Font size
WorksheetsNGÂN HÀNG CÂU HỎI KHỐI 12 - ESTER
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hãy chọn phát biểu đúng về este?
Este là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm -COO- liên kết với các gốc hydrocarbon.
Ester là hợp chất sinh ra khi thay thế nhóm -OH trong nhóm -COOH của carboxylic acid bằng nhóm OR’ (trong đó R’ là gốc hydrocarbon).
Ester là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm carbonyl liên kết hai gốc hydrocarbon.
Este là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử nhóm carbonyl liên kết hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.
Chất nào sau đây là este?
CH3COOH.
CH3CH2CHO.
CH3COOCH3.
CH3OH.
Chất nào sau đây không phải là este?
CH3COOCH3.
HOOCCH2CH3.
CH3COOCH2CH3.
CH2=CHCOOCH3.
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 1).
CnH2nO (n ≥ 2).
Số nguyên tử oxygen trong một phân tử ester đơn chức là
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây là đồng phân của HCOOC2H5?
CH3COOH.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Methyl formate có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH2CH3.
HCOOCH3.
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
ethyl formate.
ethyl acetate.
methyl acetate.
methyl formate.
Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
ethyl acetate.
methyl formate.
methyl ethanoate.
ethyl methanoate.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê. Công thức của propyl ethanoate là
CH3CH2COOCH2CH3.
CH3CH2COOCH2CH3.
CH3COOCH2CH2CH3.
CH3COOCH2CH3.
Butyl acetate phần lớn được dùng làm dung môi cho ngành sản xuất sơn. Số nguyên tử carbon có trong phân tử butyl acetate là
5.
4.
6.
8.
Vinyl acetate có công thức là
CH3COOCH=CH2.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
HCOOCH2CH3.
Methyl acrylate có công thức cấu tạo thu gọn là
CH2=CHCOOCH3.
CH2=CHCOOCH2CH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
CH3COOCH2C6H5.
CH3COOCH2CH3.
CH3COOCH3.
CH3COOCH2CH2CH3.
Ester X có công thức cấu tạo như sau: [Hình vẽ cấu trúc hóa học của một este] Tên gọi của X là
ethyl acetate.
methyl acrylate.
methyl butanoate.
methyl methacrylate.
Este nào sau đây có công thức phân tử C5H10O2?
Ethyl ethanoate.
Propyl methanoate.
Phenyl ethanoate.
Isopropyl ethanoate.
Ester nào sau đây có mùi thơm chuối chín?
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
So với các carboxylic và alcohol có cùng số nguyên tử carbon thì ester có nhiệt độ sôi
thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn.
thấp hơn do giữa các phân tử ester không tồn tại liên kết hydrogen.
cao hơn do giữa các phân tử ester có liên kết hydrogen bền vững hơn.
cao hơn do khối lượng phân tử của ester lớn hơn.
Tính chất vật lí nào sau đây của ester là không đúng?
Các ester có phân tử khối thấp và trung bình là chất lỏng ở nhiệt độ phòng.
Các ester có phân tử khối lớn đều là chất lỏng ở nhiệt độ phòng.
Ester thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
Một số ester có mùi thơm của hoa, quả chín.
Trong số các chất sau: ethanol, ethyl ethanoate, acetic acid và glycerol, chất ít tan trong nước ở điều kiện thường là
ethanol
ethyl ethanoate
acetic acid
glycerol
Isoamyl acetate là ester có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl acetate là
CH3CH2COOCH2CH3.
CH3COOCH2CH(CH3)2.
CH3COOCH3.
CH3COOCH2CH2CH3.
Tính chất hóa học đặc trưng của ester là
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng thủy phân.
Đặc điểm của phản ứng thủy phân ester trong môi trường axit là
phản ứng xảy ra hoàn toàn.
thường là phản ứng thuận nghịch.
phản ứng một chiều.
phản ứng xảy ra nhanh.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base gọi là phản ứng
ester hóa.
biodform.
tráng gương.
xà phòng hóa.
Xà phòng hóa CH3CH2COOCH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức cấu tạo là
CH3Na
CH3CH2COONA
CH3COONA
HCOONA
Thủy phân methyl ethanoate ra alcohol có công thức cấu tạo là
CH3CH2OH
CH3CH2CH2OH
CH3OH
HCOOCH3
Methyl formate phản ứng với dung dịch KOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
CH3COOK và CH3OH.
CH3OK và HCOOK.
HCOOK và CH3OH.
