wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT2

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được thiết lập và phát triển qua các giai đoạn nào?

a)

Chỉ có giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

Chỉ có giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

Chủ nghĩa tư bản nguyên thủy và chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền

2.

Đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các nước đế quốc (sắp xếp theo thứ tự) có thuộc địa nhiều nhất là những nước nào?

a)

Nga – Anh – Pháp – Mỹ

b)

Anh – Pháp – Nga – Mỹ

c)

Nga – Mỹ – Anh – Pháp

d)

Anh – Nga – Pháp – Mỹ

3.

Có bao nhiêu nguyên nhân xuất hiện độc quyền trong nền kinh tế thị trường?

a)

Năm

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Sáu

4.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Thế kỷ XVI – XVII

b)

Thế kỷ XVIII – XIX

c)

Giữa thế kỷ XX

d)

Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX

5.

Hãy cho biết sự chênh lệch giàu - nghèo mà chủ nghĩa tư bản tạo ra giữa các nước giàu và các nước nghèo trên thế giới hiện nay là bao nhiêu lần?

a)

247

b)

248

c)

249

d)

250

6.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Một phương thức sản xuất

b)

Một hình thái kinh tế – xã hội

c)

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

7.

Do có địa vị độc quyền, trong hoạt động trao đổi mua bán, các tổ chức độc quyền đã làm gì?

a)

Giá cả độc quyền thấp khi mua và bán đúng giá trị

b)

Mua đúng giá trị và bán với giá cả độc quyền cao

c)

Giá cả sản xuất cao

d)

Giá cả độc quyền thấp khi mua, cao khi bán

8.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Do đấu tranh của giai cấp

b)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội hóa

c)

Sự can thiệp điều chỉnh của nhà nước tư sản

d)

Sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng khoa học công nghệ, cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế và tín dụng

9.

Sự phát triển của độc quyền ngân hàng tư bản sẽ dẫn đến hệ quả gì?

a)

Cạnh tranh – ngân hàng nhỏ phá sản

b)

Ngân hàng nhỏ sáp nhập lại với nhau

c)

Cạnh tranh – ngân hàng nhỏ phá sản, ngân hàng nhỏ sáp nhập lại với nhau

d)

Còn lại các ngân hàng lớn có khuynh hướng liên minh

10.

Lợi nhuận độc quyền là gì?

a)

Là lợi ích vật chất thu được do sự xáp nhập các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản trong quá trình cạnh tranh

b)

Là toàn bộ lợi nhuận, lợi ích, nhân sự thu được nhờ thắng thế trong chiến lược cạnh tranh trên thị trường

c)

Là lợi nhuận thu được từ sự độc quyền và chiếm ưu thế trên thị trường do có sự hỗ trợ của yếu tố Nhà nước

d)

Là lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân, do sự thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại

11.

Giá cả độc quyền là gì?

a)

Tìm kiếm lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân

b)

Tìm kiếm lợi nhuận bình quân

c)

Tìm kiếm giá trị siêu ngạch

d)

Giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa

12.

Có bao nhiêu đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản?

a)

Bốn

b)

Ba

c)

Sáu

d)

Năm

13.

Ngày nay, xuất khẩu tư bản có mấy biểu hiện mới?

a)

Năm biểu hiện mới

b)

Ba biểu hiện mới

c)

Sáu biểu hiện mới

d)

Bốn biểu hiện mới

14.

Trong các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, ai là người khái quát về nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền bằng câu: “... tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”?

a)

C. Mác và Ph.Ăngghen

b)

C. Mác

c)

Ph.Ăng ghen

d)

V.I.Lênin

15.

Sự hình thành các tổ chức độc quyền tư bản dựa trên cơ sở nào?

a)

Sản xuất nhỏ phân tán

b)

Phát triển khoa học – kỹ thuật

c)

Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Tích tụ tập trung sản xuất và sự xuất hiện các xí nghiệp quy mô lớn

16.

Các hình thức độc quyền tư bản phát triển từ thấp đến cao, từ lưu thông sản xuất và tái sản xuất. Hãy xác định trình tự phát triển của các hình thức độc quyền?

a)

Cácten – Tơrớt – Côngxóocximo – Xanhđica

b)

Tơrớt – Cácten – Xanhđica – Côngxóocximo

c)

Xanhđica – Cácten – Tơrớt – Côngxóocximo – Cônggơlômêrát

d)

Cácten – Xanhđica – Tơrớt – Côngxóocximo – Cônggơlômêrát

17.

Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là yếu tố nào?

a)

Trung gian thanh toán – cho vay thu lãi suất

b)

Trung gian tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Đầu tư tư bản, tích tụ vốn cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

18.

Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập thông qua yếu tố nào?

a)

Quyết định hành chính của nhà nước

b)

Yêu cầu hành chính của các ngân hàng

c)

Yêu cầu hành chính của các tổ chức độc quyền công nghiệp

d)

Số cổ phiếu khống chế để nắm công ty mẹ, con, cháu...

19.

Vì sao trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, cạnh tranh không bị thủ tiêu?

a)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

b)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

c)

Vì xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa

20.

V.I.Lênin đã phân tích chủ nghĩa tư bản độc quyền bằng các đặc điểm kinh tế cơ bản nào?

a)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

b)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản

c)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản; phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền

d)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản; phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc

21.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự thống nhất của các quá trình nào?

a)

Tăng sức mạnh của tổ chức độc quyền tư nhân, Nhà nước cho phép tự do tối đa về pháp lý và phạm vi thị trường trong hoạt động kinh doanh

b)

Tăng vai trò can thiệp của nhà nước tư sản vào các khâu sản xuất – trao đổi – phân phối của các tổ chức độc quyền, làm cho các tố chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

c)

Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước tư sản sẽ độc lập quyền lực nhưng phụ thuộc về kinh tế

d)

Kết hợp sức mạnh của tổ chức độc quyền với sức mạnh của nhà nước trong cơ chế thống nhất và nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

22.

Ngày nay, sự can thiệp của nhà nước tư sản thể hiện vào những khâu nào?

a)

Sản xuất – trao đổi – lợi nhuận – tiêu dùng

b)

Phân phối – trao đổi – tiêu dùng – lợi nhuận

c)

Sản xuất – tiêu dùng – lợi nhuận

d)

Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng

23.

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì?

a)

Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong cùng một ngành, sản xuất ra nhiều loại hàng hóa

b)

Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong các ngành, sản xuất ra cùng một loại hàng hóa

c)

Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất hàng hóa và dịch vụ

d)

Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong cùng một ngành, sản xuất ra cùng một loại hàng hóa

24.

Khi chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời dẫn đến hậu quả gì?

a)

Phủ định các quy luật trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Phủ định các quy luật của nền sản xuất hàng hóa

c)

Không làm thay đổi các quy luật của nền sản xuất hàng hóa và của chủ nghĩa tư bản

d)

Làm cho quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hóa và của chủ nghĩa tư bản có biểu hiện mới

25.

Sự kết hợp nhân sự các tổ chức độc quyền và nhà nước, thể hiện trong liên minh nào?

a)

Liên minh giữa cá nhân tổ chức độc quyền ngân hàng, với tổ chức độc quyền công nghiệp

b)

Liên minh giữa tổ chức độc quyền công nghiệp với nhà nước

c)

Liên minh giữa tổ chức độc quyền ngân hàng với nhà nước

d)

Liên minh giữa tổ chức độc quyền ngân hàng, tổ chức độc quyền công nghiệp và nhà nước

26.

“............ đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”? Điền vào chỗ trống.

a)

Nền công nghiệp

b)

Tích lũy tư bản

c)

Xuất khẩu tư bản

d)

Tự do cạnh tranh

27.

Đâu là những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế, chính trị của nhà nước tư sản

b)

Sự kết hợp về nhân sự giữa những tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

c)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của các nhà nước tư sản

d)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

28.

Cơ chế kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự dung hợp của yếu tố nào?

a)

Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân

b)

Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước

c)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

d)

Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước

29.

Trong cơ chế phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền thì nhà nước sẽ thế nào?

a)

Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

b)

Bộ máy nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

c)

Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền

d)

Bộ máy nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền

30.

Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?

a)

Sự kết hợp giữa các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia

b)

Sự kết hợp giữa các nước đế quốc

c)

Sự đấu tranh giữa tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

d)

Sự kết hợp giữa tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

31.

Mục đích của xuất khẩu tư bản là gì ?

a)

Giúp đỡ các nước nghèo phát triển

b)

Giải quyết số tư bản thừa trong nước

c)

Để thực hiện giá trị

d)

Nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao

32.

Biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với quan hệ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất trong xã hội tư bản là gì ?

a)

Mâu thuẫn giữa các nhà nước tư bản với nhau

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp nông dân

c)

Mâu thuẫn giữa các nhà tư bản độc quyền

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản

33.

