wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nội dung ôn tập cuối học kì I môn Lịch sử và Địa lí 6

Total questions: 112

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Hai con sông lớn bồi đắp nền văn minh Lưỡng Hà là

a)

sông Hoàng Hà và sông Trường Giang.

b)

sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.

c)

sông Nin và sông Ti-gơ-rơ.

d)

sông Ấn và sông Hằng.

2.

Chữ viết được người Lưỡng Hà cổ đại sáng tạo là

a)

Chữ hình nêm.

b)

Chữ tượng hình.

c)

Chữ tượng thanh.

d)

Chữ viết trên tre.

3.

Từ khi lập nước, Ai Cập đã trải qua bao nhiêu giai đoạn?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

4.

Ngành sản xuất phát triển sớm nhất ở các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là

a)

Thương nghiệp.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Nông nghiệp.

d)

Công nghiệp.

5.

Miền Trung và miền Nam Ấn Độ có địa hình là cao nguyên với rừng rậm và núi đá hiểm trở phù hợp để

a)

trồng cây nông nghiệp.

b)

chăn nuôi gia súc.

c)

trồng cây công nghiệp.

d)

chăn nuôi thủy hải sản.

6.

Việc hình thành nhà nước ở lưu vực các dòng sông lớn đã tạo ra khó khăn cơ bản gì cho cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?

a)

Tình trạng hạn hán kéo dài.

b)

Sự chia cắt về lãnh thổ.

c)

Sự tranh chấp giữa các thị tộc.

d)

Tình trạng lũ lụt vào mùa mưa hằng năm

7.

Nhận định nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại?

a)

A. Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với rừng rậm và núi hiểm trở.

b)

B. Ở lưu vực sông Ấn, do tác động của gió mùa nên lượng mưa nhiều, cây cối tươi tốt.

c)

C. Ấn Độ có bờ mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây sang Đông.

d)

D. Phía bắc và đông bắc là các đồng bằng sông Ấn và sông Hằng rộng lớn.

8.

Ở Ấn Độ cổ đại, tôn giáo lớn ra đời vào khoảng thế kỉ VI TCN là:

a)

Hồi giáo.

b)

Ấn Độ giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Đạo Thái giáo.

9.

Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là:

a)

sông Hoàng Hà và sông Trường Giang.

b)

sông Nin và sông Ti-gơ-rơ.

c)

sông Nin và sông Hằng.

d)

sông Ấn và sông Hằng.

10.

Sau khi vào Ấn Độ, người A-ri-an đã thiết lập:

a)

quân chủ chuyên chế.

b)

phân biệt tôn giáo.

c)

cộng hoà quý tộc.

d)

đẳng cấp Vác-na.

11.

Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ, sâu rộng nhất ở đâu?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Các nước Đông Nam Á.

d)

Các nước Ả-rập.

12.

Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là:

a)

chữ Nho.

b)

chữ Phạn.

c)

chữ Hin-du.

13.

Chế độ đẳng cấp Vác-na ở Ấn Độ cổ đại gồm có mấy đẳng cấp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Nhà nước đầu tiên của người Trung Quốc xuất hiện ở:

a)

đồng bằng Hoa Bắc.

b)

đồng bằng Hoa Nam.

c)

lưu vực sông Trường Giang.

d)

lưu vực sông Hoàng Hà.

15.

Chế độ phong kiến ở Trung Quốc được hình thành dưới triều đại nào?

a)

Nhà Tần.

b)

Nhà Tấn.

c)

Nhà Chu.

d)

Nhà Hán.

16.

Công trình phòng ngự nổi tiếng được tiếp tục xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là:

a)

Vạn Lý Trường Thành.

b)

Tử Cấm Thành.

c)

Luy Trường Dục.

d)

Ngọ Môn.

17.

Tứ đại phát minh về mặt kĩ thuật của Trung Quốc cổ đại là:

a)

giấy, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật in.

b)

thuốc súng, thuốc nổ, giấy và la bàn.

c)

luyện kim, la bàn, thuộc súng và giấy.

d)

lích pháp, y học, la bàn và thuốc súng.