HCOOH và CH3OK.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium propionate?
HCOOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
HCOOCH3
Ester nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH3
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Ester nào sau đây có tham gia phản ứng trùng hợp?
Propyl formate
Methyl butanoate
Isopropyl acetate
Methyl methacrylate
Trường hợp nào sau đây Xảy ra phản ứng với ethyl acetate?
Dung dịch NaOH.
K2SO4.
Dung dịch [Ag(NH3)2]OH.
Dung dịch NaCl.
Phản ứng giữa carboxylic acid với alcohol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng là phản ứng gì?
phản ứng oxi hóa - khử.
phản ứng xà phòng hóa.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng ester hóa.
Dùng anion carboxylic acid với alcohol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng tạo ra sản phẩm hữu cơ nào sau đây?
Ketone
Aldehyde
Ester
Ether
Điều kiện nào sau đây là của phản ứng ester hóa?
Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và cần xúc tác.
Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và không cần xúc tác.
Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng và cần xúc tác.
Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng và không cần xúc tác.
Dùng nóng acetic acid với methanol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng thì ester có tên gọi là
ethyl formate
ethyl acetate
methyl formate
methyl acetate
Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
CH3COOCH3
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
Dãy chuỗi là ester isomyl acetate, được điều chế từ phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol nào sau đây?
CH3OH, CH3COOH.
C5H11COOH, C5H5OH.
(CH3)2CHCH2OH, CH3COOH.
CH3COOH, (CH3)2CHCH2CH2OH.
Ester X mạch hở có công thức phân tử C4H8O2. Tên gọi của X là
vinyl acetate
methyl acetate
methyl formate
vinyl formate
Ester có công thức phân tử là C2H4O2, được tạo thành từ methyl alcohol và carboxylic acid nào sau đây?
Propionic acid.
Acetic acid.
Formic acid.
Oxalic acid.
Câu 42. Ứng dụng nào sau đây không phải của ester?
Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
Aspirin, methyl salicylate là những hợp chất chứa chức ester được dùng làm dược phẩm.
Ethyl acetate được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ.
Poly(methyl methacrylate) được dùng làm hương liệu cho mỹ phẩm.
Ester không no (chứa một liên kết C=C), đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
C4H2-xO2 (n ≥ 3)
C4H2O2 (n ≥ 2)
C4H2-xO2 (n ≥ 3)
C4H2-xO2 (n ≥ 3)
Số đồng phân ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là
2.
5.
4.
3.
Số đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10O2 là
5
2
4
6
Số đồng phân ester vòng ứng với công thức phân tử C6H10O2 là
5
2
4
6
Số đồng phân ester mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2
5
4
3
Số đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C7H6O2 là
2
4
3
4
Ứng với công thức phân tử C8H8O2 có bao nhiêu đồng phân ester chứa vòng benzene?
5
2
6
3
Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi?
HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.
CH3COOH, HCOOCH3, CH3CH2OH.
CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.
CH3COOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
HOCH2CH2OH
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2OH
CH3COOCH3
Dựa vào bảng số liệu dưới đây về độ tan ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau: Ester | X | Y | Z | T Độ tan (g/100 g nước) | 8,7 | 10,5 | 2,2 | 4,9 Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
Y
T
X
Z
Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là alcohol và muối sodium của carboxylic acid?
HCOOCH=CHCH3 + NaOH →
CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH →
CH3COOCH=CH2 + NaOH →
CH3COOC6H5 (phenyl acetate) + NaOH →
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có aldehyde?
CH3COO–CH2–CH=CH2.
CH3COO–CH(CH3)2.
CH3COO–CH2–CH3.
CH3COO–CH(CH3)–CH2–CH3.
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có ketone?
CH3COO–CH(CH3)2.
H–COO–CH=CH–CH3.
CH3COO(CH3)–COO–CH3.
CH3–CH2–COO–CH=CH–CH3.
Từ quả dứa chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thủy phân A trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate và một alcohol. Công thức cấu tạo của A là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
HCOOCH2CH3.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và alcohol Y. Công thức của Y là
C3H7(OH)
C2H5OH
CH3OH
HCOOH
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ethyl alcohol và chất hữu cơ Y. Tổng thức của Y là
CH3OH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
HCOOH.
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
CH3COOCH2CH2CH3.
CH3CH2COOCH2CH3.
CH3CH2CH2COOCH3.
(CH3)2CHCOOCH2CH3.
