wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - Bài 2

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế điện (Mạng điện, thiết bị điện, đồ dùng điện...) thuộc nghề gì của ngành điện?

a)

Kĩ thuật điện.

b)

Kĩ thuật điện tử.

c)

Kĩ thuật điện tử tương tự.

d)

Kĩ thuật điện tử số.

2.

Công việc của một kĩ sư điện thiết kế là

a)

thiết kế sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả có liên quan.

b)

chế tạo thiết bị điện từ các vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

thi công, lắp đặt thiết bị điện từ các thiết bị rời rạc theo hồ sơ thiết kế.

d)

sửa chữa thiết bị điện khi phát hiện có hỏng hóc hoặc sự cố trong hệ thống điện.

3.

Yêu cầu "Có trình độ đại học ngành kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

4.

Yêu cầu "Có trình độ chuyên môn tương đương sơ cấp nghề kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

5.

Yêu cầu "Có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Thợ sửa chữa

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

6.

Đâu là nhiệm vụ của kĩ sư điện?

a)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

c)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

d)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

7.

Đâu là nhiệm vụ kĩ thuật viên kĩ thuật điện?

a)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

c)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

d)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

8.

Đâu là nhiệm vụ của thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện?

a)

Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống điện, linh kiện, động cơ và thiết bị điện

b)

Hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống phân phối điện

c)

Trực tiếp lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện, đường dây tải điện máy và các thiết bị điện

d)

Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới

9.

Công việc nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và kinh tế?

a)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

b)

Lắp đặt điện

c)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

d)

Vận hành điện

10.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện

b)

Thiết kế điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Sản xuất thiết bị điện

11.

Câu 11. Dự án đường dây 500kV mạch 3 từ Quảng Trạch đến Phố Nối, những kĩ sư điện, thợ điện được giao nhiệm vụ thực hiện công việc gì cho công trình điện?

a)

Thi công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện

b)

Thiết kế bản vẽ kiến trúc công trình

c)

Quản lý tài chính dự án

d)

Giám sát an ninh công trường

12.

Công việc trên thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện.

b)

Lắp đặt điện.

c)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

d)

Thiết kế điện

13.

Việc chuẩn đoán lỗi, xác định thiết bị gặp sự cố trong hệ thống điện là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

14.

Quá trình tạo ra thiết bị điện từ hồ sơ thiết kế điện là ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Vận hành điện

15.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

16.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng:

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

d)

Ac quy

17.

Nối hình sao:

a)

Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha.

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

d)

Đầu pha này nối cuối pha kia không theo thứ tự pha

18.

Tại sao mạch điện ba pha không liên hệ ít được dùng trên thực tế

a)

Các pha không có sự liên hệ về điện

b)

Tốn dây dẫn

c)

Mạch không hoạt động được

d)

Tốn dây và các pha không có sự liên hệ về điện

19.

Nối tam giác:

a)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ

c)

Ba điểm cuối ba pha nối với nhau

d)

Ba điểm đầu ba pha nối với nhau

20.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:

a)

I4 = √3 Ip

b)

I4 = Ip

c)

U4 = Up

d)

I4 = √3 Id

21.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:

a)

I4 = Ip

b)

Ip = √3 Id

c)

U4 = Up

d)

U4 = √3 Up

22.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có U4 = 380V. Tính điện áp pha?

a)

Up = 380V

b)

Up = 658,2V

c)

Up = 219,4V

d)

Up = 220V

23.

Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải?

a)

Dây pha

b)

Dây trung tính

c)

Điện áp dây

d)

Điện áp pha

24.

Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi dây quấn pha là 220V. Tính điện áp dây nếu biết nối hình sao?

a)

U4 = 220V

b)

U4 = 433,01V

c)

U4 = 127,02V

d)

U4 = 658,2V

25.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình tam giác trong đó điện áp dây U4 = 380V và tải ba pha gồm 3 điện trở R= 50Ω. Tính dòng điện pha, dòng điện dây và điện áp pha của mạch.

a)

13,16A

b)

20A

c)

22A

d)

16A

26.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình sao trong đó điện áp pha Up = 220 V và tải ba pha gồm 3 điện trở R= 50Ω. Tính dòng điện pha, dòng điện dây và điện áp dây của mạch.

a)

180V

b)

200V

c)

220√3 (V)

d)

380V

27.

