Worksheetschăm sóc người lớn 2(ngoại tiếp
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 29mins
Triệu chứng nào dưới đây dùng để chẩn đoán gãy cổ xương đùi:
Đau vùng khớp háng
Giảm hoặc mất cơ năng
Mấu chuyển lớn lên cao
Sưng nề, bầm tím vùng khớp háng.
Triệu chứng nào sau đây có giá trị nhất để chẩn đoán gãy hai xương cẳng chân:
Đau ngay sau khi bị chấn thương
Bắp chân sưng to và mất mạch mu chân
Cẳng chân sưng nề và bầm tím
Có điểm đau chói và biến dạng trục chi
Chăm sóc nào sau đây là quan trọng nhất với người bệnh gãy hai xương cẳng chân sau khi được tháo bột:
Tập luyện nặng ngay
Tập vận động
Hạn chế vận động
Bất động chi gãy
Bất kỳ xương nào có tổn thương da và gãy xương hở đều dẫn đến nguy cơ sớm nào sau đây:
Nhiễm trùng
Rối loạn dinh dưỡng
Can lệch
Khớp giả
Người điều dưỡng cần theo dõi những dấu hiệu nào dưới đây để phát hiện nguy cơ tắc mạch sau phẫu thuật kết hợp xương:
Mạch, nhiệt độ chi bệnh
Vận động, nhiệt độ chi bệnh
Sưng nề, nhiệt độ độ chi bệnh
Mạch, cảm giác chi bệnh.
Tình trạng đau và co mạch sau gãy xương có thể lập tức dẫn đến tình trạng nào dưới đây:
Thiếu oxy tại vùng gãy
Thiếu máu tại vùng gãy
Thiếu dinh dưỡng tại vùng gãy
Thiếu can xi tại vùng gãy
Xương gãy gây đau và co mạch có thể ảnh hưởng đến tình trạng nào sau đây.
Ảnh hưởng đến tiêu hóa
Ảnh hưởng đến dinh dưỡng
Ảnh hưởng đến liền xương
Ảnh hưởng đến tri giác
Người điều dưỡng nên nhận định dấu hiệu nào dưới đây để phát hiện kịp thời tình trạng sốc do mất máu sau gãy xương:
Dấu hiệu giảm cảm giác
Dấu hiệu mất vận động
Dấu hiệu mất mạch mu chân
Dấu hiệu sinh tồn
Khi đặt nẹp cố định cho gãy xương, Người điều dưỡng nâng đỡ nhẹ nhàng và cố định vững khớp trên và dưới ổ gãy nhằm mục đích nào dưới đây:
Khi đặt nẹp cố định cho gãy xương, Người điều dưỡng nâng đỡ nhẹ nhàng và cố định vững khớp trên và dưới ổ gãy nhằm mục đích nào dưới đây:
Tránh gây lo lắng thêm cho người bệnh
Tránh gây mất máu cho người bệnh
Tránh gây tổn thương thần kinh cho người bệnh
Tránh gây đau và tổn thương thêm cho người bệnh
Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu toàn thân của nhiễm trùng vết phẫu thuật sau phẫu thuật gãy xương:
Đau
Sưng nề
Tấy đỏ
Sốt
Để tránh nhiễm trùng tại vết phẫu thuật sau phẫu thuật gãy xương, người điều dưỡng cần phải:
Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi chăm sóc vết phẫu thuật
Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi tiêm kháng sinh
Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi nuôi dưỡng người bệnh
Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi truyền dịch
Lượng giá mức độ đau và nguyên nhân gây đau sau phẫu thuật gãy xương có thể giúp người điều dưỡng phát hiện được tình trạng nào sau đây:
