Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ I CÔNG NGHỆ 11
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 16mins
Cơ khí chế tạo là gì?
Một ngành khoa học nghiên cứu ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng,..
Một ngành chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng,.. phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Một ngành khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung.
Một ngành thiết kế ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng,..
Vai trò của cơ khí chế tạo là gì?
Đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống.
Góp phần nâng cao đời sống con người.
Đóng vai trò thúc đẩy các ngành sản xuất khác phát triển.
Chế tạo ra máy móc cơ khí.
Một số ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí chế tạo là:
luyện kim, khai khoáng, thiết kế kĩ thuật cơ khí, gia công cắt gọt kim loại, chế tạo khuôn mẫu.
khai khoáng, thiết kế kĩ thuật cơ khí, gia công cắt gọt kim loại, chế tạo khuôn mẫu, hàn.
thiết kế kĩ thuật cơ khí, gia công cắt gọt kim loại, lắp ráp cơ khí.
gia công cắt gọt kim loại, chế tạo khuôn mẫu, hàn, rèn, nguội.
Cơ khí chế tạo không có đặc điểm nào sau đây:
Sử dụng bản vẽ kĩ thuật khi chế tạo sản phẩm
Thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy công cụ
Vật liệu chế tạo chủ yếu là phi kim loại
Thực hiện đúng quy trình và kiểm soát kĩ thuật chặt chẽ.
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của cơ khí đối với sản xuất
Cung cấp thiết bị, máy móc … cho các ngành nghề khác
Giúp các ngành nghề khác giảm được sức lao động
Hầu hết các sản phẩm được sản xuất ra đều có sự đóng góp của cơ khí chế tạo.
Giúp sinh hoạt của con người ngày càng được nâng cao.
Sản phẩm nào của cơ khí chế tạo giúp nâng cao chất lượng cuộc sống?
Máy thêu công nghiệp
Máy khai thác khoáng sản
Máy điều hòa không khí
Máy thi công đường
Sản phẩm nào của cơ khí chế tạo giúp nâng cao chất lượng cuộc sống?
Máy thêu công nghiệp
Máy khai thác khoáng sản
Máy điều hòa không khí
Máy thi công đường
Việc thiết kế cơ khí thường được thực hiện bởi
Kĩ sư cơ khí
Kĩ sư cơ học
Thợ gia công cơ khí
Thợ lắp ráp cơ khí
Công việc cần đòi hỏi nhiều kiến thức khoa học kĩ thuật, cần được đào tạo chuyên môn theo quy định là:
Thiết kế sản phẩm cơ khí
Gia công cơ khí
Lắp ráp sản phẩm cơ khí
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí
Kĩ sư cơ khí là những người thành thạo:
Công cụ phân tích, tính toán, thiết kế bản vẽ kĩ thuật
Vận hành máy CNC
Kiểm tra kích thước chi tiết sau gia công
Lắp ráp thiết bị theo bản vẽ
Dụng cụ nào kỹ sư cơ khí thường dùng để tạo mô hình 3D sản phẩm?
AutoCAD / SolidWorks
MS Word
Photoshop
Zalo
Công việc chính của thợ lắp ráp cơ khí là gì?
Lắp ráp, kiểm tra, hiệu chỉnh…máy móc thiết bị.
Vận hành máy tiện
Viết phần mềm điều khiển
Thiết kế mô hình 3D
Trong quy trình chế tạo cơ khí bước đầu tiên là
Chuẩn bị chế tạo.
Gia công các chi tiết.
Lắp ráp các chi tiết.
Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.
Trong quy trình chế tạo cơ khí bước cuối cùng là
Chuẩn bị chế tạo.
Gia công các chi tiết.
Lắp ráp các chi tiết.
Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.
Trong quy trình chế tạo cơ khí bước 2 là
Chuẩn bị chế tạo.
Gia công các chi tiết.
Lắp ráp các chi tiết.
Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Trong quy trình chế tạo cơ khí bước 3 là
Chuẩn bị chế tạo.
Gia công các chi tiết.
Lắp ráp các chi tiết.
Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Các bước trong quy trình công nghệ gia công được sắp theo thứ tự:
(a)
Việc lập quy trình công nghệ gia công hợp lí sẽ
Tiết kiệm được vật liệu, thời gian gia công nhưng lại tạo ra nhiều phế phẩm
Tiết kiệm vật liệu, hạn chế phế phẩm nhưng tốn nhiều thời gian gia công
Tạo sản phẩm đúng yêu cầu kĩ thuật và giảm thiểu chi phí
Hạn chế phế phẩm, tốn ít thời gian gia công nhưng không tiết kiệm vật liệu
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc bước chuẩn bị chế tạo?
Chuẩn bị trang thiết bị
Lập quy trình công nghệ
Chuẩn bị phôi
Kiểm tra sản phẩm hoàn chỉnh
Trong bước chuẩn bị chế tạo việc huẩn bị máy móc, thiết bị...là nội dung của công việc
Chuẩn bị phôi
Chuẩn bị trang thiết bị
Lập quy trình công nghệ
Nghiên cứu bản vẽ
Trong bước chuẩn bị chế tạo, việc đầu tiên cần thực hiện là gì?
Lắp ráp sản phẩm
Nghiên cứu bản vẽ
Sơn hoàn thiện bề mặt
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trong bước chuẩn bị chế tạo, sau khi nghiên cứu bản vẽ việc cần thực hiện là
Lắp ráp sản phẩm
Lập quy trình công nghệ
Sơn hoàn thiện bề mặt
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Vật liệu cơ khí thường có những tính chất đặc trưng nào?
Tính chất cơ học, vật lí, hóa học, công nghệ.
Tính chất cơ học, vật lí, hóa học, toán học.
Tính chất cơ học, hóa học, công nghệ.
Vật liệu cơ khí thường có những tính chất đặc trưng nào?
Tính chất cơ học, vật lí, hóa học, công nghệ.
Tính chất cơ học, vật lí, hóa học, toán học.
Tính chất cơ học, hóa học, công nghệ.
Tính chất cơ học, vật lí, hóa học, sinh học.
Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, vật liệu cơ khí được chia làm mấy nhóm?
4.
2.
3.
5.
Vật liệu cơ khí được chia ra các loại sau:
Kim loại, phi kim loại, composite, cao su.
Kim loại, phi kim loại, ceramic.
Kim loại, phi kim loại, composite.
Kim loại, phi kim loại, vật liệu mới.
Tính chất cơ học của vật liệu cơ khí được đặc trưng bởi
Độ cứng, độ dẫn điện, tính đúc.
Độ cứng, độ dẻo, tính hàn.
Tính chống ăn mòn, độ bền, tính rèn.
Độ cứng, độ dẻo, độ bền.
Độ dẻo là khả năng
biến dạng bền của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
chống lại biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
chống lại biến dạng dẻo lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng ngoại lực.
Tính chất vật lí của vật liệu kim loại và hợp kim thể hiện qua
khối lượng riêng, độ bền kéo, độ bền nén, tính giãn nở.
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt.
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, dẫn điện, dẫn nhiệt, độ bền.
nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính chịu ăn mòn.
Tính chất thể hiện khả năng gia công của vật liệu là
Tính chất cơ học
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Tính chất công nghệ
Tính chất thể hiện khả năng chịu được tác dụng từ ngoại lực của vật liệu là
Tính chất cơ học
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Tính chất công nghệ
Trong các vật liệu sau đây, vật liệu mới là
Hợp kim nhôm
Cao su
Vật liệu
Trong các vật liệu sau đây, vật liệu mới là
Hợp kim nhôm
Cao su
Vật liệu nano
Nhựa
Đâu không phải tính chất của vật liệu kim loại là?
Tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Hầu hết có khả năng biến dạng dẻo
Độ bền cơ học cao
Độ bền hóa học cao
Gang và thép được xếp vào loại vật liệu:
Kim loại.
Phi kim loại.
Vật liệu mới.
Polymer.
Vật liệu kim loại có những tính chất là:
dẫn điện tốt, dẫn nhiệt kém, biến dạng dẻo tốt, độ bền cơ học tốt, độ bền hóa học kém.
dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, hầu hết có khả năng biến dạng dẻo, độ bền cơ học cao, độ bền hóa học kém.
dẫn điện kém, dẫn nhiệt tốt, biến dạng dẻo tốt, độ bền cơ học tốt, độ bền hóa học kém.
dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, độ bền hóa học kém, giòn ở nhiệt độ thấp.
