Font size
WorksheetsSinh Học (TN + TLN + ĐS)
Total questions: 58
Worksheet time: 33mins
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:
Tế bào nấm men.
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoại nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Trong thành phần của nhân tế bào gồm :
Nitric Acid.
Clohydric Acid.
Phosphoric Acid.
Sunfuric Acid.
Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, người ta đã chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có phần lớn đặc điểm của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận:
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố trong nhân tế bào quyết định.
Cả nhân và tế bào chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình.
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố cơ tong tế bào chất đóng vai trò quyết định.
Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch A rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch B đã bị hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, chỉ thấy những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyên nhân. Hãy cho biết, các con ếch này có đặc điểm của loài nào?
Loài A
Loài B
Loài A và B
Loài A hoặc B
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
Ra lệnh cho các bào quan, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
thực hiện sự nhận đổi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
truyền đạt thông tin di truyền một cách trực tiếp cho các bào quan.
Thành phần tế bào thực vật không có chức năng nào sau đây?
Bảo vệ, chống sự trữ trướng của nước lẫn vỏ tế bào.
Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào.
Quy định hình dạng, kích thước của tế bào.
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất.
Trong dịch nhân ở các tế bào có chứa:
Tế thế và tế bào chất.
Tế bào chất và chất nhiễm sắc thể.
Chất nhiễm sắc và nhân con.
Nhân con và màng lưới nội chất.
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào hoạt động.
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất.
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào.
Màng sinh chất không có vai trò:
Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài.
Bảo vệ khỏi sinh chất của tế bào.
Thực hiện sự trao đổi chất với môi trường.
Ngăn các chất đi vào trong tế bào.
Màng sinh chất của tế bào nhân thực được cấu tạo bởi
Các phân tử protein và nucleic acid.
Các phân tử protein và phospholipid.
Các phân tử phospholipid và nucleic acid.
Các phân tử protein.
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ
Carbohydrate.
Glycoprotein.
Phospholipid.
Cholesterol.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào:
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Biểu bì.
Gan.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là?
Ribosome.
Bộ máy golgi.
Lưới nội chất.
Ti thể.
Gan tham gia vào giải độc rất nhiều chất độc và thuốc. Cấu trúc nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình này?
Ribosome.
Bộ máy golgi.
Lưới nội chất trơn.
Ti thể.
Tế bào nào sau đây có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ tim.
Trong thực hành quan sát tế bào vi khuẩn lam. Sắp xếp các bước để hoàn thành quy trình tiến hành quan sát tế bào vi khuẩn lam
1. Nhỏ lên lam kính sạch.
2. Chọn một giọt nước ao hồ.
3. Đưa lên kính quan sát ở vật kính 40x.
4. Đặt lame lên giọt nước ở lam kính, dùng giấy thấm nếu nước tràn.
Sắp xếp các bước để hoàn thành quy trình tiến hành quan sát tế bào vi khuẩn lam
2 – 1 – 4 – 3
2 – 4 – 3 – 1
1 – 3 – 2 – 4
1 – 2 – 4 – 3
Trong thực hành quan sát tế bào thực vật. Cho các bước sau:
1. Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
2. Đặt lamen lên trên lớp biểu bì, dùng giấy thấm nếu có nước tràn ra ngoài.
3. Cắt lá thài lài tía thành những miếng nhỏ có kích thước khoảng 1 cm x 1 cm.
4. Quan sát tiêu bản dưới kinh hiển vi để nhận biết các tế bào (tế bào biểu bì lá, tế bào khí khổng) và các bào quan trong tế bào. Nên quan sát ở vật kính 10x trước khi chuyển sang vật kính 40x.
5. Dùng kim mũi mác (hoặc mũi nhọn) bóc một lớp mỏng biểu bì mặt dưới của lá thài lài tía và đặt lên lam kính đã nhỏ sẳn một giọt nước cất.
Sắp xếp các bước để hoàn thành quy trình tiến hành quan sát tế bào thực vật
3 – 5 – 2 – 1 – 4.
3 – 5 – 4 – 1 – 2.
5 – 3 – 2 – 1 – 4.
5 – 3 – 4 – 1 – 2.