Quan sát Hình 3.8 và cho biết các tải ba pha 1, 2, 3 được nối theo hình gì?

a)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

b)

Tải 1 nối hình tam giác, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

c)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình tam giác, tải 3 nối hình tam giác

d)

Tải 1 nối hình sao, tải 2 nối hình sao, tải 3 nối hình sao có dây trung tính

28.

Một kỹ sư thiết kế hệ thống điện cho một tòa nhà cao tầng với nhiều thiết bị tiêu thụ điện năng lớn. Tại sao hệ thống điện ba pha lại phù hợp cho tòa nhà cao tầng hơn là hệ thống điện một pha?

a)

Vì hệ thống điện ba pha cung cấp công suất lớn hơn, ổn định hơn và tiết kiệm dây dẫn hơn.

b)

Vì hệ thống điện ba pha giúp giảm thiếu tổn thất điện năng và đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị tiêu thụ điện năng lớn.

c)

Vì hệ thống điện ba pha đơn giản, dễ lắp đặt

d)

Vì trong một hệ thống ba pha, nếu một pha bị mất, hệ thống vẫn có thể hoạt động bình thường mà không ảnh hưởng đến tải.

29.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha:

a)

Dùng máy phát điện xoay chiều ba pha. Máy phát điện xoay chiều ba pha gồm ba dây quấn AX, BY, CZ và nam châm điện.

b)

Dùng nguồn điện xoay chiều.

c)

Dùng nguồn điện xoay chiều kết hợp tải ba pha

d)

Dùng nguồn điện một chiều

30.

Một trường học lắp đặt một hệ thống điều hòa không khí ba pha. Trong quá trình kiểm tra, kỹ thuật viên phát hiện điện áp dây giữa hai pha không đúng chuẩn. Điều này có thể gây ra những vấn đề gì?

a)

Điện áp dây không đúng chuẩn có thể gây hỏng hóc thiết bị và giảm hiệu quả hoạt động. Kỹ thuật viên cần kiểm tra và điều chỉnh lại hệ thống điện để đảm bảo điện áp đúng chuẩn.

b)

Tăng tuổi thọ của thiết bị

c)

Cải thiện hiệu suất hoạt động của thiết bị

d)

Không ảnh hưởng đến thiết bị

31.

Hệ thống điện quốc gia gồm có:

a)

Câu 1

b)

Các nhà máy điện, lưới truyền tải và lưới phân phối điện

c)

Chỉ các nhà máy điện

d)

Chỉ lưới truyền tải điện

32.

Hệ thống điện quốc gia gồm các thành phần nào?

a)

Nguồn điện, các hộ tiêu thụ

b)

Nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ

c)

Dây dẫn điện và các trạm điện

d)

Dây dẫn, các trạm điện và hộ tiêu dùng

33.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng?

a)

Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng

b)

Truyền tải điện và phân phối điện năng

c)

Sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

Truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

34.

Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm:

a)

Đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ

b)

Đường dây dẫn điện và các trạm đóng cắt

c)

Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp

d)

Đường dây dẫn điện và các trạm điện

35.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò:

a)

tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

b)

kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

c)

tại tiêu thụ được liên kết với nhau thành một hệ thống nhất.

d)

thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

36.

Trong hệ thống điện quốc gia lưới điện có vai trò:

a)

kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ.

b)

tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

c)

tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện quốc gia.

d)

tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

37.

Cấp điện áp của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm:

a)

Hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp.

b)

Hạ áp, trung áp, điện áp, siêu cao áp.

c)

Hạ áp, trung áp, biến áp, siêu cao áp.

d)

Hạ áp, trung áp, ổn áp, siêu cao áp.

38.

Lưới điện có cấp điện áp từ 1KV đến 35 KV?

a)

hạ áp

b)

cao áp

c)

siêu cao áp

d)

trung áp

39.

Lưới điện phân phối có điện áp

a)

Dưới 35 kV

b)

Từ 110 kV trở xuống

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Dưới 66 kV

40.

Lưới điện truyền tải có điện áp

a)

Dưới 110 kV

b)

Từ 66 kV trở lên

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Trên 110kV

41.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện mấy quá trình?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Có mấy loại đường dây dẫn điện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Hệ thống điện quốc gia cấp điện áp thấp nhất là?

a)

24 V

b)

110V

c)

220V

d)

36V

44.

