wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chăm sóc người lớn 2(ngoại tiếp

Total questions: 142

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Triệu chứng nào dưới đây dùng để chẩn đoán gãy cổ xương đùi:

a)

Đau vùng khớp háng

b)

Giảm hoặc mất cơ năng

c)

Mấu chuyển lớn lên cao

d)

Sưng nề, bầm tím vùng khớp háng.

2.

Triệu chứng nào sau đây có giá trị nhất để chẩn đoán gãy hai xương cẳng chân:

a)

Đau ngay sau khi bị chấn thương

b)

Bắp chân sưng to và mất mạch mu chân

c)

Cẳng chân sưng nề và bầm tím

d)

Có điểm đau chói và biến dạng trục chi

3.

Chăm sóc nào sau đây là quan trọng nhất với người bệnh gãy hai xương cẳng chân sau khi được tháo bột:

a)

Tập luyện nặng ngay

b)

Tập vận động

c)

Hạn chế vận động

d)

Bất động chi gãy

4.

Bất kỳ xương nào có tổn thương da và gãy xương hở đều dẫn đến nguy cơ sớm nào sau đây:

a)

Nhiễm trùng

b)

Rối loạn dinh dưỡng

c)

Can lệch

d)

Khớp giả

5.

Người điều dưỡng cần theo dõi những dấu hiệu nào dưới đây để phát hiện nguy cơ tắc mạch sau phẫu thuật kết hợp xương:

a)

Mạch, nhiệt độ chi bệnh

b)

Vận động, nhiệt độ chi bệnh

c)

Sưng nề, nhiệt độ độ chi bệnh

d)

Mạch, cảm giác chi bệnh.

6.

Tình trạng đau và co mạch sau gãy xương có thể lập tức dẫn đến tình trạng nào dưới đây:

a)

Thiếu oxy tại vùng gãy

b)

Thiếu máu tại vùng gãy

c)

Thiếu dinh dưỡng tại vùng gãy

d)

Thiếu can xi tại vùng gãy

7.

Xương gãy gây đau và co mạch có thể ảnh hưởng đến tình trạng nào sau đây.

a)

Ảnh hưởng đến tiêu hóa

b)

Ảnh hưởng đến dinh dưỡng

c)

Ảnh hưởng đến liền xương

d)

Ảnh hưởng đến tri giác

8.

Người điều dưỡng nên nhận định dấu hiệu nào dưới đây để phát hiện kịp thời tình trạng sốc do mất máu sau gãy xương:

a)

Dấu hiệu giảm cảm giác

b)

Dấu hiệu mất vận động

c)

Dấu hiệu mất mạch mu chân

d)

Dấu hiệu sinh tồn

9.

Khi đặt nẹp cố định cho gãy xương, Người điều dưỡng nâng đỡ nhẹ nhàng và cố định vững khớp trên và dưới ổ gãy nhằm mục đích nào dưới đây:

4 lines
10.

Khi đặt nẹp cố định cho gãy xương, Người điều dưỡng nâng đỡ nhẹ nhàng và cố định vững khớp trên và dưới ổ gãy nhằm mục đích nào dưới đây:

a)

Tránh gây lo lắng thêm cho người bệnh

b)

Tránh gây mất máu cho người bệnh

c)

Tránh gây tổn thương thần kinh cho người bệnh

d)

Tránh gây đau và tổn thương thêm cho người bệnh

11.

Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu toàn thân của nhiễm trùng vết phẫu thuật sau phẫu thuật gãy xương:

a)

Đau

b)

Sưng nề

c)

Tấy đỏ

d)

Sốt

12.

Để tránh nhiễm trùng tại vết phẫu thuật sau phẫu thuật gãy xương, người điều dưỡng cần phải:

a)

Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi chăm sóc vết phẫu thuật

b)

Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi tiêm kháng sinh

c)

Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi nuôi dưỡng người bệnh

d)

Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi truyền dịch

13.

Lượng giá mức độ đau và nguyên nhân gây đau sau phẫu thuật gãy xương có thể giúp người điều dưỡng phát hiện được tình trạng nào sau đây:

a)

Hô hấp sau phẫu thuật

b)

Lo sợ sau phẫu thuật

c)

Tuần hoàn sau phẫu thuật

d)

Chèn ép sau phẫu thuật

14.

Sau phẫu thuật gãy xương, người điều dưỡng hướng dẫn người bệnh ngồi dậy tập thở nhằm giảm nguy cơ nào dưới đây:

a)

Viêm họng

b)

Viêm phế quản

c)

Viêm phổi

d)

Viêm thanh quản

15.

Quy trình chăm sóc người bệnh gãy xương gồm có mấy bước:

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

16.

Người điều dưỡng cần chú ý nhận định vấn đề nào dưới đây ngoài các vấn đề thể chất trên người bệnh gãy xương sau bó bột:

a)

Sắc mặt của người bệnh

b)

Vận động của người bệnh

c)

Cảm giác của người bệnh

d)

Tâm lý của người bệnh

17.

Nhận định tại chỗ nào sau đây cần thực hiện trước khi chăm sóc người bệnh có gãy xương cẳng tay:

a)

Gãy xương kín hay gãy xương hở

b)

Người bệnh tỉnh hay hôn mê

c)

Huyết áp cao hay thấp

d)

Thân nhiệt bình thường hay tăng

18.

