wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 01: Giới thiệu môn học GDQPAN

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích Giáo dục Quốc phòng - An ninh cho sinh viên là:

a)

Phấn đấu hình thành phẩm chất, trung thành với lý tưởng cách mạng.

b)

Bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực, trung thành với lý tưởng cách mạng.

c)

Để sinh viên có tinh thần tích cực trong học tập và công tác khi ra trường.

d)

Hình thành năng lực học tập, có niềm tin vào sự nghiệp đổi mới đất nước.

2.

Yêu cầu đối với sinh viên trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Xác định rõ trách nhiệm và thái độ đúng đắn trong học tập.

b)

Đảm bảo tinh thần trách nhiệm cao trong thực hành động tác.

c)

Xác định được nội dung và tập trung học tập, nghiên cứu.

d)

Sẵn sàng học tập với vai trò trách nhiệm đúng đắn.

3.

Mục đích của nghiên cứu học phần Đường lối quân sự của Đảng là:

a)

Hình thành nhân cách, phẩm chất và niềm tin cách mạng.

b)

Có niềm tin khoa học, rèn luyện phẩm chất đạo đức và lý tưởng cách mạng.

c)

Hình thành phẩm chất đấu tranh vì có niềm tin khoa học.

d)

Tin tưởng khoa học, hoàn thiện đạo đức cách mạng quân nhân.

4.

Mục đích của nghiên cứu học phần Công tác Quốc phòng An ninh là:

a)

Cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của địch đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Cảnh giác trước mọi diễn biến, thủ đoạn của phản động quốc tế.

c)

Nắm bắt tình hình học tập, cảnh giác với phản động trong nước.

d)

Có tinh thần cảnh giác cách mạng, hiểu được nội dung an ninh Tổ quốc.

5.

Trong học phần thực hành Giáo dục Quốc phòng - An ninh, vấn đề cần thiết là:

a)

Nghiên cứu thực hành các bài tập sát thực tế.

b)

Thành thạo các thao tác kỹ thuật, chiến thuật.

c)

Ứng dụng các kỹ thuật khi tham gia dân quân, tự vệ.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

6.

Cấu trúc của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Từ thấp đến cao, luôn kế thừa và phát triển nền lý luận.

b)

Từ đơn giản đến phức tạp, phát triển các vấn đề trong thực hành.

c)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, luôn kế thừa và phát triển.

d)

Từ cao xuống thấp, từ đơn giản đến phức tạp, kế thừa và phát triển.

7.

Về vị trí của môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh:

a)

Là môn học thể chế hóa tinh thần nhân văn quân sự của Đảng.

b)

Là môn học được luật định, pháp chế hóa đường lối quân sự của Đảng.

8.

Về cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận, nhận thức

b)

Lý luận Mác – Lênin, đạo đức Hồ Chí Minh làm nền tảng nhận thức

c)

Học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng quân sự của Hồ Chí Minh

d)

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh

9.

Nghiên cứu môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần nắm vững điều gì?

a)

Tính pháp lý, toàn diện và thống nhất

b)

Tính hệ thống, toàn diện và tổng thể

c)

Quan điểm toàn diện, tổng thể và hiện đại

d)

Tính hệ thống, tính nhất quán mọi mặt

10.

Giáo dục Quốc phòng - An ninh là môn học về khoa học xã hội; khi nghiên cứu cần nắm vững điều gì?

a)

Tính cá nhân, tính quy luật sâu sắc, tiến bộ

b)

Phạm trù logic, tính khái quát những quy luật

c)

Tính lịch sử, logic, nhận thức đúng quy luật

d)

Tính lịch sử, logic, nhận thức hóa những quy luật

11.

Đảm bảo tính thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh

b)

Xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ vững mạnh

c)

Xây dựng công an nhân dân toàn diện, vững chắc

d)

Xây dựng nền quốc phòng an ninh nhân dân toàn diện

12.

Về quan điểm thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Bám sát thực tiễn xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân

b)

Tính chính quy trong xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân

c)

Đảm bảo yêu cầu thực tiễn và tính xây dựng tinh chiến đấu

d)

Bám sát nội dung về xây dựng quân đội và công an nhân dân

13.

Các học phần lý thuyết của Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần nắm vững nội dung nào?

a)

Đường lối quân sự của Đảng và công tác quốc phòng an ninh

b)

Chủ trương, chính sách của Đảng và công tác quốc phòng an ninh

c)

Tư tưởng nhân văn quân sự của Đảng và đường lối quốc phòng

d)

Chính sách phát triển kinh tế mới gắn với đối ngoại quốc phòng

14.

Vấn đề thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh nhằm mục đích gì?

a)

Vận dụng đúng đắn các quan điểm khoa học của quân đội

b)

Hiểu các nội dung khoa học và tính thực tiễn của công an

c)

Phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

d)

Các vấn đề trên luôn đảm bảo tính thực tiễn, khoa học

15.

Tính đặc thù của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Môn học nhằm phát triển công tác quốc phòng

b)

Bộ môn khoa học nằm trong hệ thống khoa học quân sự

c)

Bộ môn khoa học nằm trong chương trình quân sự

d)

Vấn đề cơ bản về Giáo dục Quốc phòng - An ninh nhân dân

16.

Phương pháp học tập tốt môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Tăng cường nghe giảng, thực tập và tham quan thực tế

b)

Tăng cường nghiên cứu về tình hình phát triển quốc phòng

c)

Nắm bắt thực hành, tránh thủ thực tập kỹ năng, động tác

d)

Tất cả a, b và c đều đúng

17.

