉ có ngành công nghệ cao.

b)

Phân bố đều khắp cả nước.

c)

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.

d)

Có nhiều dân cư sinh sống.

103.

Khu công nghiệp có đặc điểm là gì?

a)

Thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn, đông dân.

b)

Có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.

c)

Thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.

d)

Phân giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.

104.

Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở nước ta là gì?

a)

Sản xuất để phục vụ tiêu dùng.

b)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.

d)

Tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.

105.

“Nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao. Ươm tạo công nghệ cao, …” là đặc điểm nổi bật của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?

a)

Khu chế xuất.

b)

Khu công nghệ cao.

c)

Khu công nghiệp sinh thái.

d)

Khu công nghiệp hỗ trợ.

106.

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung công nghiệp cao ở một số vùng lãnh thổ nước ta?

a)

Vị trí địa lí thuận lợi.

b)

Dân số tăng nhanh.

c)

Kết cấu hạ tầng tốt.

d)

Thị trường tiêu thụ rộng.

107.

Cho bảng số liệu: “Sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta (đơn vị: triệu kWh). Năm 2010: Nhà nước 67678, Ngoài nhà nước 1721, Đầu tư nước ngoài 22323; Năm 2015: Nhà nước 133081, Ngoài nhà nước 7333, Đầu tư nước ngoài 17535; Năm 2017: Nhà nước 165548, Ngoài nhà nước 12613, Đầu tư nước ngoài 13432; Năm 2019: Nhà nước 184202, Ngoài nhà nước 19713, Đầu tư nước ngoài 23508; Năm 2020: Nhà nước 190412, Ngoài nhà nước 24100, Đầu tư nước ngoài 20898. Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng điện phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 và 2020, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Miền.

c)

Đường.

d)

Tròn.

108.

Giải pháp phát triển tổng hợp thế mạnh của các vùng trọng điểm công nghiệp (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng) ở nước ta là gì?

a)

Nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ lao động.

b)

Đầu tư khoa học, phát triển kinh tế theo chiều sâu.

c)

Tăng cường các biện pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Đẩy mạnh khai thác tài nguyên vốn có.

109.

Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp ở nước ta là gì?

a)

Giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm đang gay gắt.

b)

Tăng nguồn hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.

c)

Hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành công nghiệp.

d)

Tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế ở các giai đoạn tiếp theo.

110.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là gì?

a)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Nguồn nhân lực trình độ cao.

c)

Vị trí địa lí, thị trường tiêu thụ.

d)

Sự đồng bộ của các điều kiện.

111.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ điều gì?

a)

Giao ước với nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.

c)

Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.

d)

Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.

112.

Sản phẩm nào sau đây ở nước ta không thuộc ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu?

a)

Than đá.

b)

Khí đốt.

c)

Quặng sắt.

d)

Dầu mỏ.

113.

Đường mía là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm nào?

a)

Trồng trọt.

b)

Thủy, hải sản.

c)

Chăn nuôi.

d)

Năng lượng.

114.

Công nghiệp xay xát của nước ta phân bố tập trung ở

a)

vùng núi cao.

b)

ven vịnh biển.

c)

vùng cao nguyên

d)

vùng lương thực

115.

Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay là

a)

than đá

b)

dầu mỏ.

c)

khí đốt.

d)

thủy năng.

116.

Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?

a)

Sản xuất rượu, bia, nước ngọt.

b)

Dệt- may

c)

Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.

d)

Chế biến gạo, ngô xay xát

117.

Nguồn cung cấp điện lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

nhiệt điện.

b)

điện Mặt Trời

c)

điện nguyên tử.

d)

. thủy điện

118.

Vùng nào ở nước ta có lợi thế nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng Sông Cửu Long

119.

Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu từ

a)

khí đốt

b)

than đá.

c)

năng lượng mới

d)

dầu nhập.

120.

Công nghiệp chế biến cà phê phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây?

a)

Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

b)

Nam Trung bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Nam Trung bộ, Đông Nam Bộ.

121.

Nhà máy điện sử dụng nguồn nhiên liệu than ở nước ta là

a)

Bà Rịa

b)

Cà Mau

c)

Phú Mỹ.

d)

Phả Lại.

122.

Pho mát là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm

a)

trồng trọt

b)

chăn nuôi.

c)

thủy hải sản

d)

bô xít

123.

Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là

a)

Ninh Bình.

b)

Na Dương.

c)

Phả Lại.

d)

Uông Bí.

124.

Than bùn ở nước ta phân bố chủ yếu ở

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đồng bằng sông Hồng

125.

Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông

a)

Sông Mã

b)

Sông Thái Bình

c)

Sông Đồng Nai.

d)

Sông Hồng

126.

Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

127.

Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Trung du và miền núi phía Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

128.

Khí tự nhiên ở nước ta được dùng làm nhiên liệu cho

a)

điện mặt trời.

b)

nhiệt điện.

c)

thủy điện

d)

điện gió.

129.

Cơ sở nhiên liệu của nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau là

a)

than đá.

b)

dầu

c)

than bùn

d)

khí tự nhiên.

130.

Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tập trung tại vùng đồng bằng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Lao động dồi dào

b)

Cơ sở hạ tầng hiện đại.

c)

Nguyên liệu dồi dào.

d)

Vị trí địa lí thuận lợi.

131.

Năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

than đá.

b)

bức xạ mặt trời

c)

dầu mỏ.

d)

than nau

132.

Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Hoà Bình.

b)

Yaly.

c)

Trị An

d)

Sơn La

133.

Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?

a)

Cơ khí.

b)

Điện tử.

c)

Năng lượng.

d)

Hóa chất.

134.

Cho thông tin: Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành).

a)

Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta hiện nay tương đối đa dạng và đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Xu hướng phát triển của công nghiệp nói chung là khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có của đất nước.

c)

Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu vì có số ngành nhiều nhất.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

135.

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIA ĐOẠN 2010-2024

a)

Sản lượng điện của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2024.

b)

Cơ cấu sản lượng điện phân bố không đều giữa các nguồn năng lượng.

c)

Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.

d)

Sản lượng điện tăng liên tục do nhu cầu ngày càng lớn của sản xuất và đời sống.

136.

Cho thông tin: Khu công nghiệp được thành lập đầu tiên của nước ta là khu chế xuất Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh) vào năm 1991. Giai đoạn 2016 - 2021, các khu công nghiệp ở nước ta đóng góp 55% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm cho khoảng 3,8 triệu lao động.

a)

Các khu công nghiệp được hình thành và phát triển gắn với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế của nước ta.

b)

Mục tiêu quan trọng nhất của khu công nghiệp là tạo ra khối lượng sản phẩm công nghiệp lớn, phục vụ nhu cầu trong nước.

c)

Vai trò nổi bật của khu công nghiệp là thu hút dầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách.

d)

Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình, được phát triển theo hướng giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế phát thải khí nhà kính, được quản trị theo mô hình Chính phủ số

137.

Cho biểu đồ:

a)

Sản lượng than sạch tăng, sản lượng dầu thô giảm.

b)

Than sạch và dầu thô đều là nguồn nhiên liệu cho nhiệt điện

c)

Sản lượng than sạch tăng do khai thác chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

d)

Sản lượng dầu thô khai thác giảm do sự biến động của thị trường