Vật liệu hữu cơ có những tính chất chủ yếu là:
dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, dễ biến dạng dẻo ở nhiệt độ thấp, giòn ở nhiệt độ cao.
dẫn điện và dẫn nhiệt kém, dễ biến dạng dẻo ở nhiệt độ thường, giòn ở nhiệt độ thấp.
dẫn điện và dẫn nhiệt kém, dễ biến dạng dẻo ở nhiệt độ bình thường, giòn ở nhiệt độ thấp.
dẫn điện và dẫn nhiệt kém, dễ biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao, giòn ở nhiệt độ thấp.
Vật liệu phi kim loại có tính đàn hồi cao là
Nhựa nhiệt dẻo
Nhựa nhiệt rắn
Cao su
đá mài
Đâu là sản phẩm được làm vật liệu vô cơ?
Đá mài
Lốp xe
Mũ bảo hộ
Cầu trượt nước
Điểm giống nhau giữa vật liệu vô cơ và vật liệu hữu cơ là?
Tính dẫn nhiệt và dẫn điện kém
Không biến dạng dẻo, cứng, giòn
Dễ biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao, giòn ở nhiệt độ thấp
Độ bền hóa học kém
Vật liệu hữu cơ gồm
(a)
Gang là có tính chất nào sau đây?
Tính giòn.
Tính đàn hồi.
Tính dẻo.
Tính mềm.
Vật liệu khi gia nhiệt sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế là
Gang
Nhựa nhiệt dẻo
Nhựa nhiệt rắn
Cao su
Vật liệu phi kim loại có khả năng chịu được nhiệt độ cao là
Nhựa nhiệt dẻo
Nhựa nhiệt rắn
Cao su tự nhiên
Cao su nhân tạo
Vật liệu có màu trắng bạc, khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, chống ăn mòn tốt, dẻo là
Gang
Thép
Hợp kim nhôm
Hợp kim đồng
Tính chất nổi bật của thép so với gang là gì?
Có độ giòn cao hơn
Chịu va đập tốt và dẻo hơn
Không thể hàn được
Dẫn điện rất kém.
Hợp kim nhôm được nhận biết bằng tính chất nào sau đây?
Nặng và giòn
Nhẹ, dẫn nhiệt tốt, chống gỉ
Không thể gia công
Chịu nhiệt kém và dễ cháy
Hợp kim đồng nổi bật với tính chất nào?
Cách điện tốt
Dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt
Trọng lượng nhẹ
Dễ cháy khi nung nóng
Nhựa nhiệt rắn có tính chất nào?
Nóng chảy lại nhiều lần
Sau khi đóng rắn không thể hóa mềm lại
Độ đàn hồi rất cao
Dễ kéo sợi
Tính chất đặc trưng của gang trắng là gì?
Dẻo tốt và dễ biến dạng
Cứng, giòn và khó gia công
dễ đúc, nhiệt độ nóng chảy thấp
Có độ bền cao và dai
Gang trắng thường dùng để làm gì?
Các chi tiết chịu va đập mạnh
Các chi tiết mỏng.
Luyện kim
Đúc bệ máy
Gang trắng thường dùng để làm gì?
Các chi tiết chịu va đập mạnh
Các chi tiết mỏng.
Luyện kim
Đúc bệ máy
Tính chất nổi bật của gang dẻo là gì?
Cứng giòn nhất trong các loại gang
Có độ dẻo và độ dai cao hơn gang xám
Nhẹ hơn nhôm
Không bị ăn mòn
Gang dẻo được ứng dụng nhiều trong:
Đúc bệ máy
Thân máy phay
Các chi tiết chịu uốn và va đập
Luyện kim
Loại gang nào phù hợp nhất để làm bệ máy?
Gang trắng
Gang xám
Gang dẻo
Gang hợp kim
Loại gang nào khó gia công nhất?