Trong thực hành quan sát tế bào tế bào niêm mạc miệng. Cho các bước sau:
1. Đặt lamen lên mẫu vật
2. Dùng tăm bông sạch chà nhẹ xung quanh thành trong miệng 3-4 lần
3. Nhỏ một giọt xanh methylene lên một đầu của lamen
4. Chà nhẹ tăm bông sau khi tiếp xúc với thành trong của miệng lên lam kính đã có sẵn nột giọt nước cất
5. Dùng giấy thấm, thấm ở đầu ngược lại của lamen sao cho dung dịch xanh methylene đi vào trong lamen. Chờ 3 phút rồi đưa lên kính để quan sát
Sắp xếp các bước để hoàn thành quy trình tiến hành quan sát tế bào vi khuẩn ở mảng bám trên răng.
A. 2 – 4 – 1 – 3 – 5.
B. 5 – 3 – 2 – 1 – 4.
C. 5 – 3 – 4 – 1 – 2.
D. 3 – 5 – 4 – 1 – 2.
Trong thực hành quan sát tế bào nhân sơ hoặc tế bào nhân thực. Dụng cụ nào dùng để phóng to tiêu bản, giúp chúng ta quan sát được tế bào?
Kính hiển vi quang học.
Lam kính.
Lamen.
Kim nhọn.
Trao đổi chất ở tế bào là
tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, giữ cho cơ thể khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa
tập hợp các phản ứng sinh hóa diễn ra bên ngoài tế bào và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với tế bào.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm hai mặt là
A. đồng hóa và dị hóa.
B. xuất bào và nhập bào.
C. thải lỳ và giải phóng.
D. thụ động và chủ động.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao. Quá trình này cần protein vận chuyển và tiêu tốn năng lượng. Từ những kiến thức trên, em hãy cho biết, vận chuyển chủ động có ý nghĩa gì?
Giúp tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ngay cả khi chúng có nồng độ cao hơn so với trong tế bào.
Giúp tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ngay cả khi chúng có nồng độ thấp hơn so với trong tế bào.
Giúp tế bào lấy được các chất cần thiết có kích thước lớn khi không vận chuyển được qua lớp phospholipid kép hay kênh protien xuyên màng.
Giúp tế bào có thể lấy được tất cả các chất từ môi trường ngay cả khi chúng có nồng độ thấp hơn so với trong tế bào.
Xuất bào là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào
A. từ trong tế bào ra ngoài mà không cần tiêu tốn năng lượng.
B. nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
C. ngoài vào trong tế bào bằng phương thức khuếch tán.
D. trong ra ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.
Kiểu vận chuyển nào dưới đây không cần tiêu tốn năng lượng ATP?
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Nhập bào.
Xuất bào.
Các loài thực vật sống ở rừng ngập mặn có khả năng hấp thụ nước từ môi trường có nồng độ muối cao là bởi vì các loài thực vật này đã vận chuyển các chất tan từ môi trường vào trong không bào của tế bào rễ để tạo nên áp suất thẩm thấu cao. Nhờ đó, chúng hấp thụ nước được từ môi trường. Đọc những thông tin trên, em hãy xác định đây là hình thức vận chuyển nào?
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Xuất bào.
Nhập bào.
Một nhóm học sinh khi thực hành vận chuyển các chất qua màng với các chất sau đây. (1) Nước, (2) khí NO, (3) Ba2+, (4) Na+, (5) glucose, (6) rượu, (7) O2, (8) saccharose. Kết quả đúng của thí nghiệm trên là
A. chỉ có 4 chất có khả năng khuếch tán qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng.
B. các chất như khí NO, glucose, O2 sẽ không khuếch tán qua màng được nếu không có năng lượng ATP.
C. các chất như nước, O2, Na+ có thể khuếch tán qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng ATP.
D. các chất glucose, saccharose, rượu cần phải có năng lượng mới khuếch tán qua màng được.
Khi muối đưa cà, sản phẩm sau khi muối bị nhăn nheo là do
nước trong môi trường được vận chuyển vào tế bào làm tế bào trương không đều.
muối trong môi trường được vận chuyển vào tế bào làm tế bào trương không đều.
nước trong cà được vận chuyển ra ngoài môi trường làm tế bào mất nước.
muối trong dưa cà được vận chuyển ra ngoài môi trường làm tế bào mất nước.
Trong thí nghiệm co nguyên sinh, sau khi nhỏ dung dịch NaCl 2% vào tiêu bản tế bào biểu bì củ hành tím, sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây?
Phần chất nguyên sinh của tế bào co lại, màng sinh chất tách ra khỏi thành tế bào.