Hô hấp sau phẫu thuật
Lo sợ sau phẫu thuật
Tuần hoàn sau phẫu thuật
Chèn ép sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật gãy xương, người điều dưỡng hướng dẫn người bệnh ngồi dậy tập thở nhằm giảm nguy cơ nào dưới đây:
Viêm họng
Viêm phế quản
Viêm phổi
Viêm thanh quản
Quy trình chăm sóc người bệnh gãy xương gồm có mấy bước:
2 bước
3 bước
4 bước
5 bước
Người điều dưỡng cần chú ý nhận định vấn đề nào dưới đây ngoài các vấn đề thể chất trên người bệnh gãy xương sau bó bột:
Sắc mặt của người bệnh
Vận động của người bệnh
Cảm giác của người bệnh
Tâm lý của người bệnh
Nhận định tại chỗ nào sau đây cần thực hiện trước khi chăm sóc người bệnh có gãy xương cẳng tay:
Gãy xương kín hay gãy xương hở
Người bệnh tỉnh hay hôn mê
Huyết áp cao hay thấp
Thân nhiệt bình thường hay tăng
Những điều cần thực hiện trước khi chăm sóc người bệnh có gãy xương cẳng tay:
Gãy xương kín hay gãy xương hở
Người bệnh tỉnh hay hôn mê
Huyết áp cao hay thấp
Thân nhiệt bình thường hay tăng
Nhận định tại chỗ sau bó bột đối với gãy xương không bao gồm:
Tình trạng chi được bó bột
Tình trạng bột
Tư thế chi bó bột
Tình trạng tâm lý
Nhận định tại chỗ sau phẫu thuật đối với gãy xương không bao gồm:
Vết phẫu thuật
Dấu hiệu sinh tồn
Tình chất dịch dẫn lưu
Mức độ đau, sưng nề chi tổn thương
Biến chứng thần kinh nào dưới đây hay gặp của gãy thân xương cánh tay:
Đứt thần kinh cơ bì
Đứt thần kinh quay
Đứt thần kinh giữa
Đứt thần kinh trụ
Người bệnh có gãy xương hở nếu không được xử trí đúng cách sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây:
Viêm phổi
Viêm đường tiết niệu
Nhiễm trùng, viêm xương
Rối loạn bài tiết
Sau phẫu thuật gãy xương, khuyên người bệnh uống nhiều nước nhằm mục đích:
Tránh mất nước
Tránh nhiễm trùng
Tránh tạo sỏi đường mật
Tránh tạo sỏi tiết niệu
Sau bó bột vài giờ, người điều dưỡng cần theo dõi các dấu hiệu nào dưới đây để phát hiện chèn ép khoang:
Đau, căng tức vùng bó
Đau, bột thấm dịch
Đau, mất cảm giác
Đau, mất vận động
Người điều dưỡng giải thích phương pháp cắt bột trước khi tháo bột cho người bệnh nhằm mục đích nào dưới đây:
Người bệnh tự cắt bột
Người bệnh tự tháo bột
Người bệnh yên tâm
Người bệnh đỡ đau
Hướng dẫn người bệnh có bó bột ở cẳng chân tập gồng cơ trong bột nhằm mục đích nào dưới đây:
Giúp cơ khỏe và tránh teo cơ
Giúp giảm loãng xương
Giúp giảm cảm giác
Giúp giảm loét ép
Người bệnh có bó bột ở chi dưới, khi di chuyển từ giường hoặc từ ghế xuống cần phải chú ý điều gì dưới đây:
(a)
Người bệnh có bó bột ở chi dưới, khi di chuyển từ giường hoặc từ ghế xuống cần phải chú ý điều gì dưới đây:
Chân bó bột xuống trước
Chân lành xuống trước
Hai chân xuống cùng lúc
Chân nào xuống trước cũng được
