WorksheetsBài tập Khí lý tưởng và quá trình nhiệt
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ.
Giữa các phân tử luôn tồn tại lực hút gọi là lực liên kết phân tử.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nhiệt năng, do đó lúc nào cũng có nội năng.
Nhiệt năng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng là số đo nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ?
Nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có thế năng phân tử còn nội năng thì không.
Nội năng của vật có thế năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35∘C . Nhiệt độ đó ứng với bao nhiêu độ theo thang Kelvin?
305K
272K
273K
308K
Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là −39∘C . Nhiệt độ này tương ứng với giá trị nào theo thang Kelvin?
234K
313K
−313K
324K
Công thức nào sau đây là công thức tính nhiệt dung riêng của một chất?
c=mΔtQ
c=QmΔt
c=mQΔt
c=ΔmtQ
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q=m(t−t0)
Q=mc(t0−t)
Q=mc
Q=mc(t−t0)
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn là
Jun trên kilogram K (J/kg.K).
Jun trên kilogram (J/kg).
Jun (J).
Jun trên K (J/K).
Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó
hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
hóa hơi hoàn toàn.
bay hơi hết.
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là
nhiệt dung riêng.
nhiệt hoá hơi riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
Khối lượng của phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Kích thước của phân tử.
Cả ba đại lượng trên.
Điều nào sau đây không phù hợp khi nói về khí lí tưởng?
Thể tích riêng của các phân tử khí là rất lớn so với thể tích của bình chứa.
Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
Các phân tử được coi là các chất điểm.
Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
Nhiệt độ của khí càng cao thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí càng lớn. “Tốc độ” được nói đến ở đây là gì?
Tốc độ trung bình.
Tốc độ lớn nhất.
Tốc độ tức thời.
Tốc độ nhỏ nhất.
Tính chất nào sau đây không phải của phân tử chất khí?
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Chuyển động không ngừng.
Chỉ chuyển động theo một hướng.
Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng như hình vẽ bên phải. Mối quan hệ giữa nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt là gì?
T2>T1
T2=T1
T2<T1
Không xác định được.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Bôi-lơ (ở nhiệt độ không đổi)?
Đồ thị V theo P là đường cong nghịch biến dạng hypebol.
Đồ thị V theo T là đường thẳng đồng biến.
Đồ thị V theo P là đường thẳng song song trục hoành.
Đồ thị V theo T là đường thẳng song song trục tung.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Các nguyên tử hay phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác các phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng nhiệt là gì?
Đường thẳng vuông góc với trục OV
Đường thẳng vuông góc với trục OT
Đường hyperbol
Đường thẳng kéo dài qua gốc toạ độ
Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng nhiệt có dạng gì?
Đường thẳng vuông góc với trục OV
Đường thẳng vuông góc với trục Op
Đường hyperbol
Đường thẳng kéo dài đi qua O
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
Khối lượng
Nhiệt độ tuyệt đối
Áp suất
Thể tích
Một ống nhỏ, một đầu kín một đầu hở, tiết diện đều. Ban đầu đặt ống thẳng đứng, miệng ống hướng lên như hình. Trong ống, phía đáy có cột không khí dài 40 cm, ngăn cách với bên ngoài bởi cột thuỷ ngân dài h = 14 cm. Áp suất khí quyển 76 cmHg, nhiệt độ không đổi. Hỏi khi đặt ống thẳng đứng nhưng miệng ở dưới, chiều dài cột không khí trong ống bằng bao nhiêu?
58,065 cm
68,072 cm
72,0 cm
54,065 cm
Một ống nhỏ, một đầu kín một đầu hở, tiết diện đều. Ban đầu đặt ống thẳng đứng, miệng ống hướng lên như hình. Trong ống, phía đáy có cột không khí dài 40 cm, ngăn cách với bên ngoài bởi cột thuỷ ngân dài h = 14 cm. Áp suất khí quyển 76 cmHg, nhiệt độ không đổi. Hỏi khi đặt ống nằm ngang, chiều dài cột không khí trong ống bằng bao nhiêu?
58,065 cm
43,373 cm
52,174 cm
47,368 cm
Một lượng khí có thể tích 1m3 ở áp suất 1atm được nén đẳng nhiệt đến áp suất 3,5atm . Thể tích của khí sau khi nén là bao nhiêu?