Phần chất nguyên sinh của tế bào co lại, màng sinh chất bám chặt vào thành tế bào.
Tế bào củ hành kiểng tế bào bị mất đi hình dạng ban đầu.
Các tế bào trương lên rồi vỡ ra khiến giảm số lượng tế bào.
Trong thí nghiệm co nguyên sinh, dung dịch NaCl 2% được nhỏ vào tiêu bản tế bào biểu bì củ hành tím được xem là
môi trường đẳng trương.
môi trường ưu trương.
môi trường nhược trương.
môi trường bão hòa.
Muốn gây hiện tượng phản co nguyên sinh cần đưa tế bào biểu bì củ hành tím vào
môi trường đẳng trương.
môi trường nhược trương.
môi trường ưu trương.
môi trường bão hòa.
Sự chuyển hóa năng lượng là sự
biến đổi thành dạng nhiệt để duy trì nhiệt độ cơ thể.
tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.
hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào.
biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là
năng lượng cơ học.
năng lượng hóa học.
năng lượng điện.
năng lượng nhiệt.
Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất sẽ liên kết với
cofactor.
protein.
coenzyme.
trung tâm hoạt động.
Thành phần cấu tạo của ATP gồm có
adenine và 3 nhóm phosphate.
adenine, ribose và 3 nhóm phosphate.
adenine và ribose.
các thành phần khác không bao gồm adenine, ribose và 3 nhóm phosphate.
Thành phần cơ bản của enzyme là
Lipid.
Nucleic acid.
Carbohydrate.
Protein.
Cho S: là cơ chất, E: là enzyme, P: là sản phẩm. Sơ đồ nào sau đây là đúng với cơ chế xúc tác của enzyme
A. S + E → ES → EP → E + P.
B. P + E → PE → ES → E + S.
C. S + E → EP → E + P.
D. P + E → ES → E + S.
Cho các giai đoạn sau: (1) Enzyme xúc tác biến đổi cơ chất để hình thành sản phẩm của phản ứng. (2) Cơ chất liên kết với trung tâm hoạt động của enzyme bằng các liên kết yếu và tạo thành phức hệ enzyme – cơ chất. (3) Sau khi phản ứng hoàn thành, sản phẩm rời khỏi enzyme, enzyme trở về trạng thái ban đầu và có thể sử dụng lại. Trình tự sắp xếp đúng thể hiện cơ chế tác động của enzyme đến phản ứng mà nó xúc tác là
A. (1) → (2) → (3).
B. (1) → (3) → (2).
C. (2) → (1) → (3).
D. (2) → (3) → (1).
Tại sao ATP là một phân tử quan trọng trong quá trình chuyển hóa các chất?
ATP cung cấp năng lượng kết hợp giữa phản ứng cần năng lượng và phản ứng giải phóng năng lượng.
Sự thủy phân ATP cung cấp năng lượng từ đó cho các phản ứng giải phóng năng lượng.
Nhóm phosphate tận cùng của ATP chứa một liên kết cộng hóa trị mạnh mà khi thủy phân giải phóng năng lượng từ đó.
Liên kết giữa các phosphate cuối cùng của ATP có mức năng lượng cao hơn hai liên kết còn lại.
“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ cao sẽ làm cơ thể mất nước, khó chịu.
Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu.
Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzyme trong cơ thể.
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzyme dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức.
Để tiến hành thí nghiệm kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase, nếu không sử dụng mẫu vật là khoai tây, ta có thể thay thế bằng
các loại củ có hàm lượng lipid cao.
các loại củ hoặc hạt có hàm lượng tinh bột cao.
các loại thịt, tôm, cua có hàm lượng protein cao.
các loại thịt, cá có hàm lượng lipid cao.
Trong các bào quan sau: ty thể, peroxisome, lysosome, lục lạp, ribosome. Có mấy bào quan được bao bọc bởi lớp màng kép?
1
2
3
4
Khi nói về cấu tạo của màng sinh chất, có bao nhiêu nội dung sau đây là đúng?
(1) Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
(2) Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng.
(3) Tính “động” của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động.
(4) Nhiều phân tử phospholipid nằm xen kẽ với các phân tử cholesterol giúp tăng tính ổn định của màng.
(5) Màng sinh chất được cấu tạo gồm hai thành phần chính: phospholipit và protein.