Gang xám
Gang trắng
Gang dẻo
Gang rèn
Phương pháp nào sau đây thuộc nhóm gia công không phoi?
Tiện
Phay
Dập thể tích
Khoan
Cách thức nào sau đây là gia công không phoi
Tạo hình vật liệu bằng biến dạng dẻo hoặc đúc
Cắt gọt chi tiết để đạt kích thước chính xác
Tạo bề mặt rất bóng bằng dụng cụ cắt
Khoan lỗ sâu trong vật liệu
Phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là gia công không phoi?
Đúc
Rèn tự do
Cán kim loại
Tiện
Cách thức nào sau đây là gia công có phoi?
Kim loại bị làm nóng chảy
Kim loại bị biến dạng không tạo phoi
Kim loại bị tách khỏi bề mặt dưới dạng phoi
Kim loại được đúc thành khối
Phương pháp nào sau đây là gia công có phoi?
Ép kim loại
Phay
Đúc khuôn kim loại
Dập nóng
Phương pháp nào sau đây thường dùng để tạo phôi ban đầu?
Khoan lỗ
Đúc
Doa lỗ
Mài phẳng
Điểm chung của các phương pháp gia công không phoi là:
Chi tiết không bị biến dạng
Luôn sử dụng nhiệt độ thấp
Không sinh ra phoi kim loại
Cho độ chính xác rất cao
Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách
Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy.
Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy.
Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo.
Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo.
Phương pháp hàn là
phương pháp rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
phương pháp gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa, ...
phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng cách sử dụng nguồn nhiệt để nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi vật liệu kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
phương pháp được thực hiện bằng sự phối hợp của chuyển động quay và chuyển động tiến dao.
Phương pháp chế tạo phôi trong quá trình sản xuất cơ khí mà người ta dùng búa là
phương pháp hàn.
phương pháp rèn.
gia công cắt gọt kim loại.
phương pháp đúc.
Đặc điểm phương pháp đúc trong khuôn cát là
khuôn chỉ sử dụng một lần.
sử dụng kim loại là nguyên liệu chính để tạo khuôn.
chất lượng sản phẩm tốt hơn.
chỉ đúc được một kim loại.
Đặc điểm phương pháp đúc trong khuôn kim loại là
khuôn chỉ sử dụng một lần.
sử dụng cát là nguyên liệu chính để tạo khuôn.
khuôn có thể tái sử dụng nhiều lần
chỉ đúc được một kim loại.
Rèn tự do là phương pháp rèn trong đó:
Kim loại được biến dạng trong khuôn cố định
Kim loại được biến dạng giữa hai dụng cụ nhưng không bị giới hạn bởi khuôn
Kim loại được tạo hình nhờ ép trong khuôn kín
Kim loại được nung chảy rồi đổ khuôn
Đặc điểm chính của rèn khuôn là:
Năng suất thấp, độ chính xác thấp
Tạo hình
Đặc điểm chính của rèn khuôn là:
Năng suất thấp, độ chính xác thấp
Tạo hình theo khuôn nên độ chính xác và năng suất cao
Không cần dùng khuôn
Thiết bị gia công đơn giản.
Hàn hơi sử dụng nhiệt từ:
Hồ quang điện
Khí oxy - axetylen
Khí CO2
Ma sát
Hàn hơi thích hợp nhất cho:
Tấm thép dày
Thép trung bình và dày
Tấm kim loại mỏng hoặc chi tiết nhỏ
Các kết cấu tải trọng lớn
Sản phẩm đúc
Có hình dạng giống khuôn
Có kích thước giống khuôn
Có hình dạng và kích thước giống khuôn
Có hình dạng và kích thước của lòng khuôn
Đặc điểm nổi bật của sản phẩm đúc là:
Sức bền cao nhất trong các phương pháp
Tạo được chi tiết có hình dạng rất phức tạp
Không cần sử dụng khuôn
Có độ dẻo cao
Sản phẩm nào có độ bền cơ học cao nhất?
Đúc
Rèn
Hàn
Tất cả như nhau
Phương pháp nào thích hợp nhất để tạo chi tiết lớn, rỗng, phức tạp?
Hàn
Rèn
Đúc
Cắt gọt
Hình ảnh sau đây là sản phẩm của phương pháp gia công nào?