Những điều cần thực hiện trước khi chăm sóc người bệnh có gãy xương cẳng tay:

a)

Gãy xương kín hay gãy xương hở

b)

Người bệnh tỉnh hay hôn mê

c)

Huyết áp cao hay thấp

d)

Thân nhiệt bình thường hay tăng

19.

Nhận định tại chỗ sau bó bột đối với gãy xương không bao gồm:

a)

Tình trạng chi được bó bột

b)

Tình trạng bột

c)

Tư thế chi bó bột

d)

Tình trạng tâm lý

20.

Nhận định tại chỗ sau phẫu thuật đối với gãy xương không bao gồm:

a)

Vết phẫu thuật

b)

Dấu hiệu sinh tồn

c)

Tình chất dịch dẫn lưu

d)

Mức độ đau, sưng nề chi tổn thương

21.

Biến chứng thần kinh nào dưới đây hay gặp của gãy thân xương cánh tay:

a)

Đứt thần kinh cơ bì

b)

Đứt thần kinh quay

c)

Đứt thần kinh giữa

d)

Đứt thần kinh trụ

22.

Người bệnh có gãy xương hở nếu không được xử trí đúng cách sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm đường tiết niệu

c)

Nhiễm trùng, viêm xương

d)

Rối loạn bài tiết

23.

Sau phẫu thuật gãy xương, khuyên người bệnh uống nhiều nước nhằm mục đích:

a)

Tránh mất nước

b)

Tránh nhiễm trùng

c)

Tránh tạo sỏi đường mật

d)

Tránh tạo sỏi tiết niệu

24.

Sau bó bột vài giờ, người điều dưỡng cần theo dõi các dấu hiệu nào dưới đây để phát hiện chèn ép khoang:

a)

Đau, căng tức vùng bó

b)

Đau, bột thấm dịch

c)

Đau, mất cảm giác

d)

Đau, mất vận động

25.

Người điều dưỡng giải thích phương pháp cắt bột trước khi tháo bột cho người bệnh nhằm mục đích nào dưới đây:

a)

Người bệnh tự cắt bột

b)

Người bệnh tự tháo bột

c)

Người bệnh yên tâm

d)

Người bệnh đỡ đau

26.

Hướng dẫn người bệnh có bó bột ở cẳng chân tập gồng cơ trong bột nhằm mục đích nào dưới đây:

a)

Giúp cơ khỏe và tránh teo cơ

b)

Giúp giảm loãng xương

c)

Giúp giảm cảm giác

d)

Giúp giảm loét ép

27.

Người bệnh có bó bột ở chi dưới, khi di chuyển từ giường hoặc từ ghế xuống cần phải chú ý điều gì dưới đây:

(a)  

28.

Người bệnh có bó bột ở chi dưới, khi di chuyển từ giường hoặc từ ghế xuống cần phải chú ý điều gì dưới đây:

a)

Chân bó bột xuống trước

b)

Chân lành xuống trước

c)

Hai chân xuống cùng lúc

d)

Chân nào xuống trước cũng được

29.

Người bệnh có bó bột chi trên, người điều dưỡng treo tay lên vai bằng loại dây buộc nào:

a)

Dây buộc to bản

b)

Dây buộc nhỏ

c)

Nhiều dây buộc

d)

Một dây buộc

30.

Chăm sóc suy giảm chức năng vận động liên quan đến người bệnh gãy xương, người điều dưỡng trợ giúp người bệnh nhằm duy trì:

a)

Tư thế chức năng tối đa và không gây tăng huyết áp

b)

Tư thế chức năng tối đa và không gây đau đớn

c)

Tư thế chức năng tối thiểu và không gây tăng huyết áp

d)

Tư thế chức năng tối thiểu và không gây tổn thương thần kinh

31.

Việc đầu tiên người điều dưỡng phải làm trong chăm sóc giảm đau do chèn ép thần kinh trong gãy xương:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau

b)

Can thiệp giảm đau cho người bệnh

c)

Đặt tư thế giảm đau cho người bệnh

d)

Nhận định cơn đau của người bệnh

32.

Hướng dẫn người bệnh đong đưa và vận động chi nhẹ nhàng ngay sau khi tháo bột nhằm mục đích:

a)

Tránh viêm xương

b)

Tránh teo cơ

c)

Tránh cứng khớp

d)

Tuần hoàn lưu thông tốt

33.

Người điều dưỡng nên rửa sạch da sau khi tháo bột bằng dung dịch nào sau đây:

a)

Nước ấm

b)

Cồn

c)

Oxy già

d)

Betadin

34.

Người bệnh sau phẫu thuật xương, nhận định tại chỗ không bao gồm tình trạng nào sau đây:

a)

Tình trạng vết phẫu thuật

b)

Tình trạng dẫn lưu

c)

Tình trạng vết thương

d)

Tình trạng tâm lý

35.

Hướng dẫn người bệnh gãy xương chi dưới tập luyện di chuyển bằng nạng kết hợp với chống chi bên gãy nhẹ nhàng nhằm mục đích nào sau đây:

a)

Xương nhanh liền

b)

Chi gãy thích nghi dần dần

c)

Tránh cứng khớp

d)

Trá

36.

