wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước thuộc khu vực nào?

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

2.

Năm 1949, quốc gia nào đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Triều Tiên

d)

Cu-ba

3.

Tháng 12-1978 gắn với sự kiện trọng đại nào của Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh

c)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản

d)

Thực hiện cải cách mở cửa

4.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh

b)

Bru-nây

c)

Liên Xô

d)

5.

Quốc gia nào không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba

b)

Hàn Quốc

c)

Lào

d)

Ba Lan

6.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trong lĩnh vực nào là trọng yếu?

a)

văn hóa, giáo dục

b)

chính trị, quân sự

c)

quốc phòng an ninh

d)

kinh tế, xã hội

7.

Năm 2010, quốc gia nào có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Việt Nam

8.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng nào?

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa yêu nước

d)

chủ nghĩa xã hội hội

9.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đã chọn con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Cu-ba

d)

Trung Quốc

10.

Năm 1954, miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của sự kiện nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

d)

Quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

11.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã có bước phát triển nào?

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

trở thành siêu cường số một thế giới

c)

bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu

12.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là gì?

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi cải tổ

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước

13.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ

14.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12-1978) là gì?

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục

c)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế

15.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô đã thành trị của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

b)

trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

c)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

d)

thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu

16.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống trên thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batítxta năm 1959

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945–1949)

c)

Thắng lợi của nhân dân Trung Quốc trong cuộc kháng chiến chống Nhật, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945)

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)

17.

Từ năm 1959, nước Cộng hòa Cu-ba phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; đặc biệt là vấn đề nào?

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính vững chắc

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

18.

Nội dung nào phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

xây dựng kinh tế thị trường XHCN

c)

tiến hành cải cách và mở cửa

d)

thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

19.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật hiện đại

b)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu

c)

người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài

20.

Nội dung nào không phải là thành tựu to lớn về kinh tế – xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới

b)

có những trung tâm công nghệ cao, đạt kĩ thuật hàng đầu châu Á

c)

trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới

d)

đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới

21.

Nội dung nào phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

tích cực, tiến bộ

b)

hòa bình, trung lập

c)

hòa hoãn, tích cực

d)

trung lập, tích cực

22.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế

23.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải tổ của Trung Quốc (1978), cải tổ của Liên Xô (1985–1991) và đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa

c)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng

d)

tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài

24.

Từ cuối thế kỉ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước

b)

sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới

c)

ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới

d)

thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lấn với các nước láng giềng

25.

Nội dung nào phản ánh đúng về công cuộc đổi mới ở Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12-1986)?

a)

đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

b)

đổi mới là căn thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên

c)

đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế thời đại

d)

đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại

26.

Nội dung nào phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (từ 12-1978)?

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định

b)

nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh

c)

nền nông nghiệp phát triển toàn diện

d)

vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp

27.

Từ sự phát triển của Liên Xô (1945–1973), Việt Nam rút ra kinh nghiệm nào trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước

b)

xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

28.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?

a)

cải tổ, đổi mới về kinh tế – xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị

b)

duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị

c)

thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài

d)

xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế

29.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để ra chủ trương phù hợp

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh

30.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh”. Nhận định sau đúng hay sai: Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh”. Nhận định sau đúng hay sai: Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh”. Nhận định sau đúng hay sai: Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định đường xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh”. Nhận định sau đúng hay sai: Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác – Lênin.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nobel kinh tế năm 1973) Vatsily Leontief: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như ‘một con thuyền không thể đón gió’ và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như ‘con thuyền ra khơi mà không có bàn đò và la bàn’. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô, lúc đó đáng lẽ phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị ‘đốt cháy thành tro’ và thể chế ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu.” Nhận định sau đúng hay sai: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 phát triển mạnh mẽ, trong khi hệ thống tài chính Mĩ lại đang khủng hoảng.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nobel kinh tế năm 1973) Vatsily Leontief: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như ‘một con thuyền không thể đón gió’ và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như ‘con thuyền ra khơi mà không có bàn đò và la bàn’. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô, lúc đó đáng lẽ phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị ‘đốt cháy thành tro’ và thể chế ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu.” Nhận định sau đúng hay sai: Nếu Liên Xô không tiến hành cải cách thì chắc chắn kinh tế Liên Xô sẽ không bị “đốt cháy thành tro” và Liên Xô sẽ không bị sụp đổ.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nobel kinh tế năm 1973) Vatsily Leontief: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như ‘một con thuyền không thể đón gió’ và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như ‘con thuyền ra khơi mà không có bàn đò và la bàn’. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô, lúc đó đáng lẽ phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị ‘đốt cháy thành tro’ và thể chế ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu.” Nhận định sau đúng hay sai: Theo tác giả, vào thập niên 1980, Liên Xô cần chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường một cách nhanh chóng, ồ ạt.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nobel kinh tế năm 1973) Vatsily Leontief: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như ‘một con thuyền không thể đón gió’ và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như ‘con thuyền ra khơi mà không có bàn đò và la bàn’. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô, lúc đó đáng lẽ phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị ‘đốt cháy thành tro’ và thể chế ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu.” Nhận định sau đúng hay sai: Đoạn trích phản ánh nguyên nhân chủ yếu từ nội tại dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nghị quyết Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.” Nhận định sau đúng hay sai: Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nghị quyết Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.” Nhận định sau đúng hay sai: Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nghị quyết Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.” Nhận định sau đúng hay sai: Nội dung đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1978 đến 1987.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Nghị quyết Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.” Nhận định sau đúng hay sai: Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có 3 thành phố nằm trên đường sắt chuyên dụng đáp ứng vận tốc đến 250km/h250\text{km/h} . Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km107\text{km} , trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghıˋn km150\text{ nghìn km} , bao gồm 40 nghıˋn km40\text{ nghìn km} đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3%66{,}3\% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên thế giới.” (Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt tốc độ cao như thế nào?) Nhận định sau đúng hay sai: Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Đọc đoạn tư liệu sau: “…Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghıˋn km150\text{ nghìn km} , bao gồm 40 nghıˋn km40\text{ nghìn km} đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3%66{,}3\% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên thế giới.” Nhận định sau đúng hay sai: Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu sau: “…Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt tốc độ cao như thế nào?” Nhận định sau đúng hay sai: Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc đoạn tư liệu sau: “…Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc… Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghıˋn km150\text{ nghìn km} , bao gồm 40 nghıˋn km40\text{ nghìn km} đường sắt cao tốc.” Nhận định sau đúng hay sai: Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Mọi trẻ em sinh ra ở Cuba, ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cuba, ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cuba, ba là từ mẫu giáo đến lớp 9… Cuba, ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13%13\% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cuba, ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cuba, ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực.” (Theo Tạp chí Mặt trận, Cuba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018) Nhận định sau đúng hay sai: Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cuba, ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc đoạn tư liệu sau về giáo dục Cuba, ba (miễn phí, phổ cập từ 6 đến hết cấp hai cơ bản, bắt buộc từ mẫu giáo đến lớp 9, đầu tư cho giáo dục chiếm 13%13\% GDP, UNESCO xếp hàng đầu khu vực Mĩ Latinh). Nhận định sau đúng hay sai: Cuba, ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc đoạn tư liệu sau về giáo dục Cuba, ba (miễn phí, phổ cập từ 6 đến hết cấp hai cơ bản, đầu tư giáo dục cao; Cuba, ba là quốc gia kém phát triển trong khu vực). Nhận định sau đúng hay sai: Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cuba, ba có điều kiện tốt nhất để đầu tư cho giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn tư liệu sau về giáo dục Cuba, ba (đầu tư cho giáo dục chiếm 13%13\% GDP; UNESCO xếp Cuba, ba có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh). Nhận định sau đúng hay sai: Giáo dục Cuba, ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ… Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô đã đạt được nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp,…; Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.” Nhận định sau đúng hay sai: Quá trình phát triển chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành ba giai đoạn khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu sau về các nước Đông Âu sau 1945 (cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa, quyền tự do dân chủ; sau 1950 xây dựng CNXH có tiến bộ; từ nửa sau thập niên 1970–1980 suy thoái). Nhận định sau đúng hay sai: Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu từ 1945–1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau về quá trình phát triển ở Đông Âu (tiến bộ nhờ công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp; cuối cùng suy thoái). Nhận định sau đúng hay sai: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu do ‘cải cách’ xã hội trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau: “…Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.” Nhận định sau đúng hay sai: Nền kinh tế - xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh (Anh – Pháp – Mĩ) cùng lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ, dẫn đến sự ra đời nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á và ở Cuba, ba (khu vực Mĩ Latinh).” Nhận định sau đúng hay sai: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau về sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (xuất hiện ở châu Á và ở Cuba, ba tại khu vực Mĩ Latinh). Nhận định sau đúng hay sai: Hiện nay, Cuba, ba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh… đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ…”. Nhận định sau đúng hay sai: Lực lượng phái xét lại bị đánh bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh… đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ…”. Nhận định sau đúng hay sai: Nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do thắng lợi phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn tư liệu sau: “…tổng sản phẩm trong nước (GDP) đã tăng từ 367,9 tỉ367{,}9\text{ tỉ} nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghıˋn tỉ114\text{ nghìn tỉ} nhân dân tệ (2021). Bình quân tăng trưởng hằng năm là khoảng 9,5%9{,}5\% (1980–2017), vượt xa mức trung bình thế giới là 2,9%2{,}9\% . Quy mô GDP của Trung Quốc từ vị trí thứ tám thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị thứ hai thế giới (từ năm 2010)”. Nhận định sau đúng hay sai: Đoạn trích phản ánh thành tựu của Trung Quốc trên lĩnh vực kinh tế, khoa học – kĩ thuật từ khi tiến hành cải cách – mở cửa.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