Người bệnh có bó bột chi trên, người điều dưỡng treo tay lên vai bằng loại dây buộc nào:
Dây buộc to bản
Dây buộc nhỏ
Nhiều dây buộc
Một dây buộc
Chăm sóc suy giảm chức năng vận động liên quan đến người bệnh gãy xương, người điều dưỡng trợ giúp người bệnh nhằm duy trì:
Tư thế chức năng tối đa và không gây tăng huyết áp
Tư thế chức năng tối đa và không gây đau đớn
Tư thế chức năng tối thiểu và không gây tăng huyết áp
Tư thế chức năng tối thiểu và không gây tổn thương thần kinh
Việc đầu tiên người điều dưỡng phải làm trong chăm sóc giảm đau do chèn ép thần kinh trong gãy xương:
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Can thiệp giảm đau cho người bệnh
Đặt tư thế giảm đau cho người bệnh
Nhận định cơn đau của người bệnh
Hướng dẫn người bệnh đong đưa và vận động chi nhẹ nhàng ngay sau khi tháo bột nhằm mục đích:
Tránh viêm xương
Tránh teo cơ
Tránh cứng khớp
Tuần hoàn lưu thông tốt
Người điều dưỡng nên rửa sạch da sau khi tháo bột bằng dung dịch nào sau đây:
Nước ấm
Cồn
Oxy già
Betadin
Người bệnh sau phẫu thuật xương, nhận định tại chỗ không bao gồm tình trạng nào sau đây:
Tình trạng vết phẫu thuật
Tình trạng dẫn lưu
Tình trạng vết thương
Tình trạng tâm lý
Hướng dẫn người bệnh gãy xương chi dưới tập luyện di chuyển bằng nạng kết hợp với chống chi bên gãy nhẹ nhàng nhằm mục đích nào sau đây:
Xương nhanh liền
Chi gãy thích nghi dần dần
Tránh cứng khớp
Trá
Người bệnh gãy xương chi dưới tập luyện di chuyển bằng nạng kết hợp với chống chi bên gãy nhẹ nhàng nhằm mục đích nào sau đây:
Xương nhanh liền
Chi gãy thích nghi dần dần
Tránh cứng khớp
Tránh teo cơ
Khi hướng dẫn người bệnh gãy xương chi dưới tập đi lại nếu người bệnh quá đau thì nên:
Tăng cường tập
Giữ nguyên cường độ tập
Giảm cường độ tập
Ngưng tập
Nguyên nhân nào sau đây liên quan đến lỏng bột trên người bệnh gãy xương có bó bột :
Giảm dinh dưỡng
Giảm chất lượng bột
Giảm phù nề
Giảm vận động
Người bệnh gãy xương có điều trị bó bột, lỏng bột sẽ dẫn đến biến chứng nào sau đây:
Loãng xương
Nhiễm trùng xương
Can xương lệch
Gãy xương hở
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh gãy xương ngay sau điều trị, người điều dưỡng khuyên người bệnh không được thực hiện hành động nào sau đây:
Vận động chi tổn thương
Vệ sinh da chi tổn thương
Xoa bóp chi tổn thương
Mang nặng chi tổn thương
Giáo dục sức khỏe sau điều trị gãy xương, hướng dẫn người bệnh lấy lại sức cơ bằng cách nào dưới đây:
Co duỗi và dinh dưỡng
Xoay trở và dinh dưỡng
Ngồi dậy và dinh dưỡng
Luyện tập và dinh dưỡng
Tránh hiện tượng táo bón ở người bệnh có sử dụng phương pháp kéo tạ, chế độ ăn nào dưới đây phù hợp với người bệnh:
Uống nhiều nước, ăn nhiều thức ăn nhiều xơ
Uống ít nước, ăn nhiều thức ăn nhiều xơ