Người bệnh gãy xương chi dưới tập luyện di chuyển bằng nạng kết hợp với chống chi bên gãy nhẹ nhàng nhằm mục đích nào sau đây:

a)

Xương nhanh liền

b)

Chi gãy thích nghi dần dần

c)

Tránh cứng khớp

d)

Tránh teo cơ

37.

Khi hướng dẫn người bệnh gãy xương chi dưới tập đi lại nếu người bệnh quá đau thì nên:

a)

Tăng cường tập

b)

Giữ nguyên cường độ tập

c)

Giảm cường độ tập

d)

Ngưng tập

38.

Nguyên nhân nào sau đây liên quan đến lỏng bột trên người bệnh gãy xương có bó bột :

a)

Giảm dinh dưỡng

b)

Giảm chất lượng bột

c)

Giảm phù nề

d)

Giảm vận động

39.

Người bệnh gãy xương có điều trị bó bột, lỏng bột sẽ dẫn đến biến chứng nào sau đây:

a)

Loãng xương

b)

Nhiễm trùng xương

c)

Can xương lệch

d)

Gãy xương hở

40.

Giáo dục sức khỏe cho người bệnh gãy xương ngay sau điều trị, người điều dưỡng khuyên người bệnh không được thực hiện hành động nào sau đây:

a)

Vận động chi tổn thương

b)

Vệ sinh da chi tổn thương

c)

Xoa bóp chi tổn thương

d)

Mang nặng chi tổn thương

41.

Giáo dục sức khỏe sau điều trị gãy xương, hướng dẫn người bệnh lấy lại sức cơ bằng cách nào dưới đây:

a)

Co duỗi và dinh dưỡng

b)

Xoay trở và dinh dưỡng

c)

Ngồi dậy và dinh dưỡng

d)

Luyện tập và dinh dưỡng

42.

Tránh hiện tượng táo bón ở người bệnh có sử dụng phương pháp kéo tạ, chế độ ăn nào dưới đây phù hợp với người bệnh:

a)

Uống nhiều nước, ăn nhiều thức ăn nhiều xơ

b)

Uống ít nước, ăn nhiều thức ăn nhiều xơ

c)

Uống nhiều nước, ăn ít thức ăn nhiều xơ

d)

Uống ít nước, ăn ít thức ăn nhiều xơ

43.

Nguyên nhân nào sau đây gây viêm phổi ở người bệnh kéo tạ:

a)

Nằm lâu một chỗ

b)

Ứ đọng đờm dãi

c)

Suy giảm cảm giác

d)

Dinh dưỡng kém

44.

Chăm sóc nơi xuyên đinh kéo tạ, người điều dưỡng nên thay băng:

a)

1 ngày thay một lần

b)

2 ngày thay một lần

c)

3 ngày thay một lần

d)

4 ngày thay một lần

45.

Mở cửa

4 lines
46.

Chăm sóc nơi xuyên đinh kéo tạ, người điều dưỡng nên thay băng:

a)

1 ngày thay một lần

b)

2 ngày thay một lần

c)

3 ngày thay một lần

d)

4 ngày thay một lần

47.

Mở cửa sổ bột trên người bệnh có bó bột khi có dấu hiệu nào dưới đây:

a)

Bột thấm dịch và có mùi vết thương

b)

Bột bị biến dạng và gây ngứa

c)

Bột bị lỏng và gây khó chịu

d)

Bột quá chặt và gây ngứa

48.

Người già có bó bột tập vận động đi lại cần có sự hỗ trợ, nâng đỡ khi di chuyển nhằm mục đích nào dưới đây:

a)

Tránh hỏng bột

b)

Tránh lỏng bột

c)

Tránh hạ huyết áp

d)

Tránh té ngã

49.

Ngay sau khi được bó bột người bệnh vẫn còn đau nơi chi gãy và thay đổi cảm giác chi gãy có thể liên quan đến tình trạng nào dưới đây:

a)

Lỏng bột

b)

Hỏng bột

c)

Chèn ép bột

d)

Nứt bột

50.

Hiện tượng tắc mạch sau phẫu thuật xương do nguyên nhân nào dưới đây gây nên:

a)

Vận động quá sớm

b)

Vận động ngay sau phẫu thuật

c)

Vận động mạnh

d)

Vận động ít hoặc kém

51.

Chế độ dinh dưỡng tăng cường can xi cho người bệnh sau phẫu thuật gãy xương nhằm mục đích nào dưới đây:

a)

Giúp tăng canxi huyết

b)

Giúp phòng ngừa hạ canxi huyết

c)

Giúp xương liền tốt

d)

Giúp tăng cường sức mạnh chi gãy

52.

Người điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu đau căng tức nơi bó, đau tăng lên khi cử động, cảm giác tê, lạnh đầu chi được bó bột vài giờ sau khi bó bột nhằm mục đích nào sau đây:

a)

Phát hiện tình trạng giảm tuần hoàn ở chi có bó bột

b)

Phát hiện tình trạng chèn ép do bó bột

c)

Phát hiện tình trạng tắc mạch ở chi có bó bột

d)

Phát hiện tình trạng hoại tử ở chi có bó bột

53.

Hiện tượng phù nề ở chi gãy giảm đi vài ngày sau khi được bó bột có thể dẫn đến tình trạng nào dưới đây:

a)

Biến dạng bột

b)

Dị dứng bột

c)

Chặt bột

d)

Lỏng bột

54.

