WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 68
Worksheet time: 42mins
Vật chất được cấu tạo từ các:
Electron
Nguyên tử
Proton
Phân tử
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là:
Neutron
Electron
Proton
Ion
Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là:
Electron
Proton
Hạt nhân
Neutron
Neutron là hạt:
Mang điện tích dương
Không mang điện
Mang điện tích âm
Mang điện tích thay đổi
Điện tích của proton và electron:
Trái dấu, cùng độ lớn
Cùng dấu, cùng độ lớn
Trái dấu, khác độ lớn
Cùng dấu, khác độ lớn
Tương tác điện xảy ra giữa các:
Vật có khối lượng
Điện tích
Vật có nhiệt độ
Vật chuyển động
Các điện tích cùng dấu thì:
Đẩy nhau
Hút nhau
Không tương tác
Vừa hút vừa đẩy
Các điện tích trái dấu thì:
Đẩy nhau
Hút nhau
Trung hòa ngay lập tức
Không tác dụng
Một vật nhiễm điện là vật:
Có khối lượng lớn
Có tổng điện tích khác 0
Có nhiệt độ cao
Có nhiều neutron
Khi một vật nhiễm điện, xung quanh nó tồn tại:
Môi trường nhiệt
Môi trường điện (điện trường)
Môi trường cơ học
Môi trường từ
Điện trường là gì?
Là lực tác dụng giữa các điện tích
Là môi trường truyền tương tác điện giữa các điện tích
Là dòng chuyển dời của điện tích
Là đại lượng đặc trưng cho điện tích
Điện trường tồn tại ở đâu?
Chỉ trong vật dẫn
Xung quanh các điện tích
Chỉ trong chân không
Chỉ trong môi trường điện môi
Tính chất cơ bản của điện trường là:
Làm nóng vật
Tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó
Truyền ánh sáng
Sinh ra từ trường
Đại lượng dùng để đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực?
Điện thế
Vecto cường độ điện trường
Hiệu điện thế
Điện tích
Vecto cường độ điện trường E tại một điểm được định nghĩa là:
Tỷ số giữa độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích thử
Lực tác dụng lên mọi điện tích tại điểm đó
Công của lực điện tác dụng lên điện tích thử trên một vòng kín
Mật độ đường sức điện đi qua một đơn vị diện tích
Chiều của vectơ cường độ điện trường E được quy ước là gì?
Hướng về điện tích dương
Hướng ra xa điện tích dương, hướng về điện tích âm
Hướng ra xa điện tích âm
Ngược chiều lực điện
Đường sức điện là gì?
Những đường thẳng song song
Những đường cong sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của vectơ E
Những đường biểu diễn quỹ đạo điện tích
Những đường biểu diễn điện thế
Theo quy ước, đường sức điện có tính chất nào?
Đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Đi ra từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương
Luôn là đường tròn
Không có điểm bắt đầu
Lưỡng cực điện là hệ gồm những gì?
Hai điện tích bất kỳ
Hai điện tích có độ lớn bằng nhau, trái dấu đặt gần nhau
Hai điện tích cùng dấu
Một điện tích dương và một vật dẫn
Lưỡng cực điện thường được dùng để mô tả tính chất điện của đối tượng nào?
Kim loại
Phân tử
Chất bán dẫn
Dòng điện
Đại lượng đặc trưng cho lưỡng cực điện là gì?
Điện trường
Mômen lưỡng cực điện
Điện tích
Hiệu điện thế
Vectơ mômen lưỡng cực điện pe có tính chất nào?
Phương trùng với trục lưỡng cực, chiều từ điện tích âm đến điện tích dương
Phương bất kỳ
Chiều từ dương sang âm
Vuông góc với điện trường
Độ lớn mômen lưỡng cực điện được xác định bởi công thức nào?
p=lq
p=ql
p=q+l
p=q2l
Khi đặt lưỡng cực điện trong điện trường ngoài, nó sẽ như thế nào?
Đứng yên
Chịu tác dụng của một mômen lực
Chuyển động thẳng đều
Bị triệt tiêu điện tích
Mômen lực tác dụng lên lưỡng cực điện có xu hướng gì?
Làm lưỡng cực quay sao cho pe vuông góc với E
Làm lưỡng cực quay sao cho pe cùng chiều với E
Làm lưỡng cực quay sao cho pe ngược chiều E
Làm hai điện tích tách rời nhau
Chất điện môi (chất cách điện) là gì?