Cơ sở phương pháp luận của Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Tính thực tiễn, cụ thể, phê phán, phục vụ sự nghiệp cách mạng

b)

Tính khoa học cách mạng, thống nhất biện chứng, phục vụ tính nhân cách con người

c)

Tính cách mạng, thực tiễn, đáp ứng mọi hình thức mới

d)

Tính cụ thể, cách mạng, tính khoa học và hội nhập quốc phòng

18.

Để học tốt phần thực hành trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần điều gì?

a)

Tăng cường thực hành, sát thực tế chiến đấu và công tác quốc phòng

b)

Tăng cường liên kết, đảm bảo tính chiến đấu và công tác quốc phòng

c)

Sát thực tế chiến đấu và công tác quốc phòng an ninh địa phương

d)

Đảm bảo tính chiến đấu và công tác quốc phòng toàn dân

19.

Để học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận nhận thức trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh, cần nắm vững điều gì?

a)

Tính tiếp cận khoa học và quan điểm đúng đắn

b)

Quan điểm hệ thống, lịch sử, logic và thực tiễn

c)

Quan điểm hệ thống, đúng đắn, logic

d)

Vận dụng các quan điểm khoa học sát thực tiễn

20.

Cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Lý luận quân sự của các nhà kinh điển trên thế giới

b)

Chủ trương đường lối cách mạng và lý luận quân đội

c)

Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Các vấn đề trên đều đúng quan điểm của Đảng, Nhà nước

21.

Tính hệ thống hóa trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Nghiên cứu một cách toàn diện, tổng thể, sát thực

b)

Nghiên cứu mối quan hệ giữa các bộ phận, các vấn đề của môn học

c)

Xem xét mối liên hệ giữa Giáo dục Quốc phòng - An ninh với các môn học khác

d)

Tất cả a, b và c đều đúng

22.

Quan điểm tính lịch sử, logic trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là gì?

a)

Nhận thức đúng quy luật, nguyên tắc của hoạt động quốc phòng an ninh

b)

Nhận thức nguyên tắc luận và tính lịch sử của môn học

c)

Nắm được sự vận động không ngừng của quốc phòng an ninh

d)

Hiểu được sự vận động, nguyên tắc quốc phòng an ninh

23.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu nào?

a)

Khác nhau về tư liệu sản xuất, có nhà nước

b)

Tư nhân về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước

c)

Tập thể về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước

d)

Nhà nước về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước

24.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin: chiến tranh có nguồn gốc sâu xa từ đâu?

a)

Bản chất sinh vật của con người

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo xã hội

c)

Lòng tham có trong mỗi con người

d)

Nguồn gốc sâu xa từ kinh tế

25.

Theo Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, chiến tranh bắt nguồn từ đâu?

a)

Âm mưu của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc

b)

Tính chất của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc

c)

Bản chất của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc

d)

Thời đoạn của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc

26.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, điều kiện nào khiến chiến tranh còn tồn tại?

a)

Còn chủ nghĩa đế quốc Mỹ thì chiến tranh còn tồn tại lâu dài

b)

Còn nước Mỹ, Anh, Pháp thì chiến tranh còn tồn tại

c)

Còn chủ nghĩa đế quốc thì chiến tranh còn tồn tại

d)

Còn chủ nghĩa đế quốc thì kháng chiến còn tồn tại mãi mãi với loài người

27.

Lênin cho rằng trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, muốn xóa bỏ chiến tranh cần điều gì?

a)

Tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc

b)

Đấu tranh với chủ nghĩa đế quốc

c)

Tiến hành chiến tranh xâm lược chủ nghĩa đế quốc

28.

Lênin cho rằng muốn tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc, phải tiến hành gì?

a)

Cách mạng nông dân, thay đổi chế độ người bóc lột người.

b)

Cách mạng quan hệ sản xuất, thay đổi chế độ người bóc lột người.

c)

Đàm phán với chủ nghĩa đế quốc tiến tới cách mạng quan hệ sản xuất.

d)

Đấu tranh kiên quyết của công nhân về bạo lực.

29.

Chủ nghĩa Mác – Lênin chỉ ra rằng: bản chất của chiến tranh là gì?

a)

Kế tục chính trị, bằng thủ đoạn xâm chiếm.

b)

Kế tục chính trị, bằng thủ đoạn bạo lực.

c)

Kế tục vấn đề quân sự, bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

Thực hiện đấu tranh, bằng thủ đoạn bạo lực.

30.

Quan hệ chiến tranh với chính trị, theo chủ nghĩa Mác – Lênin, là gì?

a)

Chính trị thay đổi chiến tranh.

b)

Chính trị quyết định chiến tranh.

c)

Chiến tranh quyết định chính trị.

d)

Chiến tranh và chính trị đều riêng biệt.

31.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, chiến tranh bắt nguồn từ đâu?

a)

Bản chất sinh vật của con người khi có đối kháng.

b)

Chế độ tư hữu và đối kháng giai cấp.

c)

Nhu cầu sinh tồn vật chất của loài người.

d)

Bất đồng xã hội giữa các quốc gia dân tộc.

32.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, một dân tộc bị xâm lược muốn giành độc lập phải làm gì?

a)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh giải phóng.

b)

Kết hợp khởi nghĩa quần chúng với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp đấu tranh quần chúng với các cuộc đấu chỉ chính.

d)

Chiến tranh cách mạng và hoạt động của quân đội chính quy.