a/ Nhận biết: Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

truyền giáo.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

60.

a/ Nhận biết: Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

buôn bán.

b)

thể thao.

c)

du lịch.

d)

nhân đạo.

61.

a/ Nhận biết: Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

hoạt động thể thao.

c)

quảng bá du lịch.

d)

hỗ trợ nhân đạo.

62.

a/ Nhận biết: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

63.

a/ Nhận biết: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.

c)

trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.

d)

đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.

64.

a/ Nhận biết: Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

65.

a/ Nhận biết: Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào?

a)

"chia để trị".

b)

"đồng hóa".

c)

"ngu dân".

d)

"phản phong".

66.

a/ Nhận biết: Quốc gia nào đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

67.

a/ Nhận biết: Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

68.

a/ Nhận biết: Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách nào?

a)

duy trì thể chế phong kiến ở địa phương.

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

dựa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

69.

a/ Nhận biết: Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện điều gì?

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.

70.

a/ Nhận biết: Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã gây ra điều gì?

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.

71.

a/ Nhận biết: Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã gây tác động nào?

a)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo - đói.

72.

a/ Nhận biết: Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của thế lực nào?

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

73.

a/ Nhận biết: Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo định hướng nào?

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

chế chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

74.

a/ Nhận biết: Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của quốc gia nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

75.

a/ Nhận biết: Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của chủ nghĩa thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là khu vực nào?

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

bán đảo Ban Căng.

d)

bán đảo Cà Mau.

76.

b/ Thông hiểu: Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của chủ nghĩa thực dân phương Tây vì lí do nào?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

77.

b/ Thông hiểu: Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của chủ nghĩa thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình tranh chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

78.

b/ Thông hiểu: Mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách "chia để trị" ở Đông Nam Á là gì?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

b)

Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.

79.

b/ Thông hiểu: Để giữ gìn chủ quyền đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách nào?

a)

thể thao.

b)

văn hóa.

c)

tôn giáo.

d)

ngoại giao.

80.

b/ Thông hiểu: Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

81.

b/ Thông hiểu: Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào?

a)

Đã thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

82.

b/ Thông hiểu: Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân.

b)

Chế độ phong kiến khủng hoảng.

c)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.

83.

c/ Vận dụng: Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

b)

Đều là thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.

c)

Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

d)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.

84.

c/ Vận dụng: Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu của nước nào?

a)

các nước phương Đông.

b)

các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

cải cách Nông nộ ở Nga.

d)

các nước phương Tây.

85.

c/ Vận dụng: Việt Nam rút ra bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

86.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

b)

Miễn thuế và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

c)

Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

d)

Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

87.

Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

a)

Sự toả sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.

b)

Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.

c)

Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.

d)

Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.

88.

Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?

a)

Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.

b)

Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

c)

Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.

d)

Lợi dụng vị trí nước "vùng đệm" và phát huy thế mạnh kinh tế.

89.

Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?

a)

Tập trung đầu tư công trình công.

b)

Đề cao bản sắc giáo dục truyền thống.

c)

Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.

d)

Tích cực học tập nền giáo dục Hán học.

90.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

b)

Các nước dành một bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

91.

Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

b)

Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

c)

Các nước dành một bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn tất cả phương án đúng theo đoạn trích. "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm" (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử tự nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

b)

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

c)

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn tất cả phương án đúng theo đoạn trích. "Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. … Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. …Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều" (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 1 – 2)

a)

Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

b)

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

c)

“Ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn tất cả phương án đúng theo đoạn trích. "Tại Bảo tàng hải dương Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a), mô hình con tàu Pho lô Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma-lắc-ca – con tàu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma-lắc-ca – cũng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á."

a)

Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma-lắc-ca.

b)

Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á.

c)

Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XV.

d)

Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca vì đây là một hải cảng sầm uất ở Đông Nam Á.

95.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn tất cả phương án đúng theo đoạn trích. "Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị… Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xiêm, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mỗi chế độ cai trị khác nhau." (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233–234)

a)

Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.

c)

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

96.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn tất cả phương án đúng theo đoạn trích. "Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương,… của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha là quốc gia đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca (năm 1511). Nhờ đó, người Hà Lan chiếm Ma-lắc-ca từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba-ta-vi-a – thủ đô của công ty Đông Ấn; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi-lip-pin từ năm 1542; công ty Đông Ấn Anh chiếm Xin-ga-po làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan."

a)

Phi-lip-pin bị thực dân Tây Ban Nha xâm lược từ giữa thế kỉ XVI.

b)

Ma-lắc-ca – trung tâm thương mại biển ở Đông Nam Á – từng là thuộc địa của Bồ Đào Nha và Hà Lan.

c)

Đông Nam Á là khu vực có vị trí thương mại biển quan trọng, trở thành điểm nóng cạnh tranh giữa các nước thực dân phương Tây.

d)

Đoạn trích phản ánh quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

97.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn tất cả phương án đúng theo đoạn trích. "Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và cạnh tranh quyết liệt với nhau, đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây, các nước thuộc địa phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á. Đến đầu thế kỉ XX, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc nước ngoài về nhiều mặt và trở thành “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp."

a)

Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ, từ thế kỉ XVI.

b)

Chiến tranh xâm lược là hình thức duy nhất các nước thực dân phương Tây sử dụng để xâm lược Đông Nam Á.

c)

Đến đầu thế kỉ XX, Xiêm là quốc gia duy nhất khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập hoàn toàn trước làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây.

d)

Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau.

98.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn đáp án đúng. "Từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến là hình thức cai trị phù hợp…" Theo đoạn trích, Xiêm đã hướng tới mô hình nhà nước nào khi cải cách thời Ra-ma V?

a)

Nhà nước quân chủ lập hiến.

b)

Cộng hòa tổng thống.

c)

Quân chủ chuyên chế.

d)

Liên bang nghị viện.

99.

Dựa vào đoạn trích về cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm, đánh giá phát biểu: "Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực". Chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa vào đoạn trích về cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm, đánh giá phát biểu: "Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII". Chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Dựa vào đoạn trích về cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm, đánh giá phát biểu: "Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra-ma V là học tập theo mô hình của phương Tây". Chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Dựa vào đoạn trích về cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm, đánh giá phát biểu: "Với cải cách của vua Ra-ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp". Chọn đáp án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Năm 1920, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Việt Nam

c)

Ma-lay-xi-a

d)

Thái Lan

104.

Năm 1945, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Thái Lan

105.

Năm 1945, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Thái Lan

106.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ nước nào?

a)

Bru-nây

b)

Xin-ga-po

c)

Mi-an-ma

d)

Lào

107.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu ở những nước nào?

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

c)

Ma-lai-xi-a và Bru-nây

d)

Xin-ga-po và Việt Nam

108.

Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn "con rồng kinh tế" của châu Á?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Xin-ga-po

d)

In-đô-nê-xi-a

109.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

110.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

111.

Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan

b)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia

c)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

112.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở các nước nào?

a)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào

c)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam

113.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của ai?

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô

b)

Nhà sư Pu-côm-bô

c)

Hoàng thân Si-vô-tha

d)

Nhân dân trên đảo Ban-đa

114.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

115.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

116.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

117.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp nào?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Tư sản

d)

Địa chủ

118.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

119.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

120.

Nội dung nào phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

Đấu tranh chính trị sang đấu tranh vì tranh giành chính quyền

b)

Đấu tranh vì tranh giành chính quyền sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

c)

Đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền

121.