Trong CNTB độc quyền, qui luật giá trị có hình thức biểu hiện là gì ?

a)

Qui luật giá cả sản xuất

b)

Qui luật lợi nhuận độc quyền

c)

Qui luật lợi nhuận bình quân

d)

Qui luật giá cả độc quyền

34.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đường lối chiến lược nhất quán, là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, sự tất yếu khách quan xuất phát từ mấy lý do cơ bản?

a)

Sáu

b)

Năm

c)

Bốn

d)

Ba

35.

Nghị quyết số 11–NQ/TW ngày 03/6/2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đã nêu ra mấy hạn chế trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Ba

b)

Bốn

c)

Năm

d)

Sáu

36.

Để hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phải thực hiện mấy nội dung?

a)

Ba

b)

Chín

c)

Năm

d)

Bảy

37.

Lợi ích kinh tế trước hết của người lao động là gì?

a)

Tinh thần

b)

Dân chủ

c)

Tự do

d)

Tiền công

38.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm, khóa XXII, ngày 3/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định thành phần kinh tế nào là động lực quan trọng để phát triển kinh kế nước ta hiện nay?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Kinh tế tập thể

d)

Kinh tế tư nhân

39.

Xây dựng và hoàn thiện thể chế về hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay cần tập trung vào các nhiệm vụ nào?

a)

Rà soát, hoàn thiện pháp luật về đấu thầu, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan, kiên quyết xóa bỏ các quy định bất hợp lý

b)

Hoàn thiện thể chế về cạnh tranh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo các quy định về điều kiện kinh doanh

c)

Hoàn thiện thể chế kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng – an ninh. Có cơ chế huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển kinh tế các vùng biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo

d)

Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh hệ thống pháp luật và các thể chế liên quan đáp ứng yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam, thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa trong hợp tác kinh tế quốc tế, không để bị lệ thuộc vào một số ít thị trường

40.

Trong các nhân tố tăng trưởng kinh tế, Đảng ta xác định nhân tố nào là quyết định nhất của tăng trưởng nhanh và bền vững?

a)

Vốn

b)

Khoa học và công nghệ

c)

Cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và vai trò nhà nước

d)

Con người

41.

Trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII (01/2016) của Đảng, có nêu quan điểm nào sau đây thuộc nguyên tắc lợi ích vì dân?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

c)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm dân là gốc, vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sức sáng tạo và mọi nguồn lực của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

42.

Nền kinh tế tri thức được xem là gì?

a)

Một phương thức sản xuất mới

b)

Một hình thái kinh tế – xã hội mới

c)

Một giai đoạn mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất

43.

Căn cứ trực tiếp để xác định các thành phần kinh tế, là căn cứ nào?

a)

Chiếm hữu về tư liệu lao động

b)

Sử dụng tư liệu sản xuất

c)

Định đoạt tư liệu sản xuất

d)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

44.

Thành phần kinh tế nào dưới đây nắm giữ những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế?

a)

Kinh tế tập thể

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế nhà nước

45.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm, khóa XXII, ngày 3/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định thành phần kinh tế nào nắm giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Kinh tế tập thể

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế nhà nước

46.

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam hiện tại thuộc thành phần kinh tế gì?

a)

Tập thể

b)

Tư nhân

c)

Có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Nhà nước

47.

Thành phần kinh tế nào dưới đây chưa được công nhận trong nền kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Kinh tế tập thể

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế hàng hóa

48.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

a)

Là thành tựu chung của văn minh nhân loại, là kết quả phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hóa các quan hệ kinh tế của Việt Nam

b)

Là một kiểu tổ chức kinh tế – xã hội, mà trong đó sản phẩm sản xuất ra để trao đổi, để bán trên thị trường trong nước Việt Nam và trên thế giới; là nền kinh tế mở, có mối quan hệ đa dạng phong phú tronh kinh tế với các nước

c)

Là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đổ toàn bộ các yếu tổ đầu vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường

d)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

49.

Trên thế giới đến nay tồn tại các loại thị trường cơ bản nào?

a)

Thị trường Tư bản chủ nghĩa, thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa

b)

Thị trường Phong kiến, thị trường Tư bản chủ nghĩa

c)

Thị trường Chiếm hữu nô lệ, thị trường Phong kiến, thị trường Tư bản chủ nghĩa

d)

Thị trường hàng hóa, thị trường vốn, thị trường công nghệ, thị trường hàng hóa sức lao động

50.

Đảng ta khẳng định: Thời gian tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế ở nước ta bao lâu?

a)

Trong một thời gian nhất định, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

b)

Trong những chừng mực nhất định, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

c)

Trong một thời kỳ nhất định, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

d)

Lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

51.