33.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc là gì?

a)

Nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng.

b)

Nhất thiết phải dùng bạo lực của lực lượng vũ trang.

c)

Không nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng.

d)

Chỉ cần đấu tranh bằng đàm phán để giành độc lập.

34.

Chiến tranh nhân dân, theo Hồ Chí Minh, có đặc trưng nào?

a)

Kháng chiến trường kỳ, dựa vào sức mình là chính.

b)

Kháng chiến trường kỳ dựa vào sức mạnh quân sự chủ chính.

c)

Kháng chiến lâu dài dựa vào sự giúp đỡ quốc tế là chính.

d)

Kháng chiến phải rút ngắn, không kéo dài.

35.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quân đội là một gì?

a)

Cộng đồng người có vũ trang, có tổ chức, do Đảng xây dựng.

b)

Tập đoàn người được vũ trang, do nhà nước quản lý.

c)

Tập đoàn người có vũ trang, có tổ chức, do nhà nước xây dựng.

d)

Tập đoàn người do nhân dân xây dựng, phục vụ chiến đấu.

36.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất giai cấp của quân đội như thế nào?

a)

Mang bản chất của giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng nó.

b)

Mang bản chất của giai cấp thống trị đã nuôi dưỡng và sử dụng nó.

c)

Có ngay bản chất của giai cấp đã xây dựng, nuôi dưỡng và sử dụng nó.

d)

Không mang bản chất của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng.

37.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về sức mạnh của quân đội phụ thuộc vào đâu?

a)

Nhiều vào yếu tố con người, trong đó vũ khí giữ vai trò quyết định.

b)

Vào một vài yếu tố, trong đó vai trò con người giữ yếu tố quyết định.

c)

Vào ít yếu tố, trong đó nhân tố con người giữ vai trò quyết định.

d)

Vào nhiều yếu tố, trong đó nhân tố con người giữ vai trò quyết định.

38.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về xây dựng quân đội của giai cấp vô sản nhấn mạnh điều gì?

a)

Do Đảng lãnh đạo, gắn bó mật thiết với nhân dân, trung thành với Tổ quốc.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của các Đảng, trung thành với Tổ quốc.

c)

Không đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, chỉ gắn bó với nhân dân.

d)

Dưới sự lãnh đạo của nhà nước, gắn bó, trung thành với Đảng.

39.

Theo Hồ Chí Minh, nhân dân ta muốn bảo vệ nền độc lập phải tiến hành chiến tranh nào?

a)

Vũ trang toàn dân, do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý.

b)

Chính trị, huy động lực lượng chính trị to lớn của toàn dân.

c)

Nhân dân, toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Toàn dân, với sức mạnh quân sự bằng vũ khí trang bị hiện đại.

40.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, chiến tranh là gì?

a)

Một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.

b)

Một thuộc tính lâu dài của xã hội loài người.

c)

Quy luật tất yếu phát triển của xã hội loài người.

d)

Nhu cầu cần thiết của xã hội loài người trong mọi thời kì.

41.

Theo Hồ Chí Minh, sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân ta tất yếu dẫn đến điều gì?

a)

Tất yếu phải ra đời quân đội.

b)

Khi cần thiết sẽ ra đời quân đội.

c)

Có thể không cần phải có quân đội.

d)

Phải có quân đội chính quy, hiện đại.

42.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh chiến đấu của Quân đội Nhân dân là sức mạnh gì?

a)

Tổng hợp, yếu tố con người và chính trị tinh thần quyết định.

b)

Tổng hợp vật chất, yếu tố trang bị giữ vai trò quyết định.

c)

Của toàn dân, trong đó yếu tố con người là quan trọng.

d)

Cả dân tộc, yếu tố chính trị tinh thần giữ vai trò cơ bản.

43.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chức năng của Quân đội Nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Đội quân chiến đấu, công tác giúp dân, đội quân tăng gia sản xuất.

b)

Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân sản xuất.

c)

Đội quân chiến đấu, sản xuất, đội quân nghiên cứu khoa học.

d)

Đội quân lao động, đội quân chiến đấu, đội quân kinh tế.

44.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nhiệm vụ quan trọng nhất.

b)

Một vấn đề rất cần quan tâm.

c)

Một tất yếu khách quan.

d)

Nhiệm vụ không quan trọng.

45.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân.

b)

Nghĩa vụ, trách nhiệm của nhiều dân tộc.

c)

Nghĩa vụ, nhiệm vụ của mỗi dân tộc.

d)

Quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các dân tộc.

46.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ điều gì?

a)

Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c)

Sự thống nhất đất nước và chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự đoàn kết các dân tộc, tạo sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

47.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa nhấn mạnh điều gì?

a)

Là sức mạnh của cả hệ thống chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh thời đại.

b)

Là sức mạnh của hệ thống chính trị, kết hợp sức mạnh quân sự.

c)

Là sức mạnh toàn dân, toàn diện, sức mạnh dân tộc kết hợp sức mạnh thời đại.

d)

Là sức mạnh của nhân dân, toàn diện, sức mạnh dân tộc, sức mạnh thời đại.

48.

Theo quan điểm của Mác – Ăngghen, quân đội là gì?

a)

Lực lượng siêu giai cấp bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp xã hội.

b)

Phương tiện để tiến hành chiến tranh vì tranh thắng lợi.

c)

Công cụ bạo lực để giữ ổn định và công bằng xã hội.

d)

Công cụ bạo lực của một giai cấp, nhà nước nhất định.