18.

Sau thời nhà Hán, lịch sử Trung Quốc tiếp tục trải qua các thời kì nào?

a)

A. Chu - Tần - Hán.

b)

B. Tam Quốc - Tấn - Nam Bắc triều.

c)

C. Tần - Đường - Tống.

d)

D. Tống - Nguyên - Minh.

19.

Nhà tư tưởng về Nho giáo nổi tiếng, tiêu biểu của Trung Quốc cổ đại là:

a)

Lão Tử.

b)

Trang Tử.

c)

Khổng Tử.

d)

Mạnh Tử.

20.

Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?

a)

Trên lưu vực các dòng sông lớn, chân núi.

b)

Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và bán đảo.

c)

Trên các đồng bằng, thung lũng, thảo nguyên.

d)

Trên các cao nguyên núi đá, vách núi đá.

21.

Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại thuận lợi cho sự phát triển của ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Trồng cây gia vị: hồ tiêu, gừng…

b)

Buôn bán bằng đường biển.

c)

Khai thác lâm sản.

d)

Trồng lúa nước.

22.

Nội dung nào KHÔNG ĐÚNG khi mô tả về các thành bang ở Hy Lạp cổ đại

a)

Xung quanh thành thị là vùng đất sản xuất nông nghiệp.

b)

Mỗi thành bang đều lấy thành thị làm trung tâm.

c)

Đứng đầu mỗi thành bang là một hoàng đế.

d)

Thành thị có phố xá, lâu đài, bến cảng…

23.

Đỉnh đầu tổ chức bộ máy Nhà nước chế độ La Mã là

a)

Hoàng đế.

b)

Vua.

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Pha-ra-ông.

24.

Nội dung nào dưới đây là thành tựu văn hóa của dân La Mã cổ đại?

a)

Hệ chữ cái La-tinh.

b)

Tượng thần Vệ nữ Mi-lô.

c)

Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.

d)

Kim tự tháp Kê-ốp.

25.

Định luật khoa học nào của cư dân Hi Lạp cổ đại vẫn được giảng dạy trong chương trình giáo dục hiện nay?

a)

Định lí Pi-ta-go.

b)

Định luật Niu-tơn.

c)

Định luật bảo toàn năng lượng.

d)

Định luật bảo toàn khối lượng.

26.

Vì sao khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí rất quan trọng?

a)

Nằm gần Ấn Độ.

b)

Nằm giáp Trung Quốc.

c)

Tiếp giáp với khu vực châu Á gió mùa.

d)

Nằm trên con đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

27.

Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Thiên niên kỉ II TCN.

b)

Thế kỉ VII TCN.

c)

Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII.

d)

Thế kỉ X TCN.

28.

Khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII, khu vực Đông Nam Á đã lần lượt xuất hiện các quốc gia sơ kì, như:

a)

Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam,…

b)

Chăm Lạp, Âu Lạc, Văn Lang, Chăm-pa,…

c)

A-ten, Lang-ka-su-tra, Ma-lay, Chăm Lạp,…

d)

Ba-bi-lon, A-ten, Phù Nam, Văn Lang,…

29.

Nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là

a)

Kinh tế nông nghiệp phát triển

b)

Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt, giữ vị trí rất quan trọng

c)

Thương mại đường biển thông qua các hải cảng

d)

Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo

30.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?

a)

Học lịch sử để biết được về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.

b)

Học lịch sử để biết được quá trình tiến hóa của muôn loài.

c)

Học lịch sử để biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực.

d)

Học lịch sử để học được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại và xây dựng tương lai.

31.

Tư liệu chữ viết là

a)

những hình khắc trên bia đá.

b)

những câu chuyện cổ tích.

c)

những bản ghi, sách được in, vở chép tay…

d)

những hình vẽ khắc trên hang vách đá.

32.

Công lịch lấy cột mốc nào là năm đầu tiên của Công nguyên?

a)

Năm ra đời của Chúa Giê-su.

b)

Năm ra đời của Phật giáo.

c)

Năm thành lập thành Rô-ma.

d)

Năm bắt đầu đế chế La Mã.