Người bệnh có bó bột ở chi trên, người điều dưỡng khi treo

4 lines
55.

Gãy giảm đi vài ngày sau khi được bó bột có thể dẫn đến tình trạng nào dưới đây:

a)

Biến dạng bột

b)

Dị dứng bột

c)

Chặt bột

d)

Lỏng bột

56.

Người bệnh có bó bột ở chi trên, người điều dưỡng khi treo tay lên vai cần phải dùng dây treo to bản nhằm mục đích:

a)

Tránh tỳ đè vùng cổ

b)

Tránh đứt đây

c)

Tránh tuột dây

d)

Tránh hỏng bột

57.

Người điều dưỡng cần dặn người bệnh không được thực hiện hành động nào dưới đây khi có cảm giác ngứa ở phần chi gãy sau khi bó bột:

a)

Uống nhiều nước

b)

Hạn chế vận động

c)

Đưa vật cứng vào trong máng bột gãi

d)

Uống thuốc chống dị ứng

58.

Người điều dưỡng không nên cho người bệnh làm việc này ngay sau khi tháo bột chi dưới:

a)

Đong đưa chi nhẹ nhàng

b)

Uống nước

c)

Tằng cường dinh dưỡng

d)

Đi lại ngay sau bó bột

59.

Người điều dưỡng nên làm gì khi người bệnh gãy xương có cảm giác đau khi thực hiện phương pháp kéo tạ:

a)

Giảm trọng lượng tạ

b)

Tăng trọng lượng tạ

c)

Giữ nguyên trọng lượng tạ

d)

Điều chỉnh trọng lượng tạ

60.

Biến chứng nào sau đây không thuộc biến chứng trên người bệnh gãy xương có kéo tạ:

a)

Viêm phổi

b)

Loãng xương

c)

Nhiễm trùng

d)

Rối loạn điện giải

61.

Bước nào sau đây là bước đầu tiên người điều dưỡng phải thực hiện trong chăm sóc sự suy giảm chức năng vận động trong gãy xương:

a)

Nâng cao khả năng vận động

b)

Giảm mức độ vận động

c)

Nhận định mức độ vận động

d)

Hỗ trợ người bệnh vận động

62.

Ngay sau khi bó bột, người điều dưỡng cần theo dõi đau, tê, mất mạch, nhiệt độ chi, nóng rát nơi được bó bột để phát hiện sớm nguy cơ nào sau đây:

a)

Nguy cơ viêm xương

b)

Nguy cơ nhiễm trùng

c)

Nguy cơ mất vận động

d)

Nguy cơ chèn ép do bó bột

63.

Để tránh nguy cơ nhiễm trùng tại vết thương, người điều dưỡng cần phải áp dụng kỹ thuật nào sau đây:

4 lines
64.

Để tránh nguy cơ nhiễm trùng tại vết thương, người điều dưỡng cần phải áp dụng kỹ thuật nào sau đây:

a)

Áp dụng kỹ thuật thay băng hàng ngày khi chăm sóc vết thương

b)

Áp dụng tư thế chi gãy phù hợp khi chăm sóc vết thương

c)

Áp dụng kỹ thuật đo dấu hiệu sinh tồn khi chăm sóc vết thương

d)

Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi chăm sóc vết thương

65.

Người điều dưỡng cần làm gì để giúp người bệnh giảm đau và phòng tránh các biến chứng

a)

Tiến hành tiêm ngay thuốc giảm đau

b)

Tiến hành ép tim

c)

Tiến hành đặt nẹp cố định xương gãy

d)

Tiến hành truyền dịch

66.

Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây là chẩn đoán ưu tiên cho tình huống trên:

a)

Người bệnh có xây xước da liên quan đến tổn thương da

b)

Người bệnh đau nhiều ở cẳng tay trái liên quan đến tổn thương xương gãy

c)

Người bệnh có mất vận động cẳng tay trái liên quan đến xương gãy

d)

Người bệnh có bầm tím da liên quan đến chấn thương da

67.

Cấu tạo giải phẫu của cột sống có bao nhiêu đốt sống ngực:

a)

5

b)

12

c)

10

d)

7

68.

Đặc điểm đau nào dưới đây đúng cho chấn thương cột sống không có liệt tủy:

a)

Đau dữ dội liên tục ở một hoặc hai đốt sống

b)

Đau như kiến cắn ở một hoặc hai đốt sống

c)

Đau chói ở một hoặc hai đốt sống

d)

Đau cuộn từng cơn ở một hoặc hai đốt sống

69.

Hiện tượng liệt toàn thân trong chấn thương cột sống có liệt tủy thường gặp khi bị chấn thương:

a)

Đốt sống L1

b)

Đốt sống thắt lưng

c)

Đốt sống cổ

d)

Đốt

70.

Hiện tượng liệt toàn thân trong chấn thương cột sống có liệt tủy thường gặp khi bị chấn thương:

a)

Đốt sống L1

b)

Đốt sống thắt lưng

c)

Đốt sống cổ

d)

Đốt sống ngực

71.

Mất cảm giác trong chấn thương cột sống có liệt tủy sẽ có đặc điểm nào sau đây:

a)

Tổn thương càng cao mất cảm giác càng ít

b)

Tổn thương càng cao mất cảm giác càng nhiều

c)

Tổn thương càng thấp mất cảm giác càng nhiều

d)

Tổn thương càng thấp sẽ không mất cảm giác.