Sơ đồ hệ thống điện sau đây không có cấp điện áp nào?

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

45.

Đường dây Bắc – Nam có cấp điện áp ?

a)

110KV

b)

220KV

c)

500KV

d)

800KV

46.

Đường dây truyền tải điện năng Bắc - Nam 500kV hiện nay với chiều dài khoảng:

a)

1670km

b)

1780km

c)

1870km

d)

1890km

47.

Các nguồn năng lượng để sản xuất điện năng được chia thành mấy nhóm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Than đá dùng để sản xuất điện năng được xếp vào nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng tái tạo

b)

Năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo

c)

Năng lượng không tái tạo

d)

Không thuộc dạng năng lượng nào

49.

Các nguồn năng lượng nào sau đây dùng để sản xuất điện năng?

a)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng nước, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

c)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

d)

Mọi nguồn năng lượng trong tự nhiên

50.

Nguồn năng lượng từ các phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện thuộc vào dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng hóa học

c)

Năng lượng nhiệt

d)

Năng lượng mặt trời

51.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng... thành năng lượng điện.

a)

Năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng nước

c)

Năng lượng khác

d)

Năng lượng giống nhau

52.

Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các nhà máy điện thông qua khai thác năng lượng cơ học để làm quay turbine của

a)

Máy phát điện

b)

Máy biến áp

c)

Động cơ điện

d)

Máy tăng áp

53.

Phương pháp sản xuất điện năng có các ưu điểm: công suất phát điện lớn; năng lượng tái tạo sạch, không phát thải khí nhà kính; chi phí vận hành thấp là phương pháp:

a)

Nhiệt điện

b)

Thủy điện

c)

Điện mặt trời

d)

Điện hạt nhân

54.

Điện mặt trời có nhiều ưu điểm như: năng lượng tái tạo, sạch, vô tận; không gây phát thải khí nhà kính. Song nó cũng gây ra nhiều nhược điểm như:

a)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng

b)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Tạo ra tiếng ồn lớn

d)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng, tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, tạo ra tiếng ồn lớn

55.

Ở nước ta phương pháp điện gió đã được xây dựng ở những tỉnh nào?

a)

Bạc Liêu, Bình Định, Ninh Thuận

b)

Hà Nội, Nam Định

c)

Hòa Bình, Sơn La

d)

Tất cả các tỉnh phía nam

56.

Nước nào trên thế giới dẫn đầu về điện hạt nhân?

a)

Nhật Bản

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Mỹ

57.

Trong các phương pháp sau, phương pháp nào tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính nhất?

a)

Điện gió

b)

Thủy điện

c)

Điện mặt trời

d)

Nhiệt điện

58.

Các nguồn năng lượng tái tạo dùng để sản xuất điện năng

a)

A, B, D (Năng lượng từ gió, Năng lượng từ Mặt trời, Năng lượng từ thủy triều)

b)

Năng lượng từ than đá, Năng lượng từ dầu mỏ, Năng lượng từ khí tự nhiên

c)

Năng lượng từ uranium, Năng lượng từ khí hóa lỏng, Năng lượng từ địa nhiệt

d)

Năng lượng từ gỗ, Năng lượng từ rác thải, Năng lượng từ nhựa

59.

Câu 14: Các nguồn năng lượng tái tạo rất chậm hoặc không tái tạo dùng để sản xuất điện năng là nguồn nào sau đây?

a)

Năng lượng từ than đá, Năng lượng từ dầu mỏ, Năng lượng từ khí đốt)

b)

Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều

c)

Năng lượng sinh khối, năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy điện

d)

Năng lượng từ pin nhiên liệu, năng lượng từ hydro, năng lượng từ sóng biển

60.

Câu 15: Các phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu.

a)

Thủy điện, nhiệt điện.

b)

Điện gió, điện mặt trời.

c)

Điện hạt nhân, điện địa nhiệt.

d)

Điện từ pin hóa học.

61.

Sản xuất điện năng là:

a)

quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

b)

quá trình chuyển đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác.

c)

quá trình tác động vào thiên nhiên để tạo ra điện.

d)

quá trình chuyển đổi từ nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo.

62.