Uống nhiều nước, ăn ít thức ăn nhiều xơ
Uống ít nước, ăn ít thức ăn nhiều xơ
Nguyên nhân nào sau đây gây viêm phổi ở người bệnh kéo tạ:
Nằm lâu một chỗ
Ứ đọng đờm dãi
Suy giảm cảm giác
Dinh dưỡng kém
Chăm sóc nơi xuyên đinh kéo tạ, người điều dưỡng nên thay băng:
1 ngày thay một lần
2 ngày thay một lần
3 ngày thay một lần
4 ngày thay một lần
Mở cửa
Chăm sóc nơi xuyên đinh kéo tạ, người điều dưỡng nên thay băng:
1 ngày thay một lần
2 ngày thay một lần
3 ngày thay một lần
4 ngày thay một lần
Mở cửa sổ bột trên người bệnh có bó bột khi có dấu hiệu nào dưới đây:
Bột thấm dịch và có mùi vết thương
Bột bị biến dạng và gây ngứa
Bột bị lỏng và gây khó chịu
Bột quá chặt và gây ngứa
Người già có bó bột tập vận động đi lại cần có sự hỗ trợ, nâng đỡ khi di chuyển nhằm mục đích nào dưới đây:
Tránh hỏng bột
Tránh lỏng bột
Tránh hạ huyết áp
Tránh té ngã
Ngay sau khi được bó bột người bệnh vẫn còn đau nơi chi gãy và thay đổi cảm giác chi gãy có thể liên quan đến tình trạng nào dưới đây:
Lỏng bột
Hỏng bột
Chèn ép bột
Nứt bột
Hiện tượng tắc mạch sau phẫu thuật xương do nguyên nhân nào dưới đây gây nên:
Vận động quá sớm
Vận động ngay sau phẫu thuật
Vận động mạnh
Vận động ít hoặc kém
Chế độ dinh dưỡng tăng cường can xi cho người bệnh sau phẫu thuật gãy xương nhằm mục đích nào dưới đây:
Giúp tăng canxi huyết
Giúp phòng ngừa hạ canxi huyết
Giúp xương liền tốt
Giúp tăng cường sức mạnh chi gãy
Người điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu đau căng tức nơi bó, đau tăng lên khi cử động, cảm giác tê, lạnh đầu chi được bó bột vài giờ sau khi bó bột nhằm mục đích nào sau đây:
Phát hiện tình trạng giảm tuần hoàn ở chi có bó bột
Phát hiện tình trạng chèn ép do bó bột
Phát hiện tình trạng tắc mạch ở chi có bó bột
Phát hiện tình trạng hoại tử ở chi có bó bột
Hiện tượng phù nề ở chi gãy giảm đi vài ngày sau khi được bó bột có thể dẫn đến tình trạng nào dưới đây:
Biến dạng bột
Dị dứng bột
Chặt bột
Lỏng bột
Người bệnh có bó bột ở chi trên, người điều dưỡng khi treo
Gãy giảm đi vài ngày sau khi được bó bột có thể dẫn đến tình trạng nào dưới đây:
Biến dạng bột
Dị dứng bột
Chặt bột
Lỏng bột
Người bệnh có bó bột ở chi trên, người điều dưỡng khi treo tay lên vai cần phải dùng dây treo to bản nhằm mục đích:
Tránh tỳ đè vùng cổ
Tránh đứt đây
Tránh tuột dây
Tránh hỏng bột
Người điều dưỡng cần dặn người bệnh không được thực hiện hành động nào dưới đây khi có cảm giác ngứa ở phần chi gãy sau khi bó bột:
Uống nhiều nước
Hạn chế vận động
Đưa vật cứng vào trong máng bột gãi
Uống thuốc chống dị ứng
Người điều dưỡng không nên cho người bệnh làm việc này ngay sau khi tháo bột chi dưới:
Đong đưa chi nhẹ nhàng
Uống nước
Tằng cường dinh dưỡng