72.

Những rối loạn trong giai đoạn đầu trong chấn thương cột sống có liệt tủy không bao gồm rối loạn nào sau đây:

a)

Rối loạn vận động

b)

Rối loạn cảm giác

c)

Rối loạn dinh dưỡng

d)

Rối loạn cơ tròn

73.

Mất chức năng hô hấp sau chấn thương cột sống thường xảy ra khi nào:

a)

24 giờ sau chấn thương

b)

36 giờ sau chấn thương

c)

48 giờ sau chấn thương

d)

72 giờ sau chấn thương

74.

Trong chấn thương cột sống, khi có hiện tượng bàng quang không giữ được nước tiểu là do người bệnh:

a)

Mất vận động và mất cảm giác

b)

Mất ý thức và mất cảm giác

c)

Mất phản xạ và sự tự chủ

d)

Mất ý thức và mất vận động

75.

Yếu tố nào sau đây không liên quan đến tình trạng viêm phổi-xẹp phổi trên người bệnh chấn thương cột sống:

a)

Liệt cơ liên sườn

b)

Ứ đọng đờm dãi

c)

Khả năng ho giảm

d)

Chướng bụng

76.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến táo bón trên người bệnh chấn thương cột sống:

a)

Người bệnh giảm vị giác

b)

Người bệnh giảm dinh dưỡng

c)

Người bệnh giảm vận động

d)

Người bệnh giảm cảm giác

77.

Theo dõi Hct, Hemoglobin trên người bệnh chấn thương cột sống để đánh giá tình trạng nào sau đây:

a)

Tình trạng đông máu

b)

Tình trạng béo phì

c)

Tình trạng mất máu

d)

Tình trạng suy dinh dưỡng

78.

Sơ cứu đúng trong chấn thương cột sống giúp người bệnh tránh được tình trạng nào dưới đây:

a)

Nhiễm trùng

b)

L

79.

Sơ cứu đúng trong chấn thương cột sống giúp người bệnh tránh được tình trạng nào dưới đây:

a)

Nhiễm trùng

b)

Loét ép

c)

Di chứng về sau

d)

Viêm phổi

80.

Giúp người bệnh chấn thương cột sống bài xuất được đờm nhớt hiệu quả, người điều dưỡng có thể áp dụng phương pháp nào sau đây:

a)

Vật lý trị liệu lồng ngưc

b)

Giảm đau cho người bệnh

c)

Giảm lo sợ cho người bệnh

d)

Giảm vận động cho người bệnh

81.

Tuần hoàn người bệnh không ổn định sau chấn thương cột sống, người điều dưỡng cần phải theo dõi tình trạng nào sau đây:

a)

Tình trạng chấn thương cột sống

b)

Tình trạng vận động của người bệnh

c)

Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

d)

Tình trạng dấu hiệu sinh tồn người bệnh

82.

Trong chăm sóc người bệnh chấn thương cột sống, chẩn đoán điều dưỡng kết hợp với chẩn đoán điều trị có tác dụng nào sau đây:

a)

Phòng biến chứng

b)

Bổ sung cho nhau

c)

Ngược nhau

d)

Giảm nhẹ các triệu chứng

83.

Nếu người bệnh có chấn thương cột sống cổ trước khi cho ăn bằng đường miệng cần chú ý nhận định tình trạng nào sau đây:

a)

Tình trạng nuốt

b)

Tình trạng vận động

c)

Tình trạng loét ép

d)

Tình trạng bài tiết

84.

Trong chấn thương cột sống có mất chức năng bàng quang. Để thuận lợi cho việc luyện tập bàng quang, tránh tạo sỏi và tránh nhiễm trùng. Người điều dương nên duy trì lượng dịch vào cơ thể ở mức nào dưới đây:

a)

Trên 2000ml

b)

1800 đến 2000ml

c)

1000 đến <1800ml

d)

Dưới 1000ml

85.

Trong suốt 48 giờ đầu đến 72 giờ sau chấn thương cột sống thì việc cho ăn qua đường tiêu hóa có thể phải ngừng lại do tình trạng nào sau đây:

a)

Tình trạng hôn mê

b)

Tình trạng mệt mỏi

c)

Tình trạng liệt ruột

d)

Tình trạng chán ăn

86.

Nguyên nhân dẫn đến người bệnh chán ăn sau chấn thương cột sống có thể do tình trạng nào sau đây gây nên:

a)

Không ngồi dậy được

b)

Không hợp khẩu vị

c)

Không cung cấp đầy đủ điện giải

d)

Không được ăn đồ ăn chứa chất xơ

87.

Khi người bệnh chấn thương cột sống có xuất hiện hiện tượng táo bón thì cần hạn chế việc làm nào sau đây:

a)

Uống nước

b)

Ăn chất xơ

c)

Thụt tháo

d)

Thức ăn nhuận tràng

88.

Chế độ ăn cho người bệnh chấn thương cột sống nên cung cấp thêm loại thức ăn nào sau đây:

a)

Thức ăn nhiều Canxi

b)

Thức ăn nhiều Glucid

c)

Thức ăn nhiều chất xơ

d)

Thức ăn nhiều lipid

89.