33.

Muốn tìm dấu tích của Người tối cổ, các nhà khảo cổ phải dựa vào

a)

Vân tay từ thư tịch cổ.

b)

Công cụ đá và di cốt hoá thạch.

c)

Đồ gốm và đồ đồng.

d)

Các công trình kiến trúc cổ.

34.

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

a)

làng bản.

b)

thị tộc.

c)

bầy người.

d)

bộ tộc.

35.

Kĩ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ?

a)

Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ

b)

Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phẳng lưỡi sắc, nhọn hơn

c)

Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ

d)

Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ

36.

Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ điều gì?

a)

Công cụ lao động và đồ trang sức làm ra ngày càng nhiều.

b)

Quan niệm về đời sống tâm linh và tín ngưỡng xuất hiện.

c)

Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình.

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ có sự phát triển.

37.

Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?

a)

Thiên niên kỉ II TCN.

b)

Thiên niên kỉ III TCN.

c)

Thiên niên kỉ IV TCN.

d)

Thiên niên kỉ V TCN.

38.

Cư dân Bắc Bộ Việt Nam biết tới đồ đồng từ khi nào?

a)

2000 năm trước.

b)

3000 năm trước.

c)

4000 năm trước.

d)

1000 năm trước.

39.

Quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Bắc Bộ Việt Nam đã trải qua các nền văn hoá khảo cổ nào?

a)

Phùng Nguyên, Đồng Nai, Sa Huỳnh

b)

Sa Huỳnh, Đồng Đậu, Gò Mun

c)

Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.

d)

Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Gò Mun

40.

Kim loại đầu tiên mà người Tây Á và Ai Cập phát hiện ra là gì?

a)

đồng thau.

b)

đồng đỏ.

c)

sắt.

d)

nhôm.

41.

Câu 43: Trả lời ngắn gọn các câu hỏi về Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại: Chữ viết của người Ai Cập cổ đại được gọi là gì?

4 lines
42.

Câu 1: Trái Đất được cấu tạo bởi

a)

4 lớp chính.

b)

3 lớp chính.

c)

2 lớp chính.

d)

7 lớp chính.

43.

Lớp manti có độ dày khoảng

a)

2900 km.

b)

290 km.

c)

3400 km.

d)

2000 km.

44.

Trạng thái của lớp vỏ Trái Đất là

a)

rắn chắc.

b)

quánh dẻo.

c)

lỏng.

d)

trên rắn, dưới lỏng.

45.

Dựa vào hình bên, cho biết lớp vỏ trái đất được cấu tạo bởi

a)

8 mảng kiến tạo lớn.

b)

10 mảng kiến tạo lớn.

c)

7 mảng kiến tạo lớn.

d)

6 mảng kiến tạo lớn.

46.

Dựa vào hình bên, hãy xác định mảng Bắc Mỹ và mảng Âu - Á đang di chuyển theo hướng nào sau đây?

a)

Xô vào nhau.

b)

Tách xa nhau.

c)

Dồn ép nhau.

d)

Trượt qua nhau.

47.

Lãnh thổ Việt Nam nằm ở mảng nào dưới đây?

a)

Mảng Phi.

b)

Mảng Âu - Á.

c)

Mảng Nam Mỹ.

d)

Mảng Thái Bình Dương.

48.

Quá trình nội sinh là

a)

quá trình xảy ra bên trong lòng Trái Đất.

b)

quá trình xảy ra bên ngoài bề mặt Trái Đất.

c)

quá trình bồi tụ đất đá ở đồng bằng.

d)

quá trình phá huỷ, bào mòn địa hình.

49.

Trường hợp nào sau đây thể hiện tác động chủ yếu của quá trình ngoại sinh?

a)

Núi lửa.

b)

Vực biển sâu.

c)

Đá bị uốn nếp.

d)

Bãi bồi ven sông.

50.

Quá trình ngoại sinh là

a)

các quá trình xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

b)

các quá trình tạo núi, hiện tượng núi lửa phun trào, động đất.

c)

các quá trình hình thành địa hình có liên quan tới các hiện tượng xảy ra ở lớp manti.

d)

các quá trình phá huỷ dòng nham, tạo năng lượng để dịch chuyển các mảng kiến tạo.