Đi lại ngay sau bó bột
Người điều dưỡng nên làm gì khi người bệnh gãy xương có cảm giác đau khi thực hiện phương pháp kéo tạ:
Giảm trọng lượng tạ
Tăng trọng lượng tạ
Giữ nguyên trọng lượng tạ
Điều chỉnh trọng lượng tạ
Biến chứng nào sau đây không thuộc biến chứng trên người bệnh gãy xương có kéo tạ:
Viêm phổi
Loãng xương
Nhiễm trùng
Rối loạn điện giải
Bước nào sau đây là bước đầu tiên người điều dưỡng phải thực hiện trong chăm sóc sự suy giảm chức năng vận động trong gãy xương:
Nâng cao khả năng vận động
Giảm mức độ vận động
Nhận định mức độ vận động
Hỗ trợ người bệnh vận động
Ngay sau khi bó bột, người điều dưỡng cần theo dõi đau, tê, mất mạch, nhiệt độ chi, nóng rát nơi được bó bột để phát hiện sớm nguy cơ nào sau đây:
Nguy cơ viêm xương
Nguy cơ nhiễm trùng
Nguy cơ mất vận động
Nguy cơ chèn ép do bó bột
Để tránh nguy cơ nhiễm trùng tại vết thương, người điều dưỡng cần phải áp dụng kỹ thuật nào sau đây:
Để tránh nguy cơ nhiễm trùng tại vết thương, người điều dưỡng cần phải áp dụng kỹ thuật nào sau đây:
Áp dụng kỹ thuật thay băng hàng ngày khi chăm sóc vết thương
Áp dụng tư thế chi gãy phù hợp khi chăm sóc vết thương
Áp dụng kỹ thuật đo dấu hiệu sinh tồn khi chăm sóc vết thương
Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn khi chăm sóc vết thương
Người điều dưỡng cần làm gì để giúp người bệnh giảm đau và phòng tránh các biến chứng
Tiến hành tiêm ngay thuốc giảm đau
Tiến hành ép tim
Tiến hành đặt nẹp cố định xương gãy
Tiến hành truyền dịch
Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây là chẩn đoán ưu tiên cho tình huống trên:
Người bệnh có xây xước da liên quan đến tổn thương da
Người bệnh đau nhiều ở cẳng tay trái liên quan đến tổn thương xương gãy
Người bệnh có mất vận động cẳng tay trái liên quan đến xương gãy
Người bệnh có bầm tím da liên quan đến chấn thương da
Cấu tạo giải phẫu của cột sống có bao nhiêu đốt sống ngực:
5
12
10
7
Đặc điểm đau nào dưới đây đúng cho chấn thương cột sống không có liệt tủy:
Đau dữ dội liên tục ở một hoặc hai đốt sống
Đau như kiến cắn ở một hoặc hai đốt sống
Đau chói ở một hoặc hai đốt sống
Đau cuộn từng cơn ở một hoặc hai đốt sống
Hiện tượng liệt toàn thân trong chấn thương cột sống có liệt tủy thường gặp khi bị chấn thương:
Đốt sống L1
Đốt sống thắt lưng
Đốt sống cổ
Đốt
Hiện tượng liệt toàn thân trong chấn thương cột sống có liệt tủy thường gặp khi bị chấn thương:
Đốt sống L1
Đốt sống thắt lưng
Đốt sống cổ
Đốt sống ngực
Mất cảm giác trong chấn thương cột sống có liệt tủy sẽ có đặc điểm nào sau đây:
Tổn thương càng cao mất cảm giác càng ít
Tổn thương càng cao mất cảm giác càng nhiều
Tổn thương càng thấp mất cảm giác càng nhiều
Tổn thương càng thấp sẽ không mất cảm giác.