49.

Theo Hồ Chí Minh, nhân dân ta muốn giành và giữ chính quyền phải như thế nào?

a)

Nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng.

b)

Không nên sử dụng bạo lực cách mạng.

c)

Có thể phải dùng bạo lực cách mạng.

d)

Chỉ dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.

50.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, nhân loại muốn xóa bỏ chiến tranh phải làm gì?

a)

Phải xây dựng tình đoàn kết dân tộc trên toàn thế giới.

b)

Phải xóa bỏ các tổ chức khủng bố, các phe phái tôn giáo, dân tộc.

c)

Phải tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc, bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Phải tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

51.

Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là gì?

a)

Xây dựng Hồng quân đoàn kết thống nhất với nhân dân.

b)

Xây dựng Hồng quân trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản.

c)

Đảng Cộng sản lãnh đạo Hồng quân, tăng cường bản chất giai cấp công nhân.

d)

Hồng quân phải xây dựng chính quy, phát triển hài hòa các quân binh chủng.

52.

Chủ nghĩa Mác – Lênin chỉ rõ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải làm gì?

a)

Chăm lo xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối nội.

b)

Chăm lo sự nghiệp giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học, công nghệ.

c)

Thường xuyên củng cố quốc phòng, xây dựng đất nước về mọi mặt.

d)

Xây dựng quan hệ ngoại giao, kết bạn với quốc tế, thêm bạn, bớt thù.

53.

Quy luật cơ bản nhất chi phối mọi cuộc chiến tranh là gì?

a)

Giàu thắng, nghèo thua.

b)

Nhiều thắng, ít thua.

c)

Mạnh được, yếu thua.

d)

Đống quân thắng, ít quân thua.

54.

Tại sao Việt Nam đánh thắng cuộc xâm lược của đế quốc Mỹ (1954–1975)?

a)

Vì Mỹ giàu nhưng không mạnh.

b)

Vì Mỹ lớn nhưng không mạnh.

c)

Vì Mỹ chưa biết đến văn hóa Việt Nam.

d)

Vì là cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.

55.

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân ta là gì?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Bảo vệ dân tộc độc lập.

c)

Tự vệ dân tộc hòa bình.

d)

Thống nhất dân tộc trọn vẹn.

56.

Chống đế quốc Mỹ (1954–1975) là cuộc chiến tranh nhân dân nhằm mục tiêu nào?

a)

Bảo vệ dân tộc.

b)

Tự vệ dân tộc.

c)

Giải phóng dân tộc.

d)

Thống nhất dân tộc.

57.

Kháng chiến chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta là cuộc chiến tranh gì?

a)

Chính nghĩa.

b)

Phi nghĩa.

c)

Không tiến bộ.

d)

Không cách mạng.

58.

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân ta là cuộc chiến tranh gì?

a)

Phi nghĩa.

b)

Chính nghĩa.

c)

Không tiến bộ.

d)

Không cách mạng.

59.

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay cần tập trung xây dựng điều gì?

a)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội, lực lượng công an.

c)

Lực lượng công an, và nền quốc phòng an ninh.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng quân đội.

60.

Bản chất chiến tranh chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam là gì?

a)

Bảo vệ độc lập tự do, thống nhất đất nước, tự vệ chính đáng.

b)

Bảo vệ độc lập tự do, chống chiến tranh từ bên ngoài.

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, tự vệ chính đáng.

d)

Giành chính quyền, giữ vững độc lập tự do, tự vệ chính đáng.

61.

Ai lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lãnh đạo.

c)

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

62.

Khi có xung đột vũ trang xảy ra, chúng ta thường ủng hộ bên nào?

a)

Bên tiến hành chiến tranh chính nghĩa, cách mạng, tiến bộ.

b)

Bên gây chiến tranh trước, thiệt hại ít nhiều hơn.

c)

Bên thiệt hại nhiều hơn, chính nghĩa, cách mạng.

d)

Bên có nhiều lực lượng tham gia, cách mạng, tiến bộ.

63.

Thái độ của chúng ta đối với các bên khi xảy ra xung đột vũ trang là gì?

a)

Im lặng, không lên tiếng.

b)

Không phân đôi bên nào.

c)

Phản đối tất cả các bên.

d)

Tỏ rõ thái độ của mình.

64.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, chiến tranh có bản chất như thế nào?

a)

Là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.

b)

Là một thuộc tính lâu dài của xã hội loài người.

c)

Là một quy luật tất yếu của sự phát triển xã hội loài người.

d)

Là nhu cầu cần thiết của xã hội loài người trong mọi thời kì.

65.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của

a)

Kinh tế.

b)

Xã hội.

c)

Quốc phòng.

d)

An ninh.

66.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ chiến tranh với chính trị

a)

Là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

Là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.

c)

Chỉ phối, quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục chiến tranh.

d)

Không thể sử dụng chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu.

67.

Về quan hệ chiến tranh và chính trị, chiến tranh là kết quả phản ánh

a)

Những bản chất chính trị – xã hội.

b)

Những cố gắng cao nhất của chính trị.

c)

Những cố gắng cao nhất kinh tế.

d)

Sức mạnh tổng hợp của quân đội.

68.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích chiến tranh của nhân dân ta là bảo vệ

a)

Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Tính mạng, tài sản của chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Độc lập dân quyền và thống nhất đất nước.

69.

Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.

b)

Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc, tôn giáo.