Đúc
Hàn
Ren
Gia công cắt gọt
Hình ảnh bên dưới mô tả quá trình tạo ra sản phẩm của phương pháp
Rèn tự do
Rèn khuôn
Đúc trong khuôn cát
Đúc trong khuôn kim loại
Hình ảnh bên dưới mô tả quá trình tạo ra sản phẩm của phương pháp
Rèn tự do
Rèn khuôn
Đúc trong khuôn cát
Đúc trong khuôn kim loại
Trong phương pháp tiện phôi quay tròn còn dao
Tịnh tiến
Quay
Đứng yên
Quay và tịnh tiến
Thông thường phương pháp phay chiếm khoảng bao nhiêu % trong tổng khối lượng gia công cắt gọt?
30 - 40%
20 - 30%
10 - 20%
40 - 50%
Trong khoan, phôi đứng yên dao thì:
Tịnh tiến
Quay
Đứng yên
Quay và tịnh tiến
Trong phay, dao cắt quay còn phôi thì:
Tịnh tiến
Quay cùng dao
Đứng yên
Quay theo trục đứng
Thông thường phương pháp tiện chiếm khoảng bao nhiêu % trong tổng khối lượng gia công cắt gọt?
30 - 40%
20 - 30%
10 - 20%
40 - 50%
Hình bên dưới mô tả dụng cụ cắt của phương pháp gia công
Phay
Tiện
Khoan
Mài
Nhược điểm của tiện là:
Quá trình mòn của dụng cụ cắt diễn ra nhanh.
Không dùng được máy CNC.
Độ chính xác không cao
Không gia công được vật liệu thép.
Ưu điểm của phay so với tiện là gì?
Gia công hiệu quả bề mặt phẳng, rãnh, bậc.
Không cần lập trình CNC.
Dễ gia công các chi tiết mỏng
Năng suất cao, ít rung động.
Ưu điểm của khoan là gì?
Tạo lỗ nhanh, thiết bị đơn giản.
Gia công được bề mặt tròn xoay phức tạp.
Độ chính xác cao hơn tiện.
Không tạo phoi khi cắt.
Đặc điểm của dao phay là:
Một lưỡi cắt
Nhiều lưỡi cắt sắp xếp quanh chu vi
Không tạo phoi
Chỉ dùng cho vật liệu mềm
Lưỡi cắt trong khoan được gọi là gì?
Dao tiện
Dao phay
Mũi khoan
Dao doa
Hình bên dưới mô tả phương pháp gia công
Tiện
Pha
Hình bên dưới mô tả phương pháp gia công
Tiện
Phay.
Khoan
Xọc
Hình bên dưới mô tả phương pháp gia công
Tiện
Phay.
Khoan
Xọc
Hình bên dưới mô tả phương pháp gia công
Tiện
Phay.
Khoan
Xọc
Hình bên dưới mô tả phương pháp gia công
Tiện
Phay.
Khoan lỗ thông suốt
Khoan lỗ không thông suốt
Hình bên dưới mô tả phương pháp gia công
Tiện
Phay.
Khoan lỗ thông suốt
Khoan lỗ không thông suốt
Hình bên dưới mô tả phương pháp gia công
Tiện
Phay.
Khoan không thông suốt
Khoan lỗ không thông suốt
Quy trình công nghệ gia công là các bước cần tuân thủ để thay đổi hình dạng, kích thước…của
Phoi và bán thành phẩm
Phôi và bán thành phẩm
Phoi
Phôi
Sắp xếp các bước sau đúng với quy trình công nghệ gia công: (1) Lựa chọn thiết bị, dụng cụ gia công. (2) Nghiên cứu bản vẽ chi tiết. (3) Xác định trình tự các nguyên công. (4) Xác định chế độ gia công. (5) Lựa chọn phôi
1 - 3 - 2 - 5 - 4.
2 - 5 - 3 - 1 - 4.
3 - 1 - 2 - 4 - 5.
4 - 1 - 3 - 5 - 2
Đâu là bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ gia công?
Nghiên cứu bản vẽ chi tiết.
Xác định trình tự các nguyên công.
Lựa chọn phôi, thiết bị, dụng cụ gia công.