Trong nền kinh tế nước ta hiện nay có hình thức phân phối nào?

a)

Phân phối theo lao động, tiền vốn và lợi nhuận

b)

Phân phối theo lao động và phân phối ngoài thù lao lao động thông qua quỹ phúc lợi xã hội

c)

Phân phối theo tiền vốn và lợi nhuận và phân phối ngoài thù lao lao động thông qua quỹ phúc lợi xã hội

d)

Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất kinh doanh, phân phối thông qua phúc lợi xã hội

52.

Lợi ích kinh tế là gì?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội

c)

Cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

53.

Doanh nghiệp FDI thuộc thành phần kinh tế nào?

a)

Nhà nước

b)

Tập thể

c)

Tư nhân

d)

Có vốn đầu tư nước ngoài

54.

Kinh tế cá thể, hộ gia đình ở nước ta hiện nay thuộc thành phần kinh tế gì?

a)

Tập thể

b)

Nhà nước

c)

Trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên

d)

Tư nhân

55.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, ở đâu có hoạt động kinh tế, ở đó có quan hệ lợi ích. Có mấy quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản?

a)

Ba

b)

Sáu

c)

Năm

d)

Bốn

56.

Lý do gì Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Thể chế là những quy định luật lệ của một chế độ xã hội buộc mọi người phải tuân theo

b)

Thể chế là những quy tắc, luật lệ, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội

c)

Là hệ thống quy tắc, luật lệ, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vỉ của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

d)

Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ, hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

57.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở nước ta là gì?

a)

Kinh tế nhiều thành phần

b)

Kinh tế kế hoạch hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

d)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

58.

Mục đích con người tiến hành các hoạt động kinh tế là gì?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

c)

Thị trường hàng hóa, thị trường vốn, thị trường công nghệ, thị trường hàng hóa sức lao động

d)

Để thỏa mãn các nhu cầu vật chất, nâng cao phương thức và mức thỏa mãn các nhu cầu vật chất của mình

59.

Vì sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nước ta còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế?

a)

Đòi hỏi của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

b)

Đòi hỏi của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

c)

Đảng và Nhà nước ta quy định trong Hiến pháp và pháp luật

d)

Những thành phần kinh tế cũ vẫn còn và xuất hiện thêm nhiều thành phần kinh tế mới

60.

Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở vấn đề nào?

a)

Nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước

c)

Có nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất

d)

Có sự điều tiết của nhà nước xã hội chủ nghĩa

61.

Để đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế, nhà nước cần có vai trò như thế nào?

a)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

b)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

c)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi, điều hòa lợi ích cá nhân doanh nghiệp – xã hội, kiểm soát, ngăn ngừa tiêu cực đối với sự phát triển xã hội, giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

62.

Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế – xã hội thể hiện ở khía cạnh chủ yếu nào?

a)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội

b)

Lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

c)

Có cơ chế huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển kinh tế các vùng biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo

d)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

63.

Các quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường chịu tác động của các nhân tố nào?

a)

Rà soát, hoàn thiện pháp luật về đấu thầu, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan, kiên quyết xóa bỏ các quy định bất hợp lý

b)

Hoàn thiện thể chế về cạnh tranh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; xử lý dứt điểm tình trạng chồng chéo các quy định về điều kiện kinh doanh

c)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội

d)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội, chính sách phân phối thu nhập của nhà nước, hội nhập kinh tế quốc tế

64.

Phát triển kinh tế ở Việt Nam đi đôi với vấn đề gì?

a)

Công bằng xã hội

b)

Nước mạnh

c)

Thực hiện dân chủ

d)

Phát triển văn hóa – xã hội

65.

Thể chế kinh tế là gì?

a)

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế ở nước ta bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

b)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng.

c)

Xã hội hóa nền sản xuất xã hội, là bước đi tất yếu của sự phát triển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, là bước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Là hệ thống quy tắc, pháp luật, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

66.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua nội dung nào?

a)

Lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

b)

Pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của thị trường

c)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế – xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời phát triển của đất nước

67.

Nhà nước ta quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua nội dung nào?

a)

Lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường, theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

b)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế – xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời phát triển của đất nước

c)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các thể chế kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội, lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của thị trường

68.

Tổng kết thực tiễn đổi mới kinh tế, Đại hội IX khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường

c)

Nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

d)

Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

69.

Mục tiêu kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

a)

Nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

b)

Mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

c)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

d)

Phương tiện để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng co sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

70.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phải thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với vấn đề gì?

a)

Phát triển văn hóa

b)

Phát triển xã hội

c)

Thực hiện dân chủ

d)

Công bằng xã hội

71.