51.

Những tác động của quá trình nội sinh sẽ làm cho bề mặt Trái Đất

a)

trở nên gồ ghề hơn.

b)

trở nên bằng phẳng hơn.

c)

có xu hướng san bằng hơn.

d)

xuất hiện nhiều hang động.

52.

Câu 12: Quá trình tạo núi là kết quả tác động lâu dài, liên tục và đồng thời của

a)

Những lực sinh ra trong lòng Trái Đất

b)

Những lực sinh ra bên ngoài Trái Đất

c)

Những lực sinh ra trong lòng và bên ngoài Trái Đất

d)

Những lực tác động của con người trong quá trình canh tác

53.

Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a là dạng địa hình chịu tác động mạnh mẽ của quá trình...

a)

A. Nội sinh

b)

B. ngoại sinh

c)

C. đắp đất của con người

d)

D. cả nội sinh và ngoại sinh

54.

Đặc điểm của những dãy núi trẻ là

a)

A. Núi cao, sườn dốc, đỉnh nhọn.

b)

B. núi thấp, sườn thoải, đỉnh tròn.

c)

C. đỉnh bằng, sườn thoải, hình thành lâu đời.

d)

D. sườn thoải, đỉnh tròn, bị bào mòn mạnh.

55.

Động đất là hiện tượng

a)

trong không khí xuất hiện nhiều chất lạ.

b)

trong mắc-ma từ dưới sâu lên mặt đất.

c)

xảy ra đột ngột ở vùng núi sau những trận mưa lớn.

d)

tự nhiên xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu trong lòng đất.

56.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng núi lửa là

a)

do con người sử dụng bom mìn để khai thác đá làm rạn nứt vỏ Trái Đất.

b)

do biển đổi khí hậu toàn cầu, nhiệt độ Trái Đất tăng.

c)

do sự chuyển dịch các mảng kiến tạo.

d)

do người dân xây hồ thủy mương.

57.

Vòng đai hay hiện tượng núi lửa phun trào và động đất nhiều nhất trên Trái Đất là

a)

ven Đại Tây Dương

b)

vành đai lửa Thái Bình Dương

c)

trung tâm của các lục địa

d)

trung tâm của các lục địa

58.

Dấu hiệu núi lửa sắp phun trào?

a)

Tuyết rơi xung quanh miệng núi xanh tốt, phát triển mạnh.

b)

Mặt đất rung nhẹ, nóng hơn, có khí bốc lên ở miệng núi.

c)

Không khí mát mẻ, trời quang đãng, không có hiện tượng bất thường.

d)

Sông suối xung quanh núi lửa cạn nước hoàn toàn trong thời gian dài.

59.

Một trong những nguyên nhân gây ra động đất là

a)

Hoạt động của núi lửa.

b)

Sự bồi tụ phù sa ở đồng bằng.

c)

Sự thay đổi khí hậu theo mùa.

d)

Gió mạnh và bão lớn.

60.

Khi núi lửa phun trào, người dân sống ở khu vực gần núi lửa cần

a)

gia cố nhà cửa thật vững chắc.

b)

nhanh chóng sơ tán khỏi khu vực.

c)

chuẩn bị gấp các dụng cụ để dập lửa.

d)

đóng cửa ở yên trong nhà, tuyệt đối không ra ngoài.

61.

Đất do badan núi lửa phun trào, sau khi thành thổ qua quá trình phong hóa các sản phẩm phun trào của núi lửa, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp (cà phê, cao su,...) tập trung ở khu vực nào của nước ta?

a)

Tây Nguyên

b)

Miền núi Tây Bắc

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

62.

Khi em đang đi du lịch Nhật Bản nếu đang ở trong khách sạn mà có xuất hiện động đất, cách xử lý nào sau đây là phù hợp nhất để đảm bảo an toàn?

a)

Chạy xuống gần bàn hoắc gầm giường chắc chắn.

b)

Chạy nhanh xuống dưới tầng nhà.

c)

Mở cửa sổ và nhảy xuống đất để thoát hiểm.

d)

Nhảy ra ban công gọi người kêu cứu.