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

70.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bạo lực cách mạng được tạo bởi

a)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả tiềm lực chính trị và tiềm lực kinh tế.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

d)

Tất cả a, b và c đều đúng.

71.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất giai cấp của quân đội

a)

Bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

b)

Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

c)

Bản chất của giai cấp công nông và nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

72.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội.

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.

d)

Quân đội chính quy, trung thành với giai cấp công nhân.

73.

Lênin khẳng định yếu tố quyết định sức mạnh chiến đấu của quân đội là

a)

Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế.

b)

Chất lượng vũ khí trang bị kỹ thuật.

c)

Chính trị tinh thần.

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực.

74.

Hồ Chí Minh khẳng định sứ mệnh ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Tất yếu trong đấu tranh giai cấp, giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

b)

Hiện tượng trong đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam.

c)

Một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.

d)

Một hiện tượng tự phát của chiến tranh cách mạng.

75.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất

a)

Của giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp công – nông.

c)

Của giai cấp công nhân.

d)

Nhân dân lao động Việt Nam.

76.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân

a)

Tính quần chúng, cách mạng sâu sắc.

b)

Tính phong phú và đa dạng.

c)

Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

d)

Tính phổ biến và rộng rãi.

77.

Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ xây dựng quân đội

a)

Ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu.

b)

Ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu.

c)

Có số lượng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu.

d)

Có chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu.

78.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định, nhiệm vụ chính của Quân đội ta là

a)

Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.

b)

Giúp nhân dân cải thiện đời sống vật chất tinh thần.

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.

79.

Theo Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu thắng lợi.

b)

Chiến đấu, lao động, sản xuất vũ khí.

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.

80.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là

a)

Một tất yếu liên tục.

b)

Tất yếu khách quan.

c)

Cấp thiết trước mắt.

d)

Trọng yếu của toàn dân.

81.

Theo Hồ Chí Minh mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

a)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới kinh tế.

b)

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.

c)

Bản sắc văn hóa nhân dân các dân tộc.

d)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

82.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh

a)

Của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh nền quốc phòng toàn dân.

b)

Của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

d)

Tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.

83.

Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

Toàn bộ hệ thống chính trị ở Việt Nam.

84.

Lênin cho rằng muốn tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc phải tiến hành

a)

Cách mạng nông dân.

b)

Cách mạng công nhân.

c)

Cách mạng tri thức.

d)

Đấu tranh của công nhân.

85.

Hiện nay, nhiệm vụ chủ yếu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Xây dựng tiến lên chính quy hiện đại.

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

c)

Lao động sản xuất, xây dựng đất nước giàu, mạnh.

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến thắng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

86.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bạo lực cách mạng Việt Nam là

a)

Sức mạnh toàn dân, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

c)

Được tạo thành bởi sức mạnh của quần chúng và lực lượng vũ trang.

d)

Tạo thành bởi sức mạnh của giai cấp chính trị và lực lượng vũ trang.

87.

Theo Hồ Chí Minh chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

a)

Đấu tranh quân sự là hình thức quan trọng.

b)

Đấu tranh quân sự là hình thức hợp pháp.

c)

Lấy đấu tranh quân sự là hình thức chủ yếu.

d)

Lấy tranh đấu quân sự là hình thức kết hợp.

88.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng lãnh đạo chiến tranh nhân dân lấy đấu tranh chính trị là hình thức

a)

Đấu tranh quan trọng.

b)

Đấu tranh phối hợp.

c)

Đấu tranh cơ bản.

d)

Giải phóng dân tộc.

89.

Theo Hồ Chí Minh, chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

a)

Lấy đấu tranh văn hóa tư tưởng là mặt trận cơ bản.

b)

Lấy đấu tranh văn hóa tư tưởng là mặt trận kết hợp.

c)

Lấy đấu tranh tư tưởng văn hóa là mặt trận quyết định.

d)

Lấy đấu tranh tư tưởng văn hóa là mặt trận quan trọng.

90.

Hồ Chí Minh cho rằng, chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi.

b)

Vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố quan trọng.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Sự lãnh đạo duy nhất quyết định thắng lợi mọi cuộc chiến.

91.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc ra đời của quân đội

a)

Chiến tranh tạo nguồn gốc trực tiếp, chế độ công hữu là vấn đề sâu xa.

b)

Chiến tranh là nguồn gốc trực tiếp, chế độ tư hữu là nguồn gốc sâu xa.

c)

Chiến tranh có nguồn gốc gián tiếp, chế độ tư hữu là nguồn gốc cơ bản.

d)

Chiến tranh sinh ra quân đội, chế độ tư hữu là nguồn gốc cơ bản.

92.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất giai cấp của Quân đội nhân dân Việt Nam

a)

Mang bản chất giai cấp công nông, mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc.

b)

Mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc.

c)

Mang bản chất giai cấp nhân dân, tính dân tộc, giai cấp sâu sắc.

d)

Tự động mang bản chất giai cấp khi được tổ chức và sử dụng.

93.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức lực lượng vũ trang 3 thứ quân

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.

b)

Bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, bộ đội hải quân.

c)

Bộ đội chủ lực, lực lượng vũ trang địa phương, dân quân tự vệ.

d)

Quân đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích.

94.

Lực lượng nòng cốt bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, giữ vững hòa bình

a)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

b)

Công an nhân dân Việt Nam.

c)

Dân quân tự vệ nòng cốt.

d)

Lực lượng dự bị động viên hạng 1.

95.