Phương thức và mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất trước hết phụ thuộc vào gì?

a)

Lợi ích kinh tế

b)

Quan hệ lợi ích kinh tế

c)

Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

d)

Số lượng, chất lượng hàng hóa và dịch vụ mà xã hội có được

72.

Nền kinh tế thị trường Việt Nam khác với nền kinh tế thị trường khác ở chỗ nào?

a)

Cần có vai trò điều tiết của nhà nước

b)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c)

Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng

d)

Nhà nước phải được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

73.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là bước đi quan trọng nhằm vấn đề gì?

a)

Nhà nước phải được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng

c)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

d)

Xã hội hóa nền sản xuất xã hội, là bước đi tất yếu của sự phát triển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, là bước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

74.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (01/2011) của Đảng khẳng định: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là gì?

a)

Nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường

b)

Nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

c)

Mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

d)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

75.

Đại hội XII của Đảng có sự phát triển mới bằng việc đưa ra quan niệm: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển đất nước, đó là nền kinh tế như thế nao?

a)

Phát huy thế mạnh, trong đó ưu tiên kinh tế Nhà nước khai thác tiềm năng, lợi thế, trong đó ưu tiên kinh tế tư nhân

b)

Phát triển, cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận. Phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

c)

Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ, hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

d)

Nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

76.

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế ở nước ta như thế nào?

a)

Nhà nước phải được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng

c)

Xã hội hóa nền sản xuất xã hội, là bước đi tất yếu của sự phát triển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, là bước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

77.

Trong quản lý và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, cần phát huy những gì?

a)

Nhà nước phải được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng

c)

Bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

d)

Mặt tích cực có lợi cho đất nước

78.

Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phải phát huy những gì?

a)

Mặt tích cực có lợi cho đất nước

b)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng

c)

Bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

d)

Sức mạnh về trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của toàn dân tộc

79.

Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào các quá trình gì?

a)

Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

b)

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý

c)

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả

d)

Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế – xã hội

80.

Chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản lý kinh tế – xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng xuất lao động xã hội cao, gọi là quá trình gì?

a)

Công nghiệp hóa, điện tử hóa

b)

Hiện đại hóa, tự động hóa

c)

Hiện đại hóa, điện tử hóa

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

81.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam có mấy đặc điểm chủ yếu?

a)

Ba

b)

Năm

c)

Sáu

d)

Bốn

82.

Theo Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin: “Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao”, quá trình đó gọi là gì?

a)

Hiện đại hóa

b)

Cách mạng công nghiệp

c)

Tự động hóa

d)

Công nghiệp hóa

83.

Việc tiếp thu và phát triển khoa học, công nghệ mới, hiện đại của các nước kém phát triển có thể thực hiện bằng mấy con đường cơ bản?

a)

Sáu

b)

Năm

c)

Bốn

d)

Ba

84.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0) bắt đầu vào thời gian nào?

a)

Giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII

b)

Giữa thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX

c)

Cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

d)

Giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX

85.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0) khởi phát từ nước nào?

a)

Mỹ

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Anh

86.

Để xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng ta đã có chủ trương gì?

a)

Thay đổi vùng kinh tế

b)

Thực hiện chính sách kinh tế mới

c)

Phát triển kinh tế thị trường

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

87.

Vì sao nước ta công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa?

a)

Vì công nghiệp hóa luôn gắn liền với hiện đại hóa

b)

Vì đó là yêu cầu của thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu

c)

Vì các nước trên thế giới đều thực hiện đồng thời hai quá trình này

d)

Vì công nghiệp hóa muộn hơn so với các nước khác

88.

Nước ta thực hiện công nghiệp hóa với mục đích gì?

a)

Đảm bảo hòa bình, độc lập dân tộc

b)

Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động

c)

Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại

d)

Tạo ra năng suất lao động xã hội cao

89.

Một trong những tác động to lớn, toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là gì?

a)

Xây dựng được nền kinh tế nhiều thành phần

b)

Các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng

c)

Con người có điều kiện phát triển toàn diện

d)

Tạo tiền đề thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội

90.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu gì?

a)

Hợp tác cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền, gắn liền chủ nghĩa xã hội

b)

Văn minh, hiện đại, trí tuệ, gắn kinh tế tri thức

c)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, hội nhập, tiến bộ

d)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

91.

Trong sản xuất, kinh doanh cần lựa chọn ngành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới, nhất là khi nước ta là thành viên của WTO, đó là gì?

a)

Nội dung của phát triển lực lượng sản xuất

b)

Một trong các nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả

d)

Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

92.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản lý kinh tế – xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại, là nhằm vào vấn đề gì?

a)

Phát triển kinh tế thị trường hiện đại

b)

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, hiệu quả

c)

Xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

d)

Tạo ra năng suất lao động xã hội cao

93.