Sử dụng tất chun giãn cho người bệnh chấn thương cột sống nhằm mục đích nào sau đây:

a)

Giúp chăm sóc da tốt

b)

Giúp hồi phục vận động

c)

Giúp máu hồi lưu tốt

d)

Giúp phục hồi cảm giác

90.

Người bệnh chấn thương cột sống có nguy cơ viêm phổi và xẹp phổi cao là do người bệnh:

a)

Không dám thở mạnh

b)

Không được giảm đau

c)

Không tống được đờm nhớt ra ngoài

d)

Không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng

91.

Bước đưa ra chẩn đoán chăm sóc là bước thứ mấy trong quy trình chăm sóc người bệnh chấn thương cột sống.

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

92.

Mỗi lần hút đờm dãi hay xoay trở người bệnh chấn thương cột sống cần chú ý đến nguy cơ nào dưới đây:

a)

Ngừng bài tiết

b)

Ngừng tim

c)

Ngừng hô hấp

d)

Ngừng nôn

93.

Mục đích của nhận định người bệnh chấn thương cột sống:

a)

Phát hiện biến chứng chấn thương cột sống

b)

Phát hiện chấn thương cột sống

c)

Phát hiện nhu cầu cần được chăm sóc của người bệnh.

d)

Phát hiện di chứng cần chăm sóc

94.

Bước đánh giá người bệnh chấn thương cột sống trong chăm sóc nhằm mục đích:

4 lines
95.

Bước đánh giá người bệnh chấn thương cột sống trong chăm sóc nhằm mục đích:

a)

Phát hiện biến chứng

b)

Phát hiện các dấu hiệu bất thường

c)

Kết thúc hoặc thay đổi cách chăm sóc

d)

Thay đổi phương pháp điều trị

96.

Chẩn đoán điều dưỡng nào phù hợp cho bệnh nhân A:

a)

Người bệnh giảm huyết áp liên quan đến tổn thương cột sống

b)

Người bệnh hạ thân nhiệt liên quan đến tổn thương cột sống

c)

Người bệnh gặp khó khăn về vận động liên quan đến đau vùng thắt lưng do chấn thương cột sống

d)

Người bệnh lo sợ liên quan đến tình trạng đau vùng thắt lưng.

97.

Chẩn đoán điều dưỡng nào là chẩn đoán ưu tiên trong trường hợp này:

4 lines
98.

Chẩn đoán điều dưỡng nào là chẩn đoán ưu tiên trong trường hợp này:

a)

Da vùng thắt lưng bầm tím liên quan đến chấn thương cột sống

b)

Người bệnh thiếu ngủ liên quan đến lo lắng về tình trạng bệnh

c)

Da vùng thắt lưng sưng nề liên quan đến tổn thương cột sống

d)

Người bệnh lo lắng liên quan đến tình trạng tổn thương cột sống

99.

Các chỉ số sinh tồn của người bệnh ở trong tình trạng nào dưới đây:

a)

Mạch chậm, nhịp thở-huyết áp-thân nhiệt bình thường

b)

Mạch, nhịp thở, huyết áp, thân nhiệt bình thường

c)

Mạch nhanh, nhịp thở, huyết áp, thân nhiệt bình thường

d)

Nhịp thở nhanh, mạch, huyết áp, thân nhiệt bình thường

100.

Dấu hiệu đeo kính dâm do máu tụ quanh hốc mắt của người bệnh chấn thương sọ não là thương tổn gây ra bởi:

a)

Vỡ trần hốc mắt

b)

Vỡ ống thị giác

c)

Vỡ tầng trước nền sọ

d)

Vỡ tầng giữa nền sọ

101.

Chấn thương sọ não vỡ tầng giữa nền sọ gây chảy máu tai kèm theo làm tổn thương dây thần kinh trong xương đá:

a)

Dây thần kinh số IV

b)

Dây thần kinh số V

c)

Dây thần kinh số VI

d)

Dây thần kinh số VII

102.

Bệnh nhân A bị chấn thương sọ não, hậu quả của tình trạng phù não tích tụ nước trong mô não gây ra là:

a)

Tăng thể tích của não làm giảm áp lực nội sọ.

b)

Tăng thể tích của não làm

103.

Bệnh nhân A bị chấn thương sọ não, hậu quả của tình trạng phù não tích tụ nước trong mô não gây ra là:

a)

Tăng thể tích của não làm giảm áp lực nội sọ.

b)

Tăng thể tích của não làm tăng áp lực nội sọ.

c)

Giảm thể tích của não làm tăng áp lực nội sọ.

d)

Giảm thể tích của não làm giảm áp lực nội sọ.

104.

Chảy máu của khối tụ máu ngoài màng cứng chủ yếu bắt nguồn từ:

a)

Động mạch màng não hoặc từ xương sọ vỡ chảy ra

b)

Động mạch não giữa và động mạch não sau

c)

Các động mạch não và xương sọ và xoang

d)

Từ xương sọ

105.

Chảy máu của khối tụ máu dưới màng cứng chủ yếu bắt nguồn từ:

a)

Các tĩnh mạch của vỏ não

b)

Các động mạch và tĩnh mạch vỏ não

c)

Các động mạch và tĩnh mạch màng não

d)

Các động mạch và tĩnh mạch não

106.