Những rối loạn trong giai đoạn đầu trong chấn thương cột sống có liệt tủy không bao gồm rối loạn nào sau đây:
Rối loạn vận động
Rối loạn cảm giác
Rối loạn dinh dưỡng
Rối loạn cơ tròn
Mất chức năng hô hấp sau chấn thương cột sống thường xảy ra khi nào:
24 giờ sau chấn thương
36 giờ sau chấn thương
48 giờ sau chấn thương
72 giờ sau chấn thương
Trong chấn thương cột sống, khi có hiện tượng bàng quang không giữ được nước tiểu là do người bệnh:
Mất vận động và mất cảm giác
Mất ý thức và mất cảm giác
Mất phản xạ và sự tự chủ
Mất ý thức và mất vận động
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến tình trạng viêm phổi-xẹp phổi trên người bệnh chấn thương cột sống:
Liệt cơ liên sườn
Ứ đọng đờm dãi
Khả năng ho giảm
Chướng bụng
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến táo bón trên người bệnh chấn thương cột sống:
Người bệnh giảm vị giác
Người bệnh giảm dinh dưỡng
Người bệnh giảm vận động
Người bệnh giảm cảm giác
Theo dõi Hct, Hemoglobin trên người bệnh chấn thương cột sống để đánh giá tình trạng nào sau đây:
Tình trạng đông máu
Tình trạng béo phì
Tình trạng mất máu
Tình trạng suy dinh dưỡng
Sơ cứu đúng trong chấn thương cột sống giúp người bệnh tránh được tình trạng nào dưới đây:
Nhiễm trùng
L
Sơ cứu đúng trong chấn thương cột sống giúp người bệnh tránh được tình trạng nào dưới đây:
Nhiễm trùng
Loét ép
Di chứng về sau
Viêm phổi
Giúp người bệnh chấn thương cột sống bài xuất được đờm nhớt hiệu quả, người điều dưỡng có thể áp dụng phương pháp nào sau đây:
Vật lý trị liệu lồng ngưc
Giảm đau cho người bệnh
Giảm lo sợ cho người bệnh
Giảm vận động cho người bệnh
Tuần hoàn người bệnh không ổn định sau chấn thương cột sống, người điều dưỡng cần phải theo dõi tình trạng nào sau đây:
Tình trạng chấn thương cột sống
Tình trạng vận động của người bệnh
Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh
Tình trạng dấu hiệu sinh tồn người bệnh
Trong chăm sóc người bệnh chấn thương cột sống, chẩn đoán điều dưỡng kết hợp với chẩn đoán điều trị có tác dụng nào sau đây:
Phòng biến chứng
Bổ sung cho nhau
Ngược nhau
Giảm nhẹ các triệu chứng
Nếu người bệnh có chấn thương cột sống cổ trước khi cho ăn bằng đường miệng cần chú ý nhận định tình trạng nào sau đây:
Tình trạng nuốt
Tình trạng vận động
Tình trạng loét ép
Tình trạng bài tiết
Trong chấn thương cột sống có mất chức năng bàng quang. Để thuận lợi cho việc luyện tập bàng quang, tránh tạo sỏi và tránh nhiễm trùng. Người điều dương nên duy trì lượng dịch vào cơ thể ở mức nào dưới đây:
Trên 2000ml
1800 đến 2000ml
1000 đến <1800ml
Dưới 1000ml
Trong suốt 48 giờ đầu đến 72 giờ sau chấn thương cột sống thì việc cho ăn qua đường tiêu hóa có thể phải ngừng lại do tình trạng nào sau đây:
Tình trạng hôn mê
Tình trạng mệt mỏi
Tình trạng liệt ruột
Tình trạng chán ăn
Nguyên nhân dẫn đến người bệnh chán ăn sau chấn thương cột sống có thể do tình trạng nào sau đây gây nên:
Không ngồi dậy được
Không hợp khẩu vị
Không cung cấp đầy đủ điện giải
Không được ăn đồ ăn chứa chất xơ
Khi người bệnh chấn thương cột sống có xuất hiện hiện tượng táo bón thì cần hạn chế việc làm nào sau đây:
Uống nước
Ăn chất xơ
Thụt tháo
Thức ăn nhuận tràng
Chế độ ăn cho người bệnh chấn thương cột sống nên cung cấp thêm loại thức ăn nào sau đây:
Thức ăn nhiều Canxi
Thức ăn nhiều Glucid
Thức ăn nhiều chất xơ
Thức ăn nhiều lipid
Sử dụng tất chun giãn cho người bệnh chấn thương cột sống nhằm mục đích nào sau đây:
Giúp chăm sóc da tốt
Giúp hồi phục vận động
Giúp máu hồi lưu tốt
Giúp phục hồi cảm giác
Người bệnh chấn thương cột sống có nguy cơ viêm phổi và xẹp phổi cao là do người bệnh:
Không dám thở mạnh
Không được giảm đau
Không tống được đờm nhớt ra ngoài
Không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng
Bước đưa ra chẩn đoán chăm sóc là bước thứ mấy trong quy trình chăm sóc người bệnh chấn thương cột sống.