Để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế một cách có hiệu quả, trong thời gian tới cần chú ý thực hiện mấy giải pháp cụ thể?

a)

Mười

b)

Tám

c)

Sáu

d)

Bốn

94.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) bắt đầu vào thời gian nào?

a)

Giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII

b)

Giữa thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX

c)

Giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX

d)

Nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

95.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) bắt đầu vào thời gian nào?

a)

Giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII

b)

Giữa thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX

c)

Giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX

d)

Những năm đầu thập niên 60 thế kỷ XX đến cuối thế XX

96.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) được đề cập lần đầu tiên ở đâu, vào năm nào?

a)

Hội chợ triển lãm ở Nhật Bản, năm 2011

b)

Hội chợ triển lãm ở Mỹ, năm 2011

c)

Hội chợ triển lãm ở Pháp, năm 2011

d)

Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover ở Cộng hòa liên bang Đức, năm 2011

97.

Tổ chức và phát triển kinh tế (OCED) đưa ra định nghĩa “Kinh tế tri thức” là gì?

a)

Là “Nền kinh tế công nghệ cao, sử dụng chất xám trong mọi lĩnh vực và lấy tri thức làm động lực, công cụ phục vụ cho mọi hoạt động kinh tế xã hội”

b)

Là “Nền kinh tế đặt tri thức đổi mới, tri thức sáng tạo và các chính sách liên quan vào trọng tâm của chiến lược phát triển quốc gia”

c)

Là "Nền kinh tế dựa vào tri thức như động lực chính cho sự tăng trưởng kinh tế”

d)

Là “Nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống”

98.

Cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 dựa trên “ba trụ cột” chính là gì?

a)

Trí tuệ nhân tạo, công nghệ nano và vật lý

b)

Công nghệ nano, công nghệ sinh học và điện – điện tử

c)

Năng lượng tái tạo, kỹ thuật số và công nghệ sinh học

d)

Kỹ thuật số, công nghệ sinh học và vật lý

99.

Công nghiệp hóa kiểu Liên Xô, dựa trên con đường nào?

a)

Ứng dụng những thành tựu khoa học nhân loại, phát triển công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

b)

Chuyển giao công nghệ, phát triển công nghiệp toàn diện và tăng cường quản lý của Nhà nước

c)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và nông nghiệp

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

100.

Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả ở nước ta hiện nay, là muốn đề cặp vấn đề gì?

a)

Biểu hiện tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Một trong các tác dụng to lớn và toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

101.

Công nghiệp hóa ở Nhật Bản và các nước nhóm NICs, dựa trên con đường nào?

a)

Mở rộng tối đa hợp tác quốc tế, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới

b)

Đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao

c)

Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ các nước phát triển hơn

d)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, vừa nghiên cứu chế tạo vừa chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển hơn

102.

Một trong những nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa về phát triển lực lượng sản xuất là gì?

a)

Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên tâm huyết, trách nhiệm

b)

Xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại

c)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh

d)

Đào tạo đội ngũ người lao động có chuyên môn kỹ thuật cao

103.

Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội bằng cách chuyển nền sản xuất. Hãy chọn nội dung đúng nhất với quá trình chuyển đổi đó?

a)

Từ công nghệ lạc hậu sang công nghệ tiên tiến

b)

Từ kỹ thuật thủ công sang dựa trên công nghệ hiện đại

c)

Từ kỹ thuật cơ khí sang dựa trên công nghệ số

d)

Từ kỹ thuật thủ công sang dựa trên kỹ thuật cơ khí

104.

Để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện mấy biện pháp?

a)

Ba

b)

Bốn

c)

Sáu

d)

Năm

105.

Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền kinh tế như thế nào?

a)

Thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Thị trường tư bản chủ nghĩa

c)

Bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác

d)

Không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác

106.

Độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Gắn chặt

b)

Độc lập

c)

Thống nhất

d)

Biện chứng

107.

Ở nước ta, công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa là nhằm mục đích gì?

a)

Để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội

b)

Để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

c)

Để phát triển kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế

d)

Tránh tụt hậu xa hơn về kinh tế, kỹ thuật – công nghệ giữa nước ta với khu vực và thế giới

108.

Nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy xơ sợi Đình Vũ, các nhà máy Ethanol các tỉnh, giá thành sản phẩm trong sản xuất cao hơn giá cả thị trường nguyên nhân chủ yếu là do yếu tố gì?

a)

Thiếu kinh nghiệm

b)

Không đủ vốn

c)

Lạm phát tăng cao

d)

Công nghệ lạc hậu

109.