Tổn thương sọ não được gọi là vết thương sọ não hở khi nhận định được:

a)

Tổn thương rách màng cứng thông khoang dưới nhện với bên ngoài.

b)

Có rách màng não trong nún sọ

c)

Thường thấy được tổ chức não qua vết thương

d)

Thường thấy được tủy chảy qua vết thương

107.

Chỉ định phẫu thuật không được áp dụng trong các trường hợp sau:

a)

Máu tụ nội sọ.

b)

Lún sọ kín, lún sọ hở

c)

Vết thương sọ não.

d)

Chấn động não

108.

Người bệnh bị chấn thương sọ não mà có tổn thương rách màng cứng, khoang dưới nhện thông với môi trường bên ngoài thì được gọi là:

a)

Chấn thương sọ não kín.

b)

Vết thương sọ não

c)

Chấn động não.

d)

Lún sọ kín, lún sọ hở

109.

Người bệnh chấn thương sọ não có dấu hiệu bị chảy máu mũi, có khi chảy cả dịch não tuỷ qua lỗ mũi do rách màng não cứng là thương tổn gây ra bởi:

a)

Vỡ trần hốc mắt

b)

Vỡ ống thị giác

c)

Vỡ xoang sàng

d)

Vỡ tầng giữa nền sọ

110.

Người bệnh chấn thương sọ não bị vỡ tầng giữa nền sọ có thể làm tổn thương thần kinh:

a)

Dây VII, dây VIII

b)

Dây II, dây III

c)

Dây VIII

111.

Người bệnh chấn thương sọ não bị vỡ tầng giữa nền sọ có thể làm tổn thương thần kinh:

a)

Dây VII, dây VIII

b)

Dây II, dây III

c)

Dây VIII, dây II

d)

Dây VII, dây III

112.

Người bệnh bị tổn thương đứt động mạch màng não hoặc từ xương vỡ chảy ra gây chấn thương:

a)

Máu tụ trong não

b)

Máu tụ ngoài màng cứng

c)

Máu tụ dưới màng cứng

d)

Vết thương sọ não

113.

Người bệnh bị tổn thương đứt động mạch nuôi não, dập não gây chấn thương:

a)

Máu tụ trong não

b)

Máu tụ ngoài màng cứng

c)

Máu tụ dưới màng cứng

d)

Vết thương sọ não

114.

Sau chấn thương vào đầu, người bệnh mê nhanh, liệt 1/2 người, giãn đồng tử bên đối diện, có cơn co cứng mất não, có thể rối loạn nhịp thở. Chẩn đoán phù hợp nhất cho người bệnh trong tình huống này là:

a)

Máu tụ trong não

b)

Máu tụ ngoài màng cứng

c)

Máu tụ dưới màng cứng bán cấp

d)

Máu tụ dưới màng cứng cấp tính

115.

Người bệnh được chẩn đoán máu tụ dưới màng cứng bán cấp khi xuất hiện các triệu chứng đau đầu, buồn nôn, người lẩn thẩn, chậm, quên nhiều. Khám có phù gai thị sau thời gian

a)

1 - 4 tuần

b)

2 - 5 tuần

c)

3 - 6 tuần

d)

4 - 7 tuần

116.

Tổn thương khi người bệnh bị vật cứng đập vào đầu (đầu cố định) gây chấn thương sọ não là:

a)

Tổn thương trực tiếp nơi bị chấn thương

b)

Tổn thương bên đối diện với bên chấn thương

c)

Tổn thương phía trước nơi bị chấn thương

d)

Tổn thương phía sau nơi bị chấn thương

117.

Tổn thương khi người bệnh bị đập đầu vào vật cứng (đầu di động) gây chấn thương sọ não là:

a)

Tổn thương trực tiếp nơi bị chấn thương

b)

Tổn thương bên đối diện với bên chấn thương

c)

Tổn thương phía trước nơi bị chấn thương

d)

Tổn thương phía sau nơi bị chấn thương

118.

Thang điểm Glasgow đánh giá tri giác cho người bệnh trong chấn thương sọ não có điểm dao động từ:

a)

1 – 15 điểm

b)

2 – 15 điểm

c)

3 – 15 điểm

d)

4 – 15 điểm

119.

Dấu hiệu liệt khu trú, liệt thần kinh sọ não trên người bệnh chấn thương sọ não, biểu hiện:

a)

Liệt người cùng bên với bên có máu tụ, giãn đồng tử cùng bên với bên có máu tụ

b)

Liệt người bên đối diện với bên có máu tụ, giãn đồng tử bên đối diện với bên có máu tụ

c)

Liệt người cùng bên với bên có máu tụ, giãn đồng tử bên đối diện với bên có máu tụ

d)

Liệt người bên đối diện với bên có máu tụ, giãn đồng tử cùng bên với bên có máu tụ

120.

Chỉ định phẫu thuật chấn thương sọ não trong trường hợp:

a)

Máu tụ nội sọ

b)

Chấn động não

c)

Dập não

d)

Phù não

121.

Chỉ định phẫu thuật chấn thương sọ não trong trường hợp:

a)

Chấn động não

b)

Vết thương sọ não

c)

Dập não

d)

Phù não

122.