Lực lượng lãnh đạo nổi bật trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu thế kỉ XX là lực lượng nào?

a)

Các vương tằng và trí thức

b)

Nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Công nhân và tư sản dân tộc

d)

Các lực lượng phong kiến địa phương

122.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước như thế nào?

a)

Công nghiệp phát triển

b)

Công nghiệp mới

c)

Nông nghiệp lạc hậu

d)

Công nghiệp lạc hậu

123.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

Nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

124.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu nào?

a)

Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

b)

Nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới

c)

Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài

d)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới

125.

Một trong những chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX là gì?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

126.

Một trong những chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX là gì?

a)

Phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Cải cách đất nước, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm

c)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Đa dạng hóa nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

127.

Phong trào khởi nghĩa nào không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Khởi nghĩa A-cha-xoa (1863 - 1866)

b)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867)

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892)

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830)

128.

Nội dung nào không phải là tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

129.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn xã hội

130.

Nội dung nào phản ánh đúng nhận định không đúng về chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ nhóm năm nước sáng lập ASEAN?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất

131.

Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược

b)

Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân

d)

Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

132.

Nội dung nào không phản ánh đúng tác động từ chính sách "chia để trị" của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Tranh chấp biên giới

b)

Tranh chấp lãnh thổ

c)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo

d)

Gắn kết khu vực và thế giới

133.

Các đảng cộng sản được thành lập ở In-đô-nê-xi-a (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã mang ý nghĩa nào?

a)

Mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

b)

Mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

c)

Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh

d)

Khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh

134.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối

135.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào chống thuế của nông dân mang ý thức hệ phong kiến

b)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản

c)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp

d)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản

136.

Nội dung nào không phản ánh đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?

a)

Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu

b)

Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành và giữa các địa phương

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế phương thức sản xuất phong kiến

d)

Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế và xuất hiện các giai cấp hiện đại

137.

Nguyên nhân quyết định làm cho thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là gì?

a)

Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam

b)

Quan quân triều Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo

c)

Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam

138.

Chính sách đối nội, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc Đông Nam Á?

a)

Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh

b)

Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước

c)

Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống

d)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

139.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”." (Văn kiện Đảng Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tập 7, tr.437.) Nhận định: Đoạn trích trong Tuyên ngôn độc lập khẳng định sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”." (Văn kiện Đảng Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tập 7, tr.437.) Nhận định: Ngày 2-9-1945, Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”." (Văn kiện Đảng Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tập 7, tr.437.) Nhận định: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”." (Văn kiện Đảng Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tập 7, tr.437.) Nhận định: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Khái quát đầy ý nghĩa thành lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”." (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.25.) Nhận định: Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Khái quát đầy ý nghĩa thành lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”." (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.25.) Nhận định: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Khái quát đầy ý nghĩa thành lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”." (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.25.) Nhận định: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam như phát súng lệnh mở ra thời kì tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Khái quát đầy ý nghĩa thành lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”." (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.25.) Nhận định: Nhà nước cộng nông đầu tiên ở Đông Nam Á được thành lập là thành quả to lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Đúng 10h sáng ngày 17/8/1945, tại Gia – các – ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In – đô – nê – xi – a là Xu – các – nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In – đô – nê – xi – a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In – đô – nê – xi – a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In – đô – nê – xi – a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10-1945." Nhận định: Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Cam – pu – chia.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Đúng 10h sáng ngày 17/8/1945, tại Gia – các – ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In – đô – nê – xi – a là Xu – các – nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In – đô – nê – xi – a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In – đô – nê – xi – a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In – đô – nê – xi – a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10-1945." Nhận định: In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Lào giành chính quyền năm 1945 từ quân phiệt Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Đúng 10h sáng ngày 17/8/1945, tại Gia – các – ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In – đô – nê – xi – a là Xu – các – nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In – đô – nê – xi – a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In – đô – nê – xi – a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In – đô – nê – xi – a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10-1945." Nhận định: Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định sau đúng hay sai: "Đúng 10h sáng ngày 17/8/1945, tại Gia – các – ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In – đô – nê – xi – a là Xu – các – nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In – đô – nê – xi – a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In – đô – nê – xi – a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In – đô – nê – xi – a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10-1945." Nhận định: Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị theo khuynh hướng vô sản.

a)

Đúng

b)

Sai