63.

Đồng bằng là

a)

Vùng địa hình thấp, bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, có độ cao thường dưới 200m so với mực nước biển.

b)

Vùng rộng lớn, địa hình tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng có độ cao từ 500m - 1000m so với mực nước biển.

c)

Dạng địa hình nhỏ cao rợ rệt trên mặt đất có độ cao thường 500m so với mực nước biển.

d)

Dạng địa hình nhỏ cao, đỉnh tròn, sườn thoai có độ cao tương đối không quá 200m.

64.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI của dạng địa hình cao nguyên?

a)

Địa hình nhỏ cao đỉnh tròn, sườn thoai có độ cao từ chân đến đỉnh không quá 200m.

b)

Địa hình tương đối bằng phẳng có độ cao trên 500m so với mực nước biển.

c)

Địa hình rộng lớn, bề mặt lượn sóng có độ cao từ 500 - 1000m so với mực nước biển.

d)

Dạng địa hình có ít nhất một sườn dốc đổ xuống vùng thấp hơn.

65.

Dạng địa hình nhỏ cao rợ rệt trên mặt đất có độ cao thường trên 500m so với mực nước biển gọi là

a)

núi.

b)

đồng bằng.

c)

đồi.

d)

hang động.

66.

Ở Việt Nam, dạng địa hình cao nguyên thường tập trung nhiều ở vùng nào dưới đây?

a)

Vùng Tây Bắc.

b)

Vùng núi Tây Nguyên.

c)

Vùng duyên hải miền Trung.

d)

Vùng đồng bằng sông Hồng.

67.

Địa phương nơi em đang sống thuộc dạng địa hình nào sau đây?

a)

Đồng bằng.

b)

Cao nguyên.

c)

Núi cao.

d)

Đồi.

68.

Loại khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản kim loại?

a)

Đá vôi.

b)

Đồng.

c)

Kim cương.

d)

Than đá.

69.

Loại khoáng sản nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm khoáng sản nhiên liệu?

a)

Dầu mỏ.

b)

Khí đốt.

c)

Than đá.

d)

Sắt.

70.

Núi có độ cao lớn nhất thế giới là?

a)

Núi Phan-xi-păng.

b)

Núi An-đét.

c)

Núi Cooc-đi-ê.

d)

Núi E-vơ-rét.

71.

Tọa độ địa lí của điểm X nằm ở 30 độ Bắc và 20 độ Đông được viết là

a)

X(20°B, 30°Đ)

b)

X(30°B, 20°Đ)

c)

X(20°B, 30°Đ)

d)

X(30°Đ, 20°B)

72.

Quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng, Việt Nam) nằm ở hướng nào so với thành phố Đà Nẵng?

a)

Bắc.

b)

Nam.

c)

Đông.

d)

Tây.

73.

Biết Việt Nam sử dụng múi giờ +7, Nhật Bản sử dụng múi giờ +9. Vậy khi Việt Nam là 20 giờ thì Nhật Bản đang là mấy giờ?

a)

10 giờ

b)

11 giờ

c)

21 giờ

d)

22 giờ

74.

Khi vật thể A nằm ở nửa cầu Bắc, khi vật chuyển động sẽ lệch về bên nào của hướng chuyển động?

a)

Trái

b)

Phải

c)

Đông

d)

Tây

75.

Trong quá trình chuyển động tự quay và chuyển động xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất có đặc điểm là

a)

luôn tự điều chỉnh hướng nghiêng cho phù hợp.

b)

luôn giữ nguyên độ nghiêng và không đổi hướng.

c)

luôn giữ hướng nghiêng nhưng độ nghiêng thay đổi.

d)

hướng nghiêng và độ nghiêng thay đổi theo mùa.

76.

Câu tục ngữ sau đây đề cập đến hiện tượng nào? “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”

a)

A. Mùa trên Trái Đất

b)

B. Thời vụ sản xuất nông nghiệp

c)

C. Ngày – đêm dài ngắn theo mùa.

d)

D. Sự chênh lệch ngày – đêm khác nhau ở các vĩ độ.

77.