Đánh giá tri giác cho người bệnh trong chấn thương sọ não cần dựa vào:

a)

Dấu hiệu mở mắt, đáp ứng bằng lời nói và đáp ứng bằng hành động.

b)

Dấu hiệu bầm tím quanh hốc mắt, đáp ứng bằng lời nói và đáp ứng bằng hành động.

c)

Dấu hiệu mở mắt, đáp ứng bằng lời nói và liệt mặt ngoại biên.

d)

Dấu hiệu mở mắt, vết thương có dịch não tủy chảy ra và đáp ứng bằng hành động.

123.

Người bệnh có tiên lượng dè dặt khi dấu hiệu tri giác dựa theo thang điềm Glasgow đạt:

a)

Glasgow đạt 7 điểm

b)

Glasgow đạt 8 điểm

c)

Glasgow đạt 9 điểm

d)

Glasgow đạt 10 điểm

124.

Để phát hiện vị trí, kích thước khối máu tụ trong chấn thương sọ não cần:

a)

Dựa vào tri giác và dấu hiệu thần kinh khu trú.

b)

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và diễn tiến các triệu chứng đó

125.

Vị trí, kích thước khối máu tụ trong chấn thương sọ não cần:

a)

Dựa vào tri giác và dấu hiệu thần kinh khu trú.

b)

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và diễn tiến các triệu chứng đó

c)

Dựa vào các xét nghiệm CLVT, MRT

d)

Siêu âm não và điện não.

126.

Chỉ định điều trị bảo tồn không được áp dụng trong các trường hợp sau:

a)

Máu tụ nội sọ.

b)

Chấn động não.

c)

Dập não

d)

Phù não

127.

Di chứng ngoài tổn thương về thần kinh mà người bệnh chấn thương sọ não có thể gặp là:

a)

Giảm trí nhớ, chậm chạp, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, cáu gắt.

b)

Thường gặp sau dập não: liệt 1/2 người.

c)

Liệt thần kinh VII nếu vỡ xương đá.

d)

Nghe kém hoặc điếc do tổn thương dây thần kinh ốc tai, tiền đình.

128.

Loại chấn thương sọ não gây tỷ lệ tử vong cao nhất là

a)

Chấn động não

b)

Phù não

c)

Giập não

d)

Khối máu tụ trong hộp sọ.

129.

Nhỏ thuốc đau mắt cho người bệnh vì người bệnh hôn mê mắt nhắm không kín để tránh:

a)

Viêm kết mạc

b)

Viêm giác mạc

c)

Loét giác mạc

d)

Khô loét giác mạc.

130.

Bệnh nhân A sau chấn thương vào đầu người bệnh mê ngay, mặt nhợt nhạt, mạch nhanh nhỏ, thở nông, sau 10 -15 phút người bệnh tỉnh lại và tỉnh hoàn toàn, người bệnh không kể lại được sự việc đã xảy ra. Người bệnh đau đầu, nôn dễ nôn khi thay đổi tư thế, chóng mặt. Các triệu chứng dần dần hết và khỏi không để lại di chứng, người bệnh trên gặp tổn thương gì:

a)

Chấn động não

b)

Dập não

c)

Phù não

d)

Máu tụ trong não

131.

Bệnh nhân A sau chấn thương vào đầu người bệnh mê ngay, sau đó tỉnh dần. Có dấu hiệu liệt thần kinh khu trú, người bệnh trên gặp tổn thương gì:

a)

Chấn động não

b)

Dập não

c)

Phù não

d)

Máu tụ trong não

132.

Loại bỏng nguy hiểm nhất đến tính mạng là

a)

Bỏng vùng đầu mặt

b)

Bỏng chi dưới hai bên

c)

Bỏng vùng sinh dục

d)

Bỏng hô hấp

133.

Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong giai đoạn 3 của bỏng là

a)

Sốc giảm thể tích tuần hoàn

b)

Viêm phổi

c)

Sốc nhiễm trùng nhiễm độc

d)

Nhiễm khuẩn huyết

134.

Bỏng độ II là bỏng tổn thương lớp tế bào

a)

Lớp sừng

b)

Lớp tế bào đáy

c)

Lớp biểu bì

d)

Lớp hạ bì

135.

Diễn biến của bỏng qua các giai đoạn

a)

Sốc bỏng, nhiễm trùng, nhiễm độc cấp tính, phục hồi

b)

Nhiễm trùng, nhiễm độc cấp tính, sốc bỏng, phục hồi

c)

Sốc bỏng, nhiễm độc cấp tính, nhiễm trùng, phục hồi

d)

Nhiễm trùng, sốc bỏng, nhiễm độc cấp tính, phục hồi

136.

Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 9:

a)

Đầu – mặt – cổ

b)

Đùi

c)

Thân mình phía trước

d)

Thân mình phía sau

137.

Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 18:

a)

Một chi duới

b)

Đùi

c)

Một chi trên

d)

Cẳng chân

138.

Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 1:

a)

Cánh tay

b)

Cẳng tay

c)

Bàn tay

d)

Mu bàn tay

139.

Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 3:

a)

Mặt

b)

Cẳng chân

c)

Cổ

d)

Gáy

140.

Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 6:

a)

Mu bàn tay

b)

Phần đầu có tóc

c)

Cẳng chân

d)

Gáy

141.

Nước sôi đổ tuột qua da ở phần không có quần áo che thường là bỏng độ:

a)

Độ I

b)

Độ II

c)

Độ III

d)

Độ IV

142.

Nước sôi đổ vào phần cơ thể có quần áo thường

4 lines