Tại sao bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa lại khó khăn

a)

Dựng nước phải đi đôi với bảo vệ đất nước.

b)

Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền càng khó hơn.

c)

Cái mới ra đời, cái cũ tất yếu không chấp nhận.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

96.

Chiến tranh nhân dân (nếu xảy ra) là cuộc chiến tranh

a)

Giải phóng dân tộc, dân chủ nhân dân.

b)

Tự vệ dân tộc, tự vệ toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Bảo vệ dân tộc, thống nhất non sông.

97.

Làm thế nào phân biệt chiến tranh chính nghĩa, cách mạng, tiến bộ:

a)

Mục đích của các bên tham chiến.

b)

Quyền lợi của các bên tham chiến.

c)

Số nước tham chiến của mỗi bên.

d)

Sự thiệt hại do bên kia gây ra.

98.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác–Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:

a)

Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người.

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu của loài người.

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

d)

Xã hội loài người xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.

99.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác–Lênin về bản chất của chiến tranh:

a)

Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.

b)

Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu của một giai cấp.

c)

Là tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp đối kháng.

100.

Theo Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

a)

Để lật đổ giai cấp cũ, xây dựng giai cấp mới.

b)

Để xây dựng chế độ mới trên nền tảng nền chế độ cũ.

c)

Để giành chính quyền và bảo vệ chính quyền.

d)

Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới.

101.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

a)

Ngày 22 tháng 12 năm 1944.

b)

Ngày 23 tháng 11 năm 1945.

c)

Ngày 02 tháng 9 năm 1945.

d)

Ngày 19 tháng 12 năm 1946.

102.

Kháng chiến chống đế quốc Mỹ thắng lợi, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước:

a)

Ngày 22 tháng 12 năm 1974.

b)

Ngày 19 tháng 8 năm 1975.

c)

Ngày 02 tháng 9 năm 1945.

d)

Ngày 30 tháng 4 năm 1975.

103.

Kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi hoàn toàn:

a)

Ngày 07 tháng 5 năm 1954.

b)

Ngày 08 tháng 5 năm 1954.

c)

Ngày 19 tháng 12 năm 1946.

d)

Ngày 30 tháng 4 năm 1975.

104.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói với Đại đoàn Quân Tiên Phong trong lần về thăm Đền Hùng năm 1954: “Các vua Hùng đã có công dựng nước…”:

a)

Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.

b)

Bác cháu ta cùng nhau giữ lấy đất nước.

c)

Bác cháu ta phải xây dựng đất nước.

d)

Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ Tổ quốc.

105.

Học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác–Lênin, quân đội không tồn tại:

a)

Khi chủ nghĩa đế quốc toàn thắng trên toàn thế giới.

b)

Khi chủ nghĩa xã hội toàn thắng trên toàn thế giới.

c)

Khi chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa xã hội chung sống.

d)

Quân đội sẽ tồn tại mãi mãi với xã hội loài người.

106.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bạo lực cách mạng Việt Nam:

a)

Sức mạnh toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Sức mạnh toàn diện, cùng với lực lượng chính trị và lực lượng quân sự.

c)

Được tạo thành bởi sức mạnh của quần chúng và lực lượng công an.

d)

Tạo thành bởi lực lượng giai cấp công nông, cùng với lực lượng quân sự.

107.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:

a)

Lực lượng quân sự của quần chúng nhân dân và lực lượng dân sự.

b)

Lực lượng tổng hợp của quần chúng và lực lượng quân sự.

c)

Lực lượng được vũ trang của quần chúng và lực lượng quân sự chính quy.

d)

Lực lượng chính trị của quần chúng và lực lượng quân sự.

108.

Ngày nay nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Vẫn còn nguyên giá trị cả lý luận và thực tiễn.

b)

Vẫn còn nguyên giá trị đị trong thời đại ngày nay.

c)

Không còn nguyên giá trị lý luận thời đại.

d)

Có nhiều thay đổi khác biệt về mặt nội dung.

109.

Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Mang tính cách mạng, dân chủ sâu sắc.

b)

Mang tính cách mạng, khoa học sâu sắc.

c)

Có tính chất cách mạng, toàn cầu sâu sắc.

d)

Có tính đổi mới, toàn diện, khoa học sâu sắc.

110.

Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Là cơ sở lý luận để các Đảng cộng sản đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Là cơ sở pháp lý để các nước đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang, bảo vệ Tổ quốc.

c)

Là lý luận để các Đảng đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng, xây dựng quân đội, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Là cơ sở lý luận để Đảng cộng sản đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nên Quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

111.

Tại sao Việt Nam đánh thắng xâm lược của thực dân Pháp (1945–1954):

a)

Có Đảng lãnh đạo, nhân dân đoàn kết, nghệ thuật quân sự độc đáo.

b)

Nhân dân Việt Nam một lòng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng, trung thành với Đảng, với dân.

d)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, chống ngoại bang.

112.

Hiện nay nước ta còn nguy cơ xung đột, thậm chí chiến tranh không:

a)

Chắc chắn có chiến tranh.

b)

Có thể có chiến tranh.

c)

Không thể có chiến tranh.

d)

Không bao giờ có xung đột.

113.

Việt Nam hiện nay còn nguy cơ xảy ra chiến tranh vì:

a)

Xã hội phân hóa giàu, nghèo sâu sắc.

b)

Còn tham nhũng, cục bộ địa phương.

c)

Còn quan liêu, bao cấp xa rời thực tế.

d)

Còn hiện hữu 4 nguy cơ, thách thức.

114.