Xác định chế độ gia công.
Bước đầu tiên trong quy trình công nghệ gia công là
Nghiên cứu bản vẽ chi tiết.
Xác định trình tự các nguyên công.
Lựa chọn thiết bị, dụng cụ gia công.
Xác định c
tiên trong quy trình công nghệ gia công là
Nghiên cứu bản vẽ chi tiết.
Xác định trình tự các nguyên công.
Lựa chọn thiết bị, dụng cụ gia công.
Xác định chế độ gia công.
Bước thứ 2 trong quy trình công nghệ gia công là
Lựa chọn phôi
Xác định trình tự các nguyên công.
Lựa chọn thiết bị, dụng cụ gia công.
Xác định chế độ gia công.
Bước thứ 3 trong quy trình công nghệ gia công là
Lựa chọn phôi
Xác định trình tự các nguyên công.
Lựa chọn thiết bị, dụng cụ gia công.
Xác định chế độ gia công.
Xác định các đặc điểm cấu tạo, chức năng làm việc, yêu cầu kĩ thuật, ... là nội dung của bước nào?
Nghiên cứu bản vẽ chi tiết.
Xác định trình tự các nguyên công.
Lựa chọn thiết bị, dụng cụ gia công.
Xác định chế độ gia công.
Tại sao cần phải xác lựa chọn phôi?
Để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
Nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.
Nhằm đảm bảo chất lượng gia công với chi phí thấp nhất.
Để đảm bảo độ chính xác gia công theo vật liệu, phương pháp, dụng cụ cắt.
Tại sao cần phải xác định chế độ gia công?
Để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
Nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.
Nhằm đảm bảo chất lượng gia công với chi phí thấp nhất.
Để đảm bảo độ chính xác gia công theo vật liệu, phương pháp, dụng cụ cắt.
Tại sao cần phải lựa chọn thiết bị, dụng cụ gia công?
Để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
Nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.
Nhằm đảm bảo chất lượng gia công với chi phí thấp nhất.
Để đảm bảo độ chính xác gia công theo vật liệu, phương pháp, dụng cụ cắt.
Tại sao cần phải xác định trình tự các nguyên công?
Để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
Nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.
Nhằm đảm bảo chất lượng
Tại sao cần phải xác định trình tự các nguyên công?
Để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
Nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.
Nhằm đảm bảo chất lượng gia công với chi phí thấp nhất.
Để đảm bảo độ chính xác gia công theo vật liệu, phương pháp, dụng cụ cắt.
Chế độ gia công bao gồm
Chiều sâu gia công, lượng tiến dao
Vận tốc cắt, lượng tiến dao
Chiều sâu gia công, vận tốc cắt
Chiều sâu gia công, vận tốc cắt, lượng tiến dao
Hình ảnh dưới đây mô tả nội dung đang gia công là
Tiện trụ trong
Tiện trụ ngoài
Tiện mặt đầu
Tiện rảnh
Hình ảnh dưới đây mô tả nội dung đang gia công là
Tiện trụ trong
Tiện vát mép
Tiện mặt đầu
Tiện rảnh
Hình ảnh dưới đây mô tả nội dung đang gia công là
Tiện trụ trong
Tiện trụ ngoài
Tiện mặt đầu
Tiện rảnh
Hình ảnh dưới đây mô tả nội dung đang gia công là
Tiện trụ trong
Tiện trụ ngoài
Tiện mặt đầu
Tiện rảnh
Quy trình sản xuất cơ khí gồm mấy bước?
1
2
3
4
Bước đầu tiên của quá trình sản xuất cơ khí
Sản xuất phôi
Chế tạo cơ khí
Đóng gói và bảo quản
Lắp ráp
Bước thứ hai của quá trình sản xuất cơ khí
Sản xuất phôi
Chế tạo cơ khí
Đóng gói và bảo quản
Lắp ráp
Bước thứ ba của quá trình sản xuất cơ khí
Sản xuất phôi
Chế tạo cơ khí
Đóng gói và bảo quản
Lắp ráp
Bước thứ ba của quá trình sản xuất cơ khí
Sản xuất phôi
Chế tạo cơ khí
Đóng gói và bảo quản
Lắp ráp
Sản xuất cơ khí là quá trình sử dụng………. để tạo ra các sản phẩm cơ khí
các loại nguyên liệu
máy móc, công nghệ
các loại nguyên liệu, máy móc, công nghệ
các loại nhiên liệu, máy móc, công nghệ
Đối với vật liệu kim loại quá trình sản xuất phôi gồm các công việc
Khai thác quặng, luyện kim, chế tạo phôi
Khai thác quặng, luyện kim, chế tạo phoi
Khai thác quặng, chế tạo phôi
Luyện kim, chế tạo phôi
Chế tạo cơ khí gồm mấy khâu?