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Đun X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được chất Y có công thức phân tử C3H6O2.Na. X có công thức cấu tạo là
HCOOCH2CH2CH3.
HCOOCH(CH3)2.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (đặc II). Công thức cấu tạo tổng quát của X là
HCOOCH(CH3)2.
CH3CH2COOCH3.
CH3COOCH3.
HCOOCH2CH3.
Hợp chất X có công thức phân tử là C9H10O2 (phân tử có chứa vòng benzene). Đun nóng X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp hai muối. Công thức cấu tạo của X là
CH3COO–CH2–COO–C6H5.
HCOO–CH2–C6H5–CH3.
HCOOCH2–CH2–C6H5–CH3.
HCOO–CH2–C6H5–CH3.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl propionate và methyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 alcohol.
2 muối và 2 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
2 muối và 1 alcohol.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và phenyl propionate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm hữu cơ gồm
1 muối, 1 alcohol và 1 phenol.
2 muối, 1 alcohol và 1 phenol.
1 muối và 2 alcohol.
2 muối và 1 alcohol.
Có các phản ứng sau: (1) Thủy phân ester trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng. (2) Thủy phân ester trong dung dịch NaOH, đun nóng. (3) Cho ester tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng. (4) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng. (5) Cho carboxylic acid tác dụng với dung dịch KOH. Những phản ứng nào không được gọi là phản ứng xà phòng hóa?
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (5).
(3), (4), (5).
Câu 66. Biết rằng: methyl acrylate có công thức phân tử là C4H6O2.
Phản tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 mL ethyl acetate, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 mL dung dịch H2SO4 20% và ống thứ hai 1 mL dung dịch NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lập ống sinh hai đồng thời quan sát được trong thí nghiệm trên là
chất lỏng trong cả hai ống nghiệm trở thành đồng nhất.
chất lỏng trong ống thứ hai trở thành đồng nhất.
chất lỏng trong ống thứ nhất trở thành đồng nhất.
chất lỏng trong cả hai ống nghiệm có sự phân tách lớp.
Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau: - Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất. - Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H2SO4 20%. - Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%. Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thủy ở nhiệt độ 60 - 70°C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là
(3) > (2) > (1).
(2) > (3) > (1).
(1) > (2) > (3).
(1) > (3) > (2).
Số ester có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường acid thì thu được formic acid là
1.
2.
3.
4.
Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một aldehyde và một muối của carboxylic acid. Số đồng phân của X thỏa mãn tính chất trên của X là
3.
2.
5.
4.
Ester nào sau đây không được điều chế trực tiếp từ carboxylic acid và alcohol?
Vinyl formate.
Ethyl butyrate.
Benzyl acetate.
Methyl propanoate.
Thực hiện phản ứng giữa HOOC–COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?
3.
1.
2.
4.
Một số ester được dùng trong công nghiệp thực phẩm, bột giặt là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi.
có mùi thơm, an toàn với người.
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất thích hợp giúp ethyl methanoate được sử dụng trong sản xuất một số loại nước hoa?
Khả năng dễ cháy.
Không độc hại.
Nhiệt độ sôi thấp.
Có mùi thơm dễ chịu.
Nhận xét nào sau đây không đúng về methyl formate?
Methyl formate có nhiệt độ sôi thấp hơn acetic acid.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng thuận nghịch.
Ethyl ethanoate là đồng phân của propionic acid.
Các ester thường nhẹ hơn nước và tan trong nước.
Câu 1. Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm –OR’ thì được ester có dạng RCOOR’. 1. Mức độ thông hiểu: (10 câu)
Nhóm chức đặc trưng trong phân tử ester là –COO–.
Trong cấu tạo của RCOOR’, các gốc R và R’ luôn là gốc hydrocarbon.
Liên kết giữa C=O và C–O trong phân tử ester đều phân cực về phía nguyên tử oxygen.
Phổ IR của ester có peak đặc trưng ở số sóng 3300 cm–1.
Cho các nhận xét về ester như sau:
Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COO–.
Hợp chất CH3COOC2H5 hoặc cũng dãy đồng đẳng với methyl formate.
Methyl formate là ester có phân tử khối nhỏ nhất.
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 (n ≥ 2).
Câu 3. Cho bảng sau: Loại hợp chất: Alcohol, Carboxylic acid, Ester Phân tử khối: 60, 60, 60 Ba chất trên là đồng phân cấu tạo của nhau vì có cùng phân tử khối.
a, b đúng
a, c đúng
b, c đúng
a, b, c đúng
Câu 4. X (C4H8O2) là một ester có trong hạt của cây cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Thủy phân X trong dung dịch NaOH (đun nóng), thu được muối sodium của carboxylic acid Y và alcohol Z (bậc II).