2
3
4
5
Kí hiệu được đánh dấu trong tiêu bản tế bào dưới đây là thành phần nào: ti thể (1), lục lạp (2), không bào (3), nhân tế bào (4).
1
2
3
4
Một học sinh tiến hành làm thí nghiệm như sau:
- Cắt 3 miếng củ dền kích thước bằng nhau, dày 1 cm. Đem 3 miếng rửa sạch trôi hết màu đỏ của những tế bào bị cắt giập, sau đó cho vào 15ml nước cất ngâm 15 phút.
- Vớt 3 miếng củ dền ra để vào đĩa, lấy 2 miếng cho vào 2 bịt nilong hơ kín miệng lại, nhúng bịt thứ 1 nhất vào nước sôi 70 độ C, bịt thứ 2 nhúng vào nước sôi 100 độ C trong thời gian 10 phút
- Sau đó cho 3 miếng củ dền vào 3 ống nghiệm thêm vào mỗi ống 15ml nước cất ngâm trong 1 giờ. Em học sinh đã quên đánh dấu 3 ống nghiệm chứa 3 miếng củ dền không đun sôi, đun sôi 70 độ C và 100 độ C. Giả sử 3 ống nghiệm đươc đánh số 1, 2, 3.
Miếng củ dền đun sôi 100 độ C ở ống nghiệm nào?
1
3
2
Cho các phát biểu sau về thí nghiệm co và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật, Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. Khi nhỏ dung dịch NaCl 2% vào tiêu bản ta quan sát thấy tế bào co nguyên sinh là do không bào bị mất nước nên kéo màng sinh chất tách khỏi thành tế bào.
B. Nếu thay thế dung dịch NaCl 2% bằng dung dịch NaCl 20% thì hiện tượng co nguyên sinh diễn ra nhanh hơn vì tế bào mất nước nhanh hơn.
C. Khi dùng dung dịch NaCl 2% (tiêu bản 1) và NaCl 20% (tiêu bản 2) để gây co nguyên sinh trên mẫu tế bào thực vật, sau đó thực hiện phản co nguyên sinh thì tiêu bản 2 sẽ phản co nguyên sinh nhanh hơn tiêu bản 1.
D. Nếu học sinh thế tế bào thực vật bằng tế bào hồng cầu ếch thì sẽ không thực hiện được thí nghiệm co nguyên sinh do tế bào ếch không có thành tế bào.
1
2
3
4
Catalase là một enzyme có tác dụng phân giải H2O2 thành O2 và H2O. Catalase chỉ hoạt động được trong điều kiện nhiệt độ bình thường của cơ thể sống. Người ta tiến hành thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme catalase như sau: Cắt 3 lát khoai tây còn sống, sau đó cho lát 1 vào trong tủ đá (0oC) 30 phút; lát 2 đem nấu chín ở 100oC trong 10 phút; lát 3 để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. Sau 10 phút, đem cả 3 lát để vào 3 đĩa petri khác nhau, rồi nhỏ lên giữa mỗi lát khoai vài giọt H2O2. Kết quả, ở lát khoai tây nào sẽ thấy có sủi bọt khí O2?
1 và 2
3
1 và 3
2
Cho các loại thức phẩm như: khoai lang, khổ qua, ngô (bắp), bánh mì, su hào, cải xanh. Nếu đủ điều kiện về nồng độ cơ chất, nồng độ enzyme, nhiệt độ và độ pH thích hợp. Có bao nhiêu loại thực phẩm sẽ bị enzyme amylase phân cắt thành glucose?
2
3
4
5
Một nhà khoa học đã làm thí nghiệm sau đây để kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase trong nước bọt ở các điều kiện khác nhau. Hãy xác định trong các điều kiện sau, có bao nhiêu trường hợp enzyme sẽ được hoạt hoá?
- Trường hợp 1: pH = 6,5; nhiều tinh bột sống.
- Trường hợp 2: pH = 2; nhiều tinh bột sống
- Trường hợp 3: pH = 6,5; nhiều cellulose.
- Trường hợp 4: pH = 6,5; nhiều tinh bột chín.
- Trường hợp 5: pH = 4; nhiều tinh bột chín.
- Trường hợp 6: pH = 4; nhiều maltose.
1
2
3
4
5
Cho các thí nghiệm về enzyme amylase
- Ống nghiệm 1: 3 mL amylase + 2 mL tinh bột, để vào cốc đựng nước khoảng 370C.