1
2
3
4
Hai khâu quan trọng nhất trong chế tạo cơ khí.
Gia công, lắp ráp
Gia công, kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Lắp ráp, kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Chuẩn bị chế tạo, kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Bước quan trọng nhất trong quá trình sản xuất cơ khí.
Sản xuất phoi
Chế tạo cơ khí
Kiểm ta và hoàn thiện sản phẩm
Đóng gói và bảo quản
Các phương pháp gia công thường dùng để biến phôi thành chi tiết là
Đúc
Rèn, dập, cán
Hàn hồ quang
Tện, phay, khoan
Lắp ráp kiểm tra sản phẩm là khâu được thực hiện sau khi
Chuẩn bị chế tạo
Chuẩn bị trang thiết bị
Chuẩn bị phôi
Gia công.
Gia công là khâu được thực hiện sau khi
Lắp ráp
Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Chuẩn bị chế tạo
Sản xuất phôi
Trong phương pháp gia công cắt gọt
Tiện là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của phôi với chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt.
Phương pháp tiện chiếm khoản
Trong phương pháp gia công cắt gọt
Phay là phương pháp gia công cắt gọt được sử dụng để gia công lỗ trên các sản phẩm.
Phương pháp phay chiếm khoảng 30 - 40% trong tổng khối lượng gia công cắt gọt.
Phương pháp khoan sử dụng thiết bị và dụng cụ cắt là máy tiện và mũi khoan.
Hạn chế của phương pháp phay là tuổi thọ dao phay thấp hơn dao tiện.
Trong phương pháp gia công cắt gọt
Phay là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của phôi với chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt.
Phương pháp tiện chiếm khoảng 20 - 30% trong tổng khối lượng gia công cắt gọt.
Phương pháp khoan sử dụng thiết bị và dụng cụ cắt là máy tiện và mũi khoan.
Ưu điểm của phương pháp phay là tuổi thọ dao phay cao hơn dao tiện.
Trong phương pháp gia công cắt gọt
Khoan là phương pháp gia công cắt gọt được sử dụng để gia công lỗ trên các sản phẩm.
Phương pháp phay chiếm khoảng 30 - 40% trong tổng khối lượng gia công cắt gọt.
Phương pháp khoan sử dụng thiết bị và dụng cụ cắt là máy phay và mũi khoan.
Hạn chế của phương pháp tiện là khó thao tác và độ chính xác không cao.
Trong quy trình công nghệ gia công chi tiết
Bước đầu tiên trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là lựa chọn phôi.
Bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là...