Có nhiều nguồn năng lượng khác nhau để tạo ra điện như: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nhiệt, năng lượng hóa học. Hiện nay có một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu như thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời.

a)

Nhà máy thủy điện sử dụng thế năng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.

b)

Nhà máy nhiệt điện sử dụng nguyên liệu hóa thạch để đốt, đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.

c)

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.

d)

Điện gió sử dụng năng lượng gió làm quay tuabin gió của máy phát điện tạo ra điện.

63.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng như thế nào?

a)

Từ vài chục đến vài trăm KW.

b)

Từ vài trăm KW đến vài chục KW.

c)

Chỉ tiêu thụ công suất vài chục KW.

d)

Chỉ tiêu thụ công suất vài trăm KW.

64.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ

a)

lưới điện phân phối để cung cấp cho tải.

b)

lưới điện truyền tải để cung cấp cho tải.

c)

lưới điện tăng áp để cung cấp cho tải.

d)

lưới điện hạ áp để cung cấp cho tải.

65.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:

a)

Tải phân bố tập trung.

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ.

c)

Tải phân bố rời rạc.

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp.

66.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục KW đến vài trăm KW

b)

Tải phân bố phân tán

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện hạ áp.

67.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục KW đến vài trăm KW

b)

Tải phân bố tập trung

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện truyền tải.

68.

Đâu là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Dùng 1 máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

b)

Tải phân bố rải rác

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải

d)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động phụ thuộc lẫn nhau

69.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

a)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V.

b)

Dùng một máy biến áp chung hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V.

c)

Dùng một máy biến áp chung hoặc lấy điện từ đường dây tăng áp có điện áp dây/pha là 380/220V.

d)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 220/380V.

70.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là

a)

các loại động cơ điện, thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng.

b)

máy tăng áp.

71.

Đâu không phải là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Máy khoan

c)

Máy tiện

d)

Máy hàn

72.

Thiết bị nào sau đây là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Tủ phân phối

b)

Tủ chiếu sáng

c)

Máy biến áp hạ áp

d)

máy CNC

73.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có sơ đồ cấu trúc chung theo thứ tự:

a)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

b)

trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

c)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và dây cáp điện.

d)

trạm biến áp, tủ phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

74.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của trạm biến áp hạ áp nằm ở đâu?

a)

Sau lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV, trước tủ điện phân phối tổng.

b)

Sau tủ điện phân phối tổng, trước lưới điện phân phối 22kV.

c)

Sau tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh.

d)

Sau tủ điện phân phối nhánh và các tủ động lực.

75.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của tủ điện phân phối tổng nằm ở đâu?

a)

Sau trạm hạ áp, trước tủ điện phân phối nhánh.

b)

Sau trạm hạ áp, trước lưới điện.

c)

Sau lưới điện và tủ điện phân phối nhánh.

d)

Sau tủ điện phân phối nhánh và tủ chiếu sáng.

76.

Trong sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ vị trí của tủ điện phân phối nhánh nằm ở đâu?

a)

Sau trạm hạ áp, trước tủ điện phân phối tổng.

b)

Sau trạm hạ áp, trước lưới điện.

c)

Sau lưới điện phân phối, trước tủ phân phối tổng

d)

Sau tủ điện phân phối tổng và trước tủ chiếu sáng và tủ động lực.

77.

Trạm biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có vai trò là gì?

a)

Hạ áp từ lưới điện phân phối 22kV hoặc 35kV xuống điện áp hạ áp 380V/220V.

b)

Hạ áp từ lưới điện truyền tải xuống lưới điện phân phối

c)

Lấy điện từ đường dây hạ áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh

d)

Hạ áp từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối nhánh

78.

Thiết bị nào lấy điện từ đường hạ áp 380V/220V của máy biến áp trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các phân xưởng sản xuất?

a)

Trạm biến áp.

b)

Tủ điện phân phối tổng.

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Tủ điện động lực.

79.

Câu 17: Tủ điện phân phối tổng bao gồm các thiết bị

a)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các nhánh và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

b)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các hệ thống chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

c)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các tủ điện động lực và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

d)

đóng - cắt nguồn điện cấp điện cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch, thường sử dụng các aptomat.

80.

Tủ điện được đặt ở trạm biến áp, có vai trò lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh ở các xưởng sản xuất là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

81.

Tủ điện phân phối nhánh có vai trò

4 lines
82.

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng.

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

83.