- Ống nghiệm 2: 2 mL amylase đã được đun sôi + 2mL tinh bột, để vào cốc đựng nước khoảng 370C.
- Ống nghiệm 3: 2 mL amylase đã để trong cốc nước đá 10 phút + 2 mL tinh bột, để tiếp tục vào cốc nước đá
- Ống nghiệm 4: 2 mL tinh bột, để ở nhiệt độ phòng
Sau khi để yên trong 15 phút, nhỏ iodine vào 4 ống nghiệm trên.
Có bao nhiêu ống nghiệm chuyển thành màu xanh tím?
1
2
3
4
Câu 1. Hình bên mô tả một phần trong cấu trúc màng sinh chất của tế bào sinh vật, trong đó có sự sắp xếp của các thành phần hóa học. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Màng sinh chất có hai lớp phospholipid kép.
b. Đây là màng sinh chất ở tế bào thực vật.
c. Chú thích A, F (hay G) là các thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
d. Khi ghép mô hay cơ quan, các bác sĩ quan tâm đến sự tương thích thành phần chú thích C giữa người cho và người nhận.
(Ghi đáp án theo kiểu "SDSD")
(a)
Câu 2. Nghiên cứu một loài động vật lưỡng cư người ta thấy chúng có khả năng thích nghi tốt khi nhiệt độ môi trường trở nên lạnh giá vào mùa đông khắc nghiệt. Để tìm hiểu cơ chế thích nghi với nhiệt độ thấp, các nhà khoa học đã tiến hành phân tích thành phần lipid trên màng tế bào của một nhóm cá thể khi nhiệt độ môi trường thay đổi. Bảng dưới đây biểu thị kết quả của thí nghiệm.
Biết rằng các đối tượng nghiên cứu đều có cùng độ tuổi, kích thước cơ thể và mức hoạt động. Nguồn sống của các đối tượng này đều giống nhau và chỉ khác nhau về nhiệt độ môi trường. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Tỉ lệ giữa acid béo bão hòa so với acid béo không bão hòa trên màng sinh chất ở nhiệt độ +80C khoảng 1,0154.
b. Khi nhiệt độ môi trường tăng, tỉ lệ giữa acid béo bão hòa so với acid béo không bão hòa trên màng sinh chất cũng tăng lên.
c. Khi nhiệt độ môi trường giảm, tỉ lệ cholesterol tăng lên nhằm tăng tính ổn định của màng.
d. Loài này sẽ không thể tồn tại được khi nhiệt độ hạ thấp xuống 00C vào mùa đông.
(Ghi đáp án theo kiểu "SDSD")
(a)
Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các điều kiện khác nhau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Từ kết quả thí nghiệm 1 có thể kết luận protein có khả năng chuyển động trong màng sinh chất, tạo thành tính động của màng.
b. Từ kết quả thí nghiệm 2 có thể kết luận sự chuyển động của protein cần cung cấp năng lượng ATP.
c. Từ kết quả thí nghiệm 3 có thể kết luận sự chuyển động của protein bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
d. Kết luận chung cho thí nghiệm này là sự chuyển động của protein là vận chuyển chủ động, cần tiêu tốn năng lượng ATP và bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
(Ghi đáp án theo kiểu "SDSD")
(a)
Câu 4. Hình bên minh họa quá trình tổng hợp, hoàn thiện và tiết protein của một tế bào tuyến tụy. Các mũi tên nét liền chỉ đường vận chuyển các phân tử protein. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Bào quan C là bộ máy Golgi.
b. Quá trình tổng hợp protein ở tế bào tuyến tuỵ diễn ra ở bào quan A.
c. Các protein từ lưới nội chất được chọn vào các túi tiết để chuyển đến bộ máy Golgi nhờ vào trình tự đặc hiệu với thụ thể của túi vận chuyển.
d. Trước khi được xuất bào, insulin ở dạng chưa hoạt động (pro – insulin) có gắn đoạn pro – peptide. Để xác định vị trí loại bỏ đoạn pro – peptide, tế bào được xử lý với hỗn hợp hai loại kháng thể: một loại kháng thể đặc hiệu cho pro – insulin được gắn với chất huỳnh quang đỏ, loại còn lại đặc hiệu cho insulin được gắn với chất huỳnh quang xanh lá cây. Kết quả cho thấy màu huỳnh quang đỏ xuất hiện ở lưới nội chất, mặt nhập và các túi dẹp của Golgi, màu vàng ở các túi tiết đính kết với mặt xuất của Golgi, màu xanh lá cây ở các túi tiết đã rời Golgi. Nhân, ty thể và lisosome không có màu huỳnh quang. Điều này chứng tỏ đoạn peptide được loại bỏ ở túi tiết đính kết với mặt xuất của bộ máy Golgi.