Trong quy trình công nghệ gia công chi tiết
Bước đầu tiên trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là lựa chọn phôi S
Bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là xác định trình tự các nguyên công.Đ
Lựa chọn phôi phù hợp giúp đảm bảo yêu cầu kĩ thuật. Đ
Lựa chọn phôi bao gồm: vật liệu, kích thước. S
Trong quy trình công nghệ gia công chi tiết
Bước đầu tiên trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là nghiên cứu bản vẽ chi tiết. Đ
Bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là xác định chế độ gia công. S
Lựa chọn phôi phù hợp giúp đảm bảo chất lượng và năng suất. S
Lựa chọn phôi bao gồm: vật liệu, kích thước, phương pháp chế tạo phôi. Đ
Trong quy trình công nghệ gia công chi tiết
Bước đầu tiên trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là xác định chế độ gia công. S
Bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là xác định trình tự các nguyên công. Đ
Lựa chọn thiết bị, dụng cụ gia công phù hợp giúp đảm bảo chất lượng và năng suất. Đ
Chế độ gia công bao gồm: chiều sâu gia công, lượng tiến dao. S
Trong quy trình công nghệ gia công chi tiết
Bước thứ hai trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là lựa chọn phôi.Đ
Bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ gia công chi tiết là xác định chế độ gia công.S
Lựa chọn phôi phù hợp giúp đảm bảo chất lượng và năng suất. S
Chế độ gia công bao gồm: chiều sâu gia công, lượng tiến dao, vận tốc cắt. Đ
Trong quá trình sản xuất cơ khí
Bước đầu tiên của quá trình sản xuất cơ khí là sản xuất phôi Đ
Sản xuất cơ khí là quá trình sử dụng nguyên vật liệu, máy móc và công nghệ để tạo ra sản phẩm cơ khí. Đ
Hai khâu quan trọng nhất trong chế tạo cơ khí là gia công và kiểm tra, hoàn thiệ
Trong quá trình sản xuất cơ khí
Bước đầu tiên của quá trình sản xuất cơ khí là chế tạo cơ khí.
Sản xuất cơ khí là quá trình sử dụng máy móc và công nghệ để tạo ra sản phẩm cơ khí.
Hai khâu quan trọng nhất trong chế tạo cơ khí là gia công và lắp ráp.
Bước quan trọng nhất trong quá trình sản xuất cơ khí là chế tạo cơ khí.
Trong quá trình sản xuất cơ khí
Bao gồm sản xuất phôi, chế tạo cơ khí, kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.
Đối với vật liệu cơ kim loại, sản xuất phôi bao gồm: khai thác quặng, chế tạo phôi.
Hai khâu quan trọng nhất trong chế tạo cơ khí là gia công và lắp ráp.
Bước quan trọng nhất trong quá trình sản xuất cơ khí là chế tạo cơ khí.
Trong quá trình sản xuất cơ khí
Bao gồm sản xuất phôi, chế tạo cơ khí, đóng gói và bảo quản.
Đối với vật liệu cơ kim loại, sản xuất phôi bao gồm: khai thác quặng, luyện kim, chế tạo phôi.
Hai khâu quan trọng nhất trong chế tạo cơ khí là gia công và chuẩn bị chế tạo.
Bước quan trọng nhất trong quá trình sản xuất cơ khí là chế tạo phôi.
Đối với dây chuyền sản xuất tự động sử dụng robot
Dây chuyền sản xuất tự động là tổ hợp các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trật tự xác định để thực hiện các công việc giống nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Robot không được sử dụng trong các công việc nguy hiểm như hàn, xịt sơn.
Trong hoạt động kiểm tra robot được trang bị các camera để thu nhận hình ảnh và quét 3D bề mặt chi tiết.
Con người kh
Robot không được sử dụng trong các công việc nguy hiểm như hàn, xịt sơn.
Đối với dây chuyền sản xuất tự động sử dụng robot
Dây chuyền sản xuất tự động là tổ hợp các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trật tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Robot không được dùng trong hoạt động sản xuất có phôi lớn.
Trong hoạt động vận chuyển robot phải được trang bị các camera để thu nhận hình ảnh.
Với robot công nghiệp, quá trình lắp ráp diễn ra nhanh, chính xác với chất lượng sản phẩm đồng đều.
Đối với dây chuyền sản xuất tự động sử dụng robot
Dây chuyền sản xuất tự động là tổ hợp các máy và thiết bị tự động không sắp xếp theo một trật tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Robot có thể hoạt động liên tục trong thời gian dài, góp phần tăng năng suất sản xuất.
Trong hoạt động lắp ráp robot phải được trang bị các camera để thu nhận hình ảnh.
Con người đóng vai trò thiết kế, giám sát, hiệu chỉnh mà không tham gia trực tiếp vào dây chuyền sản xuất.
Đối với dây chuyền sản xuất tự động sử dụng robot
Dây chuyền sản xuất tự động là một thiết bị tự động sắp xếp ở một vị trí xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Robot có thể thực hiện các thao tác lặp đi lặp lại.
Trong hoạt động lắp ráp robot phải được trang bị các camera để thu nhận hình ảnh.