Vật dẫn điện rất tốt
Vật chứa rất ít hoặc không có hạt mang điện tự do
Vật không cho dòng điện chạy qua
Vật chỉ dẫn điện trong chân không
Nhận định nào sau đây đúng về chất cách điện?
Có chất cách điện lý tưởng
Không tồn tại chất cách điện lý tưởng
Mọi chất đều không dẫn điện
Chất điện môi không bao giờ dẫn điện
So với chất điện môi, chất dẫn điện dẫn điện tốt hơn khoảng bao nhiêu lần?
1010−1012 lần
1015−1020 lần
105−107 lần
102−103 lần
Ví dụ nào sau đây là chất điện môi?
Đồng, nhôm
Sứ, thủy tinh, cao su
Dung dịch muối
Kim loại nóng chảy
Trong sinh học, lớp nào của tế bào có tính chất điện môi rõ rệt?
Nhân tế bào
Lipid của màng tế bào
Ribôxôm
ADN
Xét về mặt vi mô, mỗi phân tử chất điện môi gồm:
Các ion tự do
Hạt nhân mang điện dương và electron mang điện âm
Hạt nhân mang điện âm và electron mang điện dương
Chỉ gồm electron
Dựa vào vị trí tương đối của trọng tâm điện tích dương và âm, phân tử được chia thành:
Phân tử dẫn điện và không dẫn điện
Phân tử phân cực và không phân cực
Phân tử ion và phân tử trung hòa
Phân tử rắn và phân tử khí
Phân tử không phân cực là phân tử:
Có điện tích tổng khác 0
Có phân bố electron đối xứng
Có momen lưỡng cực lớn
Luôn bị phân cực mạnh
Đặc điểm của phân tử không phân cực là:
Trọng tâm điện tích dương và âm không trùng nhau
Trọng tâm điện tích dương và âm trùng nhau
Có momen lưỡng cực vĩnh cửu
Luôn tồn tại lưỡng cực điện
Khi không có điện trường ngoài, momen lưỡng cực điện của phân tử không phân cực:
Khác 0
Bằng 0
Rất lớn
Không xác định
Phân tử nào sau đây là không phân cực?
H2O
CO2
NH3
HCl
Mặc dù liên kết C=O trong CO2 có phân cực, nhưng CO2 không phân cực vì:
Liên kết yếu
Hai momen lưỡng cực của hai liên kết ngược chiều và triệt tiêu nhau
Phân tử quá nhỏ
Electron phân bố đều tuyệt đối
Phân tử phân cực là phân tử:
Có phân bố electron đối xứng
Có phân bố electron không đối xứng
Không có điện tích
Chỉ tồn tại trong điện trường
Đặc điểm của phân tử phân cực là:
Trọng tâm điện tích dương và âm trùng nhau
Tồn tại momen lưỡng cực điện vĩnh cửu
Không có momen lưỡng cực
Chỉ phân cực khi có điện trường ngoài
Khi không có điện trường ngoài, phân tử phân cực:
Không có momen lưỡng cực
Vẫn có momen lưỡng cực điện khác 0
Bị mất điện tích
Trở thành phân tử không phân cực
Phân tử nào sau đây là phân cực?
N2
H2O
O2
CH4
Nguyên nhân làm phân tử nước H2O phân cực là do:
Hai nguyên tử H giống nhau
Nguyên tử O có độ âm điện lớn hơn H
Cấu trúc thẳng
Liên kết cộng hóa trị không bền
Trong phân tử H2O , hướng của momen lưỡng cực điện là:
Từ hai H về O
Từ O về hai H
Vuông góc với mặt phẳng phân tử
Không xác định
So sánh đúng giữa phân tử phân cực và không phân cực là:
Cả hai đều có momen lưỡng cực vĩnh cửu
Một bên momen lưỡng cực bằng 0, một bên khác 0
Cả hai đều chỉ xuất hiện khi có điện trường
Không có sự khác nhau
Về bản chất, phân tử không phân cực và phân tử phân cực lần lượt giống như:
Lưỡng cực cứng – lưỡng cực đàn hồi
Lưỡng cực đàn hồi – lưỡng cực cứng
Hai lưỡng cực cứng
Hai lưỡng cực đàn hồi
Khi đặt một khối điện môi vào trong điện trường ngoài, hiện tượng nào xảy ra?