Vào các ngày nào trong năm, ở cả hai bán cầu Bắc và Nam đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau?

a)

Ngày 22 tháng 6 và 22 tháng 12.

b)

Ngày 21 tháng 3 và 23 tháng 9.

c)

Ngày 21 tháng 3 và 22 tháng 9.

d)

Ngày 23 tháng 9 và 22 tháng 12.

78.

Khí hậu miền Nam nước ta được phân thành các mùa như sau:

a)

mùa mưa và mùa nắng.

b)

mùa nóng và mùa lạnh.

c)

mùa mưa và mùa khô.

d)

bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.

79.

Lực làm lệch hướng các vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến có tên gọi là gì?

a)

Niu-tơn.

b)

Ác-si-mét.

c)

Cô-ri-ô-lít.

d)

Trọng lực.

80.

Khi khu vực giờ gốc (GMT) là 12 giờ thì ở nước ta là mấy giờ?

a)

5 giờ.

b)

7 giờ.

c)

12 giờ.

d)

19 giờ.

81.

Câu 41: Lựa chọn đáp án đúng cho câu sau:
Đọc đoạn thông tin sau:
Hi-ma-lay-a là dãy núi cao và đồ sộ nhất thế giới với nhiều đỉnh núi nhọn, băng tuyết bao phủ quanh năm, sườn dốc, được tạo thành bởi mảng Ấn Độ xô vào mảng Á – Âu. Đây là khu vực có địa hình hiểm trở bên cạnh các thung lũng sâu và hẹp (hình thành bởi hoạt động của sông băng và dòng chảy). Hiện nay, dãy Hi-ma-lay-a vẫn tiếp tục được nâng cao.
a. Các thung lũng sâu là kết quả của quá trình ngoại sinh, tác nhân là sông băng và dòng chảy.

a)

Đúng (D)

b)

Sai (S)

82.

Câu 41: Lựa chọn đáp án đúng cho câu sau:
Đọc đoạn thông tin sau:
Hi-ma-lay-a là dãy núi cao và đồ sộ nhất thế giới với nhiều đỉnh núi nhọn, băng tuyết bao phủ quanh năm, sườn dốc, được tạo thành bởi mảng Ấn Độ xô vào mảng Á – Âu. Đây là khu vực có địa hình hiểm trở bên cạnh các thung lũng sâu và hẹp (hình thành bởi hoạt động của sông băng và dòng chảy). Hiện nay, dãy Hi-ma-lay-a vẫn tiếp tục được nâng cao.
Câu hỏi: Dãy Hi-ma-lay-a được hình thành do mảng đại dương xô vào mảng lục địa.
Chọn đáp án đúng.

a)

Sai (S)

b)

Đúng (D)

83.

Sự xô vào nhau của mảng Ấn Độ và mảng Âu - Á là một ví dụ của quá trình nội sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Hi-ma-lay-a là núi trẻ nên chịu tác động của quá trình ngoại sinh lớn hơn quá trình nội sinh. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đoạn thông tin mô tả về cấu tạo của Trái Đất. Đúng (D) hay Sai (S)?

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Các địa mảng di chuyển do tác động của vật chất nóng chảy trong lớp man-ti.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Vận động của các địa mảng làm biến đổi bề mặt Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Các địa mảng khi tách xa nhau sẽ tạo ra những dãy núi cao ở rìa địa mảng. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Trên Trái Đất có những dạng địa hình chính nào?

a)

Núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng

b)

Sông, hồ, biển, đại dương

c)

Rừng, sa mạc, thác nước, vịnh

d)

Thành phố, làng mạc, khu công nghiệp, khu du lịch

90.

Độ cao của đồng bằng so với mực nước biển là bao nhiêu?

a)

Dưới 200m

b)

Từ 200m đến 500m

c)

Trên 500m

d)

Trên 1000m

91.