Yếu tố dẫn đến ở Việt Nam hiện nay còn nguy cơ xảy ra chiến tranh:

a)

Khoảng cách giàu – nghèo ngày càng giãn ra.

b)

Tham nhũng trở thành kẻ thù trong xã hội.

c)

Giải quyết vấn đề biên giới, biển Đông, dân tộc, tôn giáo.

d)

Vấn đề xuống cấp về đạo đức, lối sống trong xã hội.

115.

Bên cạnh những thành tựu, Việt Nam còn các nguy cơ thách thức:

a)

Chệch hướng, tụt hậu, tham nhũng, “Diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ.

b)

Chệch hướng trong các hoạt động để lên chủ nghĩa xã hội, tụt hậu.

c)

Tụt hậu về kinh tế, văn hóa, khoa học so với thế giới.

d)

Tham nhũng còn nhiều, quan liêu bao cấp, xa rời thực tế.

116.

Việt Nam còn có nguy cơ, thách thức dẫn đến thay đổi chế độ chính trị:

a)

Tăng trưởng nông kinh tế.

b)

Môi trường ô nhiễm nặng nề.

c)

Chỉ tập trung vào công nghiệp.

d)

Tự diễn biến, tự thoái hóa.

117.

Trước đây, bộ đội tình nguyện Việt Nam giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi chế độ diệt chủng Pônpốt:

a)

Là đưa quân đánh chiếm Campuchia.

b)

Là việc làm không cần thiết phải tình nguyện.

c)

Là sự hy sinh to lớn về vật chất, con người.

d)

Giúp nhân dân Campuchia để bảo vệ mình.

118.

Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:

a)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

b)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.

c)

Phát triển hài hòa các quân binh chủng toàn lãnh thổ.

d)

Quân đội hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân.

119.

Trong kháng chiến chống Mỹ, chúng ta dự kiến chiến tranh có thể kéo dài:

a)

5 năm, 10 năm, 20 năm.

b)

5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa.

c)

10 năm, 20 năm, 30 năm.

d)

5 năm, 10 năm, 15 năm.

120.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích của chiến tranh của thực dân Pháp:

a)

Là cướp nước, bóc lột các dân tộc thuộc địa.

b)

Là sự thông trị toàn phần các dân tộc thuộc địa.

c)

Là cướp nước, nô dịch và thống trị các dân tộc thuộc địa.

d)

Là đặt ách thống trị áp bức bóc lột dân tộc Việt Nam.

121.

Hồ Chí Minh xác định tính chất xã hội của chiến tranh:

a)

Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa.

b)

Chiến tranh cách mạng và phản cách mạng.

c)

Chiến tranh là đi ngược lại quá trình phát triển của nhân loại tiến bộ.

d)

Chiến tranh là một hiện tượng mang tính xã hội.

122.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định yếu tố con người có vai trò như thế nào trong xây dựng Quân đội nhân dân:

a)

Con người có giác mộ giữ vai trò quan trọng nhất, cùng với các yếu tố.

b)

Con người là quan trọng cùng với yếu tố quân sự là quyết định.

c)

Con người với trình độ chính trị cao giữ vững vai trò quyết định.

d)

Con người quan trọng nhất, chi phối các yếu tố khác quan trọng.

123.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Quốc phòng là:

a)

Công việc giữ nước của một quốc gia trên các lĩnh vực.

b)

Công việc chuẩn bị quân sự để ngăn chặn đẩy lùi chiến tranh.

c)

Công việc chuẩn bị, sẵn sàng đánh thắng nếu có chiến tranh.

124.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, An ninh là:

a)

Là trạng thái ổn định bình thường, không có dấu hiệu nguy hiểm.

b)

Là trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm.

c)

Là trạng thái nguy hiểm đe doạ sự phát triển của cá nhân, toàn xã hội.

d)

Là dấu hiệu nguy hiểm khác thường của cá nhân, tổ chức, xã hội.

125.

Hoạt động xây dựng nền quốc phòng, an ninh diễn ra:

a)

Trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của đất nước.

b)

Chỉ tập trung trên lĩnh vực hoạt động quân sự.

c)

Chỉ tập trung giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội.

d)

Tập trung trên lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội.

126.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc đa giành được.

b)

Bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.

c)

Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng đã xây dựng.

d)

Tạo sức mạnh tổng hợp, đánh thắng chiến tranh xâm lược nếu xảy ra.

127.

Giáo dục Quốc phòng-An ninh cho học sinh, sinh viên là một nội dung trong:

a)

Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ cho quốc phòng.

b)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh.

c)

Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật cho an ninh.

d)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.

128.

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Nhằm xây dựng Chủ nghĩa xã hội trên lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chỉ có mục đích duy nhất là để vệ chính đáng.

c)

Đem lại hoà bình ổn định, trật tự an toàn được giữ vững.

d)

Nền quốc phòng, an ninh toàn dân và tự vệ chính đáng.

129.

Đặc trưng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Đó là nền quốc phòng của các tổ chức chính trị, xã hội tiến hành.

b)

Đó là nền quốc phòng do quân đội nhân dân tiến hành.

c)

Đó là nền an ninh do lực lượng vũ trang nhân dân tiến hành.

d)

Vì nhân dân, của nhân dân, do toàn thể nhân dân tiến hành.

130.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:

a)

Khả năng vật chất, tài chính huy động cho quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng nhân lực, vật lực, tài chính huy động cho quốc phòng, an ninh.

c)

Khả năng nhân lực, kinh tế có thể cho nhiệm vụ quốc phòng.

d)

Con người, vật chất, tài chính trang bị quốc phòng, an ninh nhân dân.