Điện môi dẫn điện như kim loại
Trên bề mặt điện môi xuất hiện các điện tích
Điện môi bị ion hóa hoàn toàn
Xuất hiện dòng điện không đổi
Bề mặt của khối điện môi đối diện với vật tích điện dương sẽ xuất hiện:
Điện tích dương
Điện tích âm
Không có điện tích
Electron tự do thoát ra
Bề mặt còn lại của khối điện môi sẽ xuất hiện:
Điện tích trái dấu với vật tích điện
Điện tích cùng dấu với vật tích điện
Không xuất hiện điện tích
Chỉ xuất hiện electron tự do
Hiện tượng xuất hiện điện tích trên bề mặt chất điện môi khi đặt nó trong điện trường ngoài gọi là:
Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
Hiện tượng phân cực điện môi
Hiện tượng cảm ứng điện
Hiện tượng phóng điện
Các điện tích xuất hiện trên bề mặt chất điện môi là:
Điện tích tự do
Điện tích liên kết
Điện tích ion
Điện tích dẫn
Điểm khác nhau cơ bản giữa điện tích trong điện môi và trong vật dẫn là:
Điện tích trong điện môi chuyển động tự do
Điện tích trong điện môi bị ràng buộc trong phân tử
Điện tích trong điện môi không tồn tại
Điện tích trong điện môi luôn đứng yên
Vì sao không thể tách riêng các điện tích liên kết ra khỏi khối điện môi?
Vì chúng không mang điện
Vì chúng bị ràng buộc trong các phân tử
Vì chúng chuyển động quá nhanh
Vì điện môi không có điện trường
Cơ chế của hiện tượng phân cực điện môi phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hình dạng khối điện môi
Bản chất phân tử của điện môi
Nhiệt độ môi trường
Khối lượng điện môi
Hiện tượng phân cực điện môi gồm mấy cơ chế chính?
1
2
3
4
Sự phân cực electron xảy ra chủ yếu trong chất điện môi gồm các phân tử:
Phân cực
Không phân cực
Ion
Kim loại
Khi đặt phân tử không phân cực vào điện trường, điện trường tác dụng làm:
Electron và hạt nhân chuyển động cùng chiều
Hạt nhân dương và đám mây electron âm dịch chuyển ngược chiều nhau
Phân tử bị ion hóa
Electron tách khỏi phân tử
Momen lưỡng cực điện cảm ứng trong phân cực electron có hướng:
Ngược chiều điện trường
Cùng chiều điện trường
Vuông góc điện trường
Không xác định
Sự phân cực định hướng xảy ra trong chất điện môi gồm các phân tử:
Không phân cực
Phân cực
Kim loại
Trung hòa
Khi đặt điện môi phân cực vào điện trường, điện trường có tác dụng:
Kéo electron ra khỏi phân tử
Làm các lưỡng cực phân tử xoay theo chiều điện trường
Phá vỡ liên kết phân tử
Tạo dòng điện tự do
Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sự phân cực định hướng?
Không bị ảnh hưởng
Nhiệt độ càng cao thì sự định hướng càng kém
Nhiệt độ tăng làm tăng sự định hướng
Chỉ ảnh hưởng ở nhiệt độ cực thấp
Tụ điện là một thiết bị gồm:
Hai vật dẫn đặt xa nhau trong chân không
Hai vật dẫn đặt gần nhau, ngăn cách bởi lớp điện môi
Một vật dẫn và một điện môi
Hai điện môi đặt song song
Lớp điện môi trong tụ điện có vai trò:
Dẫn điện giữa hai bản tụ
Giúp tăng khả năng tích điện của tụ
Ngăn cách hai bản dẫn và không tham gia vào quá trình tích điện
Làm tụ điện nóng lên
Chiều của điện trường phụ E′ do các điện tích liên kết tạo ra so với điện trường ngoài E0 là:
Cùng chiều
Ngược chiều
Vuông góc
Không xác định
Tác dụng của điện trường phụ E′ trong điện môi là:
Làm tăng điện trường tổng hợp
Làm giảm điện trường tổng hợp bên trong điện môi
Không ảnh hưởng đến điện trường
Phá vỡ cấu trúc điện môi
Trong y học, máy khử rung tim sử dụng thiết bị nào để tích trữ điện năng?
Cuộn cảm
Tụ điện
Điện trở
Máy biến áp
Về mặt điện học, màng tế bào có thể được xem như:
Một điện trở
Một tụ điện sinh học
Một cuộn cảm
Một nguồn điện
Trong mô hình tụ điện của tế bào, lớp điện môi là:
Dịch nội bào
Lớp lipit kép của màng tế bào
Dịch ngoại bào
Protein màng
Điện thế màng của tế bào thần kinh có giá trị xấp xỉ:
7 mV
70 mV
7 V
70 V