Tủ điện được đặt ở phân xưởng sản xuất, có vai trò lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

84.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thiết bị nào được đặt ở phân xưởng sản xuất.

a)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

b)

Tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng.

c)

Trạm biến áp, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực.

d)

Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực.

85.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện động lực có vai trò gì?

a)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng.

c)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho các tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng.

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng.

86.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chiếu sáng có vai trò gì?

a)

Lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh.

b)

Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ động lực và tủ chiếu sáng trong phân xưởng.

c)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho các tải tiêu thụ là các máy sản xuất trong phân xưởng.

d)

Lấy nguồn điện từ tủ phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng.

87.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho các nhánh và bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

88.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng và bảo vệ mạch điện nhánh khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng.

b)

Tủ điện phân phối nhánh.

c)

Tủ điện động lực.

d)

Tủ điện chiếu sáng.

89.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho tải (tải là các loại động cơ) và bảo vệ thiết bị khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng.

b)

Tủ điện phân phối nhánh.

c)

Tủ điện động lực.

d)

Tủ điện chiếu sáng.

90.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thì tủ điện chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng và bảo vệ khi xảy ra quá tải, ngắn mạch là loại tủ điện nào?

a)

Tủ điện phân phối tổng

b)

Tủ điện phân phối nhánh

c)

Tủ điện động lực

d)

Tủ điện chiếu sáng

91.

Trong tủ điện phân phối tổng thường có thiết bị gì?

a)

Đèn chiếu sáng

b)

Công tắc điện

c)

Công tơ điện

d)

Áp tô mát

92.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ rất đa dạng, phụ thuộc vào thiết bị điện, máy sản xuất…và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục KW tới vài trăm KW. Phát biểu nào sau đây về mạng điện quy mô nhỏ là đúng?

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện phân phối.

b)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải.

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ các nhà máy điện.

d)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các phân xưởng sản xuất.

93.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện cung cấp cho 1 cơ sở sản xuất, lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải tiêu thụ. Đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ nào sau đây là đúng?

a)

Mạng điện cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp 380V/220V

b)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất

c)

Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố rải rác

d)

Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp 35KV/22KV

94.

Quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, em hãy cho biết các nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở trạm biến áp, lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh.

b)

Tủ điện phân phối tổng được đặt ở phân xưởng sản xuất, lấy điện từ đường dây hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân nhánh.

c)

Dây cáp điện dẫn điện kết nối các thành phần của mạng điện từ trạm biến áp đến các tủ điện và đến tải.

d)

Các thiết bị tiêu thụ điện (các loại động cơ điện, thiết bị chiếu sáng) thuộc sơ đồ cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

95.

Quan sát sơ đồ cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, em hãy cho biết các nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải.

b)

Trong mạng điện này để đóng điện cho xưởng sản xuất, ta đóng lần lượt từ nguồn đến tải, còn cắt điện thì cắt theo chiều ngược lại.

c)

Đóng điện từ nguồn đến tải và cắt điện từ tải đến nguồn để đảm bảo dòng điện qua các thiết bị đóng ngắt lúc thao tác là lớn nhất.

d)

Tủ điện động lực có chứa các thiết bị đóng cắt nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng.

96.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có:

a)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

d)

Điện áp 110V, tần số 60Hz

97.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hệ thống điện gia đình?

a)

Các thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình như đèn, quạt, tivi, tủ lạnh, máy giặt, v.v.

b)

Các thiết bị điện tại trạm biến áp trung áp.

c)

Các thiết bị điện công nghiệp ngoài gia đình.

d)

Các thiết bị điện tại nhà máy điện.

98.

Điện áp đầu ra của trạm biến áp để cung cấp cho các hộ gia đình là bao nhiêu?

a)

440/220V

b)

440/110V

c)

380/220V

d)

380/110V

99.

Thiết bị nào thường được sử dụng để bảo vệ trong tủ điện phân phối tổng?

a)

Cầu chì

b)

Aptomat

c)

Biến áp

d)

Công tơ điện

100.

Sai số cho phép về điện áp và tần số của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu?

a)

Điện áp: không quá ± 10%; tần số: không quá ± 10%

b)

Điện áp: không quá ± 5%; tần số: không quá ± 5%

c)

Điện áp: không quá ± 1.5%; tần số: không quá ± 1.5%

d)

Điện áp: không quá ± 2.5%; tần số: không quá ± 2.5%