131.

Tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động cho quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng về văn hoá tinh thần có thể huy động cho quốc phòng.

c)

Yêu cầu về chính trị văn hoá của các tổ chức chính trị.

d)

Yêu cầu về chính trị tinh thần của nhân dân cho quốc phòng, an ninh.

132.

Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Xây dựng trình độ chính trị vững mạnh; khối đoàn kết toàn dân.

b)

Xây dựng hệ thống chính trị, văn hoá lãnh mạnh.

c)

Xây dựng xã hội vững mạnh; đoàn kết các dân tộc.

d)

Xây dựng hệ thống chính trị và xây dựng khối đoàn kết toàn dân.

133.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Khả năng về kinh tế huy động cho quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng kinh tế có thể khai thác, huy động cho quốc phòng an ninh.

c)

Khả năng về lãnh đạo kinh tế của đất nước có thể huy động.

d)

Xây dựng kinh tế của đất nước để khai thác cho quốc phòng an ninh.

134.

Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, với tăng cường quốc phòng.

b)

Kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh.

c)

Kết hợp chặt chẽ kinh tế, chính trị với quốc phòng, an ninh.

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh gắn quốc phòng, an ninh vào kinh tế.

135.

Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn lãnh thổ.

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn bộ lãnh thổ.

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng quân thường trực trên toàn bộ lãnh thổ.

d)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng quân sự của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.

136.

Thế trận quốc phòng, an ninh là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực:

a)

Mọi mặt trên cả nước phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.

b)

Quân sự trên cả nước phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.

c)

Kinh tế, quân sự phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.

d)

Nền kinh tế phù hợp với chiến lược quốc phòng, an ninh.

137.

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Hoạt động quốc phòng và hoạt động an ninh có độc lập với nhau.

b)

Lực lượng quốc phòng và lực lượng an ninh là hai lực lượng riêng biệt.

c)

Nền quốc phòng toàn dân luôn gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

d)

Nền quốc phòng và an ninh hoà trộn vào nhau trong mọi hoạt động xã hội.

138.

Một nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Phân vùng trọng điểm về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.

b)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh, kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.

c)

Phân 4 vùng cụ thể về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.

d)

Phân 5 vùng cụ thể về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế, dân cư.

139.

Nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Xây dựng các khu vực phòng thủ trong tỉnh, thành phố.

b)

Xây dựng các khu vực cấp tỉnh để phòng thủ dân sự.

c)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, Thành phố.

d)

Xây dựng phòng thủ quân sự, hạ tầng quốc phòng an ninh.

140.

Vai trò của tiềm lực kinh tế đối với nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Quyết định sức mạnh quân sự, vật chất của nền quốc phòng toàn dân.

b)

Quyết định sức mạnh tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Quyết định sức mạnh mọi mặt của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Quyết định sức mạnh tổ chức của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

141.

Nước ta xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc là một nội dung:

a)

Trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, quân sự.

b)

Trong xây dựng tiềm lực lực lượng vũ trang 3 thứ quân.

c)

Trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Trong xây dựng lực lượng vũ trang thường trực.

142.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là nền quốc phòng, an ninh:

a)

Vững mạnh trên tất cả các mặt.

b)

Vững mạnh về quân sự và an ninh.

c)

Vững mạnh về vũ khí, trang bị kỹ thuật.

d)

Vững mạnh về chính trị - tư tưởng và văn hoá.

143.

Đối tác của cách mạng Việt Nam hiện nay là những ai:

a)

Tôn trọng hoà bình, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác.

b)

Thiết lập tín tưởng, tôn trọng độc lập tự do và hợp tác, cùng có lợi.

c)

Chủ trương tôn trọng độc lập chủ quyền, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi.

d)

Thiết lập chế độ chính trị và mở rộng như hữu nghị, hợp tác cùng có lợi.

144.

Đối tượng đấu tranh của cách mạng Việt Nam hiện nay:

a)

Bất kể thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá.

b)

Những thế lực xâm chiếm lãnh thổ trên biển của chúng ta.

c)

Những thế lực chống phá mục tiêu kinh tế của nước ta.

d)

Những thế lực chống phá mục tiêu xây dựng Tổ quốc.

145.

Xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần, vấn đề có ý nghĩa quyết định là:

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.

b)

Xây dựng các công trình phòng thủ quốc gia liên hoàn, vững chắc.

c)

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

d)

Xây dựng và củng cố thế trận lòng dân.

146.

Nội dung gắn kết trong xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân:

a)

Thế trận kinh tế với thế trận quốc phòng, an ninh.

b)

Thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

c)

Thế trận chiến tranh nhân dân với thế trận quốc phòng toàn dân.

d)

Thế trận ngoại giao quốc phòng với thế trận ngoại giao an ninh.

147.

Đặc trưng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành.

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, tính dân tộc sâu sắc.

c)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi, hoà bình của dân.

d)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính cách mạng nhân dân sâu sắc.

148.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.

b)

Sức mạnh tổng hợp quốc phòng, an ninh hiện đại.

c)

Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.

d)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

149.

Mục tiêu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp mạnh mẽ sắc bén để bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.

c)

Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước.

d)

Tạo ra môi trường tốt để phát triển đất nước định hướng XHCN.

150.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng các cấp chính quyền và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

c)

Xây dựng lực lượng công an, quân đội, dân quân tự vệ vững mạnh.

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh và yếu tố khoa học vững mạnh.