2,86m3
2,5m3
0,286m3
0,35m3
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích 10lıˊt đến 4lıˊt . Áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
2,5 lần
2 lần
1,5 lần
4 lần
Đồ thị hình bên biểu diễn quá trình đẳng áp trong hệ tọa độ nào?
(p; T)
(p; V)
(p; T) hoặc (p; V)
Không thể là đồ thị quá trình đẳng áp
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình: các điểm (1) và (2) nằm trên một đường thẳng qua gốc trong hệ tọa độ (V, T). Quá trình từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình gì?
Đẳng áp
Đẳng nhiệt
Không phải quá trình đẳng xác định
Đẳng tích
Một quả bóng bàn bị bẹp (không thủng) được thả vào nước nóng và phồng lại như cũ. Những thông số trạng thái của không khí trong bóng thay đổi là gì?
Nhiệt độ và thể tích
Thể tích, nhiệt độ và áp suất
Áp suất và thể tích
Áp suất và nhiệt độ
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau. Số phân tử trong mỗi phòng so với nhau sẽ như thế nào?
Bằng nhau
Nhiều hơn ở phòng nóng
Nhiều hơn ở phòng lạnh
Phụ thuộc kích thước cửa
Tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32∘C lên 117∘C và giữ áp suất không đổi, thể tích khí tăng thêm 1,7lıˊt . Thể tích của khí sau khi tăng nhiệt độ là bao nhiêu?
6,1lıˊt
7,8lıˊt
1,3lıˊt
2,34lıˊt
Một bình có dung tích V=15cm3 chứa không khí ở t1=177∘C . Làm lạnh đến t2=27∘C , coi áp suất trong bình không đổi và thể tích bình thay đổi theo nhiệt độ của không khí. Độ biến thiên thể tích của bình là bao nhiêu?
2,3cm3
5dm3
5cm3
2,3dm3
Một khối khí xác định được tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp ba. Thể tích khí sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm 4 lần
Tăng 1,5 lần
Giảm 1,5 lần
Tăng 4 lần
Một khối khí xác định được giảm áp suất còn một nửa và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp đôi. Thể tích khí sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm 4 lần
Tăng 1,5 lần
Giảm 1,5 lần
Tăng 4 lần
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m , số mol n , khối lượng mol μ , áp suất p , thể tích V và nhiệt độ T . Phương trình trạng thái (Clapeyron) viết đúng cho lượng khí này là gì?
pV=nRT
pV=μRT
pV=mRT
TpV=ha˘ˋng soˆˊ đối với mọi lượng khí
Chọn biểu thức tương đương của phương trình Clapeyron cho một lượng khí có khối lượng m và khối lượng mol μ :
TpV=μmR
pV=mRμT
mTpV=R
μTpV=mR
Một bình kín dung tích 0,75lıˊt chứa khí N2 ở 26∘C và áp suất 760mmHg . Lấy R=0,082atm⋅lıˊt/(mol⋅K) . Số mol khí trong bình xấp xỉ bằng bao nhiêu?
0,031mol
0,24mol
0,0031mol
0,12mol
Một bình chứa khí oxi dung tích 10 lít ở áp suất 250 kPa và nhiệt độ 27 °C. Khối lượng khí oxi trong bình bằng
10,5 g
40,3 g
32,1 g
25,75 g
Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức Ed=21kT , Ed=32kT , Ed=23kT , hay Ed=2kT ?
Ed=21kT
Ed=32kT
Ed=23kT
Ed=2kT
Áp suất khí tác dụng lên thành bình không được xác định bằng biểu thức nào?
p=32VNmv2
p=31VNmv2
p=31ρv2
p=32nEd
Phát biểu nào đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ tuyệt đối của một khí càng lớn thì động năng trung bình của phân tử càng nhỏ.
Nhiệt độ tuyệt đối của khí càng lớn thì động năng trung bình của phân tử càng lớn.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Hệ quả nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Động năng trung bình của phân tử khí càng nhỏ thì nhiệt độ của khí càng cao.
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau, nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử khác nhau.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.
Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann k với số Avogadro NA và hằng số khí lí tưởng R là
k=NAR
k=NAR
k=NAR2
k=RNA
Mật độ phân tử được xác định bởi hệ thức
VN
NV
Vm
mV