Người nông dân ở nước ta đang áp dụng mạnh mẽ máy móc vào sản suất, vừa đưa các loại giống cây trồng; vật nuôi mới có năng xuất cao là thể hiện quá trình gì?

a)

Cơ khí hóa, nông thôn hóa

b)

Cơ khí hóa, điện tử hóa

c)

Hiện đại hóa, nông thôn hóa

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

110.

Ở nước ta hiện nay, muốn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, tạo ra năng suất lao động xã hội cao, cần phải làm gì?

a)

Thích ứng nhanh với cuộc cách mạng công nghệ 4.0

b)

Tái cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy mô hình tăng trưởng

c)

Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – kỹ thuật

d)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

111.

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, giúp cho Việt Nam như thế nào?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới

d)

Đi tắt, đón đầu, tránh được nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước khác

112.

Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước?

a)

184 nước

b)

185 nước

c)

186 nước

d)

187 nước

113.

Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ kinh tế với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?

a)

220 nước và vùng lãnh thổ

b)

221 nước và vùng lãnh thổ

c)

222 nước và vùng lãnh thổ

d)

223 nước và vùng lãnh thổ

114.

Giữ vững độc lập, tự chủ phải đi đôi với gì?

a)

Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

b)

Chính phủ thực hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mô

c)

Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới

d)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế

115.

Về mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế ở Việt Nam, Nghị quyết Trung ương 8 khóa IX nhấn mạnh vấn đề gì?

a)

Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế

b)

Bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

c)

Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới

d)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là mục tiêu cơ bản của cách mạng và cũng là lợi ích căn bản của quốc gia

116.

Các thành viên của APEC là?

a)

Tất cả các quốc gia có chủ quyền độc lập

b)

Tất cả các quốc gia có chủ quyền độc lập

c)

Các quốc gia nằm ở Tây á

d)

Các nền kinh tế nằm cạnh vùng biển châu Á Thái Binh Dương

117.

Việt Nam cam kết thị trường dịch vụ trong WTO cho

a)

8 ngành và 65 ngành, giống như trong BTA với Hoa Kỳ

b)

10 ngành và 99 phân ngành, diện rộng tương tự Trung quốc

c)

8 ngành và 70 phân ngành diện rộng thấp hơn Trung Quốc

d)

11 ngành và 110 phân ngành, diện rộng hơn Trung Quốc

118.

Tiếp tục đổi mới cơ cấu nền kinh tế, Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ Năm (khóa XII) xác định kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, trong đó doanh nghiệp Nhà nước phải như thế nào?

a)

Đóng vai trò trụ cột của kinh tế Nhà nước

b)

Đóng vai trò nền tảng của kinh tế Nhà nước

c)

Giữ vị trí độc tôn trong kinh tế Nhà nước

d)

Là một bộ phận then chốt của kinh tế Nhà nước

119.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) đã xác định thành phần kinh kế nào đóng vai trò là nòng cốt để phát triển kinh tế độc lập, tự chủ?

a)

Kinh tế Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

b)

Kinh tế Nhà nước và kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế Nhà nước, các doanh nghiệp FDI

d)

Kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân

120.

Doanh nghiệp X chủ trương giảm thời gian lao động cá biệt xuống thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết nếu thực hiện được vấn đề nào?

a)

Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng tải điện, hệ thống lọc nước thải

b)

Tăng thời gian lao động của công nhân

c)

Cải tiến hệ thống bình chứa để giảm chi phí gửi hàng trong kho

d)

Cải tiến công nghệ, phát triển mạnh công cụ lao động hiện đại

121.

Công nghệ vi sinh, kỹ thuật gen và nuôi cấy tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều trong các lĩnh vực là biểu hiện của quá trình nào ở nước ta hiện nay?

a)

Trí thức hóa

b)

Công nghiệp hóa

c)

Tự động hóa

d)

Hiện đại hóa

122.

Muốn giảm thời gian lao động cá biệt của hàng hóa thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết thì yếu tố có tính quyết định là yếu tố nào?

a)

Tiền vốn

b)

Trình độ quản lý

c)

Chất lượng nguồn nhân lực

d)

Công nghệ

123.

Phương án nào dưới đây xác định đúng trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Phê phán, đấu tranh với hành vi cạnh tranh không lành mạnh

b)

Sẵn sàng tham gia xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa và sản xuất hàng hóa

d)

Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học – cộng nghệ hiện đại vào sản xuất

124.