(Ghi đáp án theo kiểu "SDSD")
(a)
Câu 5. Hình bên là sơ đồ cấu trúc của tế bào nhân thực. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Bào quan A là ti thể.
b. Bào quan B là lưới nội chất trơn – nơi tổng hợp các hợp chất: cholesterol, phospholipid, vitamin K.
c. Nếu xử lý các tế bào bằng 3H-Uracil trong một thời gian ngắn để nhận biết cấu trúc tế bào nhờ đồng vị phóng xạ, cấu trúc G sẽ có nhiều hạt được đánh dấu đồng vị phóng xạ nhất.
d. Giả sử tế bào bị nhiễm 1 loại thuốc có ức chế khả năng tổng hợp tubulin
thì cấu trúc C sẽ bị tác động. Tế bào có thể sẽ không hình thành được thoi vô sắc để thực hiện phân bào.
(Ghi đáp án theo kiểu "SDSD")
(a)
Câu 6. Đồ thị dưới đây mô tả ảnh hưởng của một số yếu tố đến tốc độ phản ứng do enzyme xúc tác:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng?
a. Khi tăng nồng độ cơ chất thì tốc độ phản ứng cũng tăng theo và đến mức độ nhất định thì tốc độ phản ứng không tăng nữa.
b. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng cũng tăng đến mức nhiệt độ tối ưu, khi tăng nhiệt độ cao hơn mức tối ưu thì tốc độ phản ứng giảm.
c. Tốc độ phản ứng luôn tỉ lệ thuận với độ pH.
d. Ở nhiệt độ trên 700C, tốc độ phản ứng không tăng nhưng vẫn diễn ra bình thường.
(Ghi đáp án theo kiểu "SDSD")
(a)
Câu 7. Một học sinh nhịn ăn sáng khi tham gia nội dung chạy cự li dài đã bị ngất, sau đó được thầy và các bạn đưa về phòng y tế chăm sóc. Học sinh đó tỉnh lại sau vài phút nhưng rất mệt. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng trên và cách xử lý?
a. Học sinh được chỉ định cho bánh mì ngay bù vào bữa sáng đã nhịn.
b. Học sinh được chỉ định cho uống nước đường vì đó là nguyên liệu được tế bào sử dụng trong quá trình phân giải tạo năng lượng.
c. Một trong số nguyên nhân của việc học sinh bị ngất do nhịn ăn sáng kèm với vận động mạnh, liên tục cần nhiều năng lượng mà cơ thể không đáp ứng được kịp thời.
d. Cần có chế độ ăn uống khoa học, duy trì tập luyện thường xuyên giúp cơ thể tràn đầy năng lượng, phòng tránh nhiều bệnh tật.
(Ghi đáp án theo kiểu "SDSD")
(a)
Câu 8. Trong giờ thể dục, một nhóm học sinh đã cùng nhau thi chạy 100m. Kết thúc phần thi đấu, quan sát thấy người các bạn vã mồ hôi, nhịp thở tăng lên. Hôm sau đến lớp, có bạn phàn nàn là bị đau hết phần bắp chân. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về hiện tượng nói trên?
a. Sau khi chạy, các bạn học sinh chỉ tăng nhịp thở mà không tăng nhịp tim.
b. Khi học sinh chạy, hóa năng được chuyển hóa chủ yếu thành cơ năng và một phần nhiệt năng nên cơ thể nóng hơn, mồ hôi vã ra.
c. Học sinh có hiện tượng đau bắp chân bởi vì lâu không vận động mạnh, khi vận động cơ thể cần nhiều năng lượng, lượng ôxi cung cấp cho hô hấp tế bào không đủ, dẫn đến hô hấp kị khí làm tế bào cơ bị đau nhức.
d. Khi các bạn thường xuyên luyện tập sẽ cải thiện được tình trạng bị đau cơ mỏi bắp, đồng thời năng lượng bị đốt cháy nhiều hơn, sẽ hạn chế tình trạng béo phì.
(Ghi đáp án theo kiểu "SDSD")
(a)