Những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên nằm ở vỏ Trái Đất được con người khai thác và sử dụng là gì?

a)

Khoáng sản

b)

Đá vôi

c)

Than đá

d)

Nước ngầm

92.

Đa số khoáng sản tồn tại ở trạng thái nào

4 lines
93.

Kể tên 3 lớp cấu tạo của Trái Đất

4 lines
94.

Lớp man-ti tồn tại ở trạng thái nào

4 lines
95.

Lớp nào của Trái Đất có nhiệt độ cao nhất

4 lines
96.

Các địa mảng có thể di chuyển theo những hướng nào

4 lines
97.

Chữ viết, giấy, la bàn, thuốc súng là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Quốc cổ đại

a)

đúng

b)

sai

98.

Điều kiện tự nhiên Trung Quốc cổ đại khắc nghiệt, khô cằn, hoàn toàn không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

a)

đúng

b)

sai

99.

Thứ tự các triều đại Hán -> Nam -> Bắc Triều -> Tùy phản ánh tiến trình lịch sử Trung Quốc thời kỳ sau Tần

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Nhà Nam - Bắc triều ra đời trước khi nhà Hán được thành lập

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Hy Lạp cổ đại, với địa hình nhiều núi và đảo, tổ chức theo hình thức thành bang độc lập, mỗi bang có nền văn hóa riêng biệt. Trong khi đó, La Mã hình thành và phát triển thành một đế chế, thống trị một vùng đất rộng lớn từ Tây Âu đến Bắc Phi.

Câu hỏi: Hy Lạp tổ chức nhà nước theo hình thức thành bang độc lập, mỗi bang có nền văn hóa riêng biệt. Trong khi La Mã phát triển thành đế chế rộng lớn

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Hy Lạp cổ đại, với địa hình nhiều núi và đảo, tổ chức theo hình thức thành bang độc lập, mỗi bang có nền văn hóa riêng biệt. Trong khi đó, La Mã hình thành và phát triển thành một đế chế, thống trị một vùng đất rộng lớn từ Tây Âu đến Bắc Phi.

Câu hỏi: La Mã cổ đại tổ chức nhà nước theo hình thức thành bang, giống như Hy Lạp cổ đại

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Hy Lạp cổ đại, với địa hình nhiều núi và đảo, tổ chức theo hình thức thành bang độc lập, mỗi bang có nền văn hóa riêng biệt. Trong khi đó, La Mã hình thành và phát triển thành một đế chế, thống trị một vùng đất rộng lớn từ Tây Âu đến Bắc Phi.

Câu hỏi: La Mã không có hải cảng và giao thương, mà chủ yếu dựa vào các tài nguyên từ đất liền để phát triển

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Hy Lạp cổ đại, với địa hình nhiều núi và đảo, tổ chức theo hình thức thành bang độc lập, mỗi bang có nền văn hóa riêng biệt. Trong khi đó, La Mã hình thành và phát triển thành một đế chế, thống trị một vùng đất rộng lớn từ Tây Âu đến Bắc Phi.

Câu hỏi: Điều kiện tự nhiên của Hy Lạp, với nhiều biển đảo, có ảnh hướng đến sự phát triển giao thương và nền văn hóa của các thành bang

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại được gọi là gì

4 lines
106.

Lưỡng Hà cổ đại phát triển trên lưu vực của hai còn sông nào?

4 lines
107.

Nền kinh tế chủ yếu của cả hai nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là gì?

4 lines
108.

Ấn Độ nằm ở khu vực nào?

4 lines
109.

Người bản địa Đra-vi-đa đã xây dựng những thành thị đầu tiên ở đâu?

4 lines
110.

Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại có tên là gì?

4 lines
111.

Tôn giáo nào ra đời sớm nhất ở Ấn Độ cổ đại

4 lines
112.

thạch quyển là lớp vỏ đá của Trái Đất, bao gồm...

a)

Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti dày khoảng 100km

b)

Vỏ Trái Đất và lớp man-ti dày khoảng 1000km

c)

Lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương dày khoảng 70km

d)

Lớp vỏ lục địa và phần trên của lớp man-ti dày khoảng 100km