Trong sản xuất, kinh doanh của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhà doanh nghiệp không được thực hiện vấn đề nào?

a)

Lựa chọn ngành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao ở trong nước và quốc tế

b)

Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ trong sản xuất

c)

Nhận thức đúng đắn về vai trò, tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Sử dụng lao động phổ thông giá rẻ trong các ngành nghề đòi hỏi chuyên môn cao

125.

Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá phải đủ mấy điều kiện?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

126.

Giá trị sử dụng của hàng hoá thuộc phạm trù nào sau đây?

a)

Phạm trù kinh tế

b)

Phạm trù triết học

c)

Phạm trù lịch sử

d)

Phạm trù vĩnh viễn

127.

Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính nào quy định?

a)

Hàng hoá

b)

Giá trị hàng hoá

c)

Giá cả hàng hoá

d)

Thuộc tính tự nhiên

128.

Đo lượng giá trị hàng hoá bằng cách nào?

a)

Sản xuất hàng hoá

b)

Sức lao động

c)

Công sức người lao động

d)

Thời gian

129.

Khi tăng cường độ lao động thì thời gian để sản xuất ra hàng hoá như thế nào?

a)

Thời gian bình thường

b)

Thời gian không thay đổi

c)

Thời gian tăng

d)

Thời gian giảm

130.

Lao động cụ thể thuộc phạm trù nào sau đây?

a)

Phạm trù triết học

b)

Phạm trù kinh tế

c)

Phạm trù lịch sử

d)

Phạm trù vĩnh viễn

131.

Lao động trừu tượng tạo ra giá trị nào của hàng hoá?

a)

Giá trị sử dụng

b)

Giá trị lao động

c)

Giá trị kinh tế

d)

Giá trị

132.

Tại sao trong lưu thông tiền vàng tỏ ra không thuận tiện?

a)

Nặng nề khi di chuyển

b)

Phải phân kim

c)

Dễ hao mòn

d)

Phải xác định độ nguyên chất, chia nhỏ, nặng nề và dễ hao mòn trong quá trình vận chuyển

133.

Tiền dùng để đóng học phí đi học, đóng thuế, trả nợ, thì lúc này tiền đang thực hiện chức năng gì?

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện lưu thông

c)

Phương tiện cất trữ

d)

Phương tiện thanh toán

134.

Tiền tệ đóng vai trò trung gian là vật ngang giá chung trong trao đổi hàng hoá thì tiền đang thực hiện chức năng gì?

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện thanh toán

c)

Phương tiện cất trữ

d)

Phương tiện lưu thông

135.

Công thức H-T-H thể hiện chức năng nào của tiện tệ?

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện thanh toán

c)

Phương tiện cất trữ

d)

Phương tiện lưu thông

136.

Sản xuất ngày càng phát triển, quan hệ mua bán mở rộng ra toàn thế giới thì tiền tệ có thêm chức năng gì sau đây?

a)

Thanh toán thế giới

b)

Thanh toán

c)

Thanh toán bên ngoài quốc gia

d)

Tiền tệ thế giới

137.

Tại sao tiền làm phương tiện cất trữ được?

a)

Nhà nước công nhận

b)

Xem như của cải

c)

Do xã hội quy định

d)

Tiền làm đại biểu của cải xã hội

138.

Dịch vụ là hàng hoá nhưng nó là loại hàng hoá gì?

a)

Giản đơn

b)

Đặc biệt

c)

Hữu hình

d)

Vô hình

139.

Khi giao dịch mua bán đất đai thì người ta đang thực hiện chuyển nhượng quyền gì với nhau?

a)

Mua

b)

Bán

c)

Quyền sở hữu

d)

Quyền sử dụng đất

140.

Tiền lợi nhuận chênh lệch thu được từ hoạt động bất động sản do đâu mà có được?

a)

Do chênh lệch giá

b)

Do sốt đất

c)

Do thị trường hoạt động bất động sản phát triển tốt

d)

Tiền từ túi người này sang túi người khác

141.

Căn cứ vào phạm vi hoạt động thì có thị trường nào sau đây?

a)

Thị trường trong nước

b)

Thị trường khu vực

c)

Thị trường quốc tế

d)

Thị trường trong nước, thị trường khu vực

142.

Theo cơ chế thị trường thì giá cả hàng hoá như thế nào?

a)

Theo quy luật giá trị

b)

Theo quan hệ cung – cầu

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Giá cả hình thành tự do

143.

Điền vào chỗ trống: Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các...................

a)

Theo quan hệ cung – cầu

b)

Theo quy luật giá trị

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật kinh tế

144.

Nền kinh tế thị trường có mấy đặc trưng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6