Tên gọi của ester X isopropyl formate.
Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phản ứng thủy phân X trong dung dịch NaOH là phản ứng thuận nghịch.
X được điều chế từ propyl alcohol và formic acid.
Câu 5. Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun hỗn hợp carboxylic X và alcohol Y có mặt xúc tác acid. Xúc tác acid là H2SO4 loãng.
Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là CH3COOH và C2H5OH.
Phản ứng trên gọi là phản ứng ester hóa.
Ethyl acetate là một ester được sử dụng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ.
Methyl butanoate là ester có mùi táo, thu được khi cho butanoic acid tác dụng với methyl alcohol có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.
Phản ứng điều chế ester ở trên là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng trên còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Hiệu suất phản ứng có thể đạt tối đa là 100%.
Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, nếu thêm nước thì lượng ester thu được sẽ tăng lên.
Ester methyl methacrylate là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất polymer.
Methyl methacrylate thuộc loại ester không no, đơn chức, mạch hở.
Trong phân tử methyl methacrylate, nguyên tố oxygen chiếm chưa đến 36% về khối lượng.
Methyl methacrylate không làm mất màu dung dịch bromine.
Thủy phân methyl methacrylate trong môi trường acid, thu được muối carboxylate và alcohol.
Câu 8. Chọn các phát biểu sau về ester:
Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Phản ứng xà phòng hóa ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch.
Trong phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol.
Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm,...
Acetylsalicylic acid (thuốc Aspirin) có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
Acetylsalicylic acid có vị chua.
Cho a mol acetylsalicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là 3a mol.
Công thức phân tử của acetylsalicylic acid là C9H8O4.
Trong phân tử acetylsalicylic acid có tất cả 5 liên kết π.
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid có thể ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
Trong một phân tử aspirin có chứa 4 liên kết π.
1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được muối carboxylate và alcohol.
Phổ khối lượng của ester E để:
Ester E có khối lượng phân tử bằng 60.
E là ester của methyl alcohol với acetic acid.
Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethanol.
Xà phòng hóa E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là CHO2Na.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl ethanoate. Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70 °C.
Sau bước 2: chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.
Sau bước 3: ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.
Sau bước 3: ống nghiệm (1) thu tích lớp chất lỏng phía trên giảm. Ống nghiệm (2) tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70°C. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Để tách ethyl acetate từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở nên đồng nhất.
Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (chất có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây: Bước 1: Cho khoảng 3 mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 3 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70°C. Bước 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.
Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
Câu 15. Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol: E + 2NaOH → Y + 2Z F + 2NaOH → Z + T + H2O Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C4H8O4, được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol.
Chất T tác dụng với dung dịch HCl sinh ra formic acid.
E là ester của methyl alcohol với acetic acid.
Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethanol.
Xà phòng hóa E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là CHO2Na.
Cho dãy các chất sau: CH3COOCH3, C2H5OH, HOOCCH2CH2OH, (COOCH3)2. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại este?
1
2
3
4
Cho dãy các este sau: HOCOC2H5; CH3COOCH3; (HOCO)2C2H4; CH2=CHCOOCH3 và C6H5COOCH2CH3. Có bao nhiêu este trong dãy thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?
2
1
3
4
Ester benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài. Trong phân tử benzyl acetate có bao nhiêu nguyên tử carbon?
9
7
8
10
Cho các hợp chất sau: CH3CH2COOH, CH3CH2CH2COOH, CH3CH2CH2CH2OH, HOCOCH2CH2CH3 và các giá trị nhiệt độ sôi không theo thứ tự lần lượt là 138°C, 107°C, 77°C, 164°C. Cho biết HOCOCH2CH2CH3 nhận giá trị nhiệt độ sôi nào sau đây (°C)?
107
77
138
164
Geranyl acetate có công thức cấu tạo như hình dưới đây. Tổng số nguyên tử có trong phân tử geranyl acetate là bao nhiêu?
34
32
36
30
Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn?
1
2
3
4
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức, mạch hở?
3
2
4
5
Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
1
2
3
4
Có bao nhiêu este của methanol có công thức phân tử là C5H10O2?
2
1
3
4
Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, isoamyl acetate và ethyl formate. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol là?
3
1
2
4