Một
Hai
Ba
Bốn
Mỗi lần hút đờm dãi hay xoay trở người bệnh chấn thương cột sống cần chú ý đến nguy cơ nào dưới đây:
Ngừng bài tiết
Ngừng tim
Ngừng hô hấp
Ngừng nôn
Mục đích của nhận định người bệnh chấn thương cột sống:
Phát hiện biến chứng chấn thương cột sống
Phát hiện chấn thương cột sống
Phát hiện nhu cầu cần được chăm sóc của người bệnh.
Phát hiện di chứng cần chăm sóc
Bước đánh giá người bệnh chấn thương cột sống trong chăm sóc nhằm mục đích:
Bước đánh giá người bệnh chấn thương cột sống trong chăm sóc nhằm mục đích:
Phát hiện biến chứng
Phát hiện các dấu hiệu bất thường
Kết thúc hoặc thay đổi cách chăm sóc
Thay đổi phương pháp điều trị
Chẩn đoán điều dưỡng nào phù hợp cho bệnh nhân A:
Người bệnh giảm huyết áp liên quan đến tổn thương cột sống
Người bệnh hạ thân nhiệt liên quan đến tổn thương cột sống
Người bệnh gặp khó khăn về vận động liên quan đến đau vùng thắt lưng do chấn thương cột sống
Người bệnh lo sợ liên quan đến tình trạng đau vùng thắt lưng.
Chẩn đoán điều dưỡng nào là chẩn đoán ưu tiên trong trường hợp này:
Chẩn đoán điều dưỡng nào là chẩn đoán ưu tiên trong trường hợp này:
Da vùng thắt lưng bầm tím liên quan đến chấn thương cột sống
Người bệnh thiếu ngủ liên quan đến lo lắng về tình trạng bệnh
Da vùng thắt lưng sưng nề liên quan đến tổn thương cột sống
Người bệnh lo lắng liên quan đến tình trạng tổn thương cột sống
Các chỉ số sinh tồn của người bệnh ở trong tình trạng nào dưới đây:
Mạch chậm, nhịp thở-huyết áp-thân nhiệt bình thường
Mạch, nhịp thở, huyết áp, thân nhiệt bình thường
Mạch nhanh, nhịp thở, huyết áp, thân nhiệt bình thường
Nhịp thở nhanh, mạch, huyết áp, thân nhiệt bình thường
Dấu hiệu đeo kính dâm do máu tụ quanh hốc mắt của người bệnh chấn thương sọ não là thương tổn gây ra bởi:
Vỡ trần hốc mắt
Vỡ ống thị giác
Vỡ tầng trước nền sọ
Vỡ tầng giữa nền sọ
Chấn thương sọ não vỡ tầng giữa nền sọ gây chảy máu tai kèm theo làm tổn thương dây thần kinh trong xương đá:
Dây thần kinh số IV
Dây thần kinh số V
Dây thần kinh số VI
Dây thần kinh số VII
Bệnh nhân A bị chấn thương sọ não, hậu quả của tình trạng phù não tích tụ nước trong mô não gây ra là:
Tăng thể tích của não làm giảm áp lực nội sọ.
Tăng thể tích của não làm
Bệnh nhân A bị chấn thương sọ não, hậu quả của tình trạng phù não tích tụ nước trong mô não gây ra là:
Tăng thể tích của não làm giảm áp lực nội sọ.
Tăng thể tích của não làm tăng áp lực nội sọ.
Giảm thể tích của não làm tăng áp lực nội sọ.
Giảm thể tích của não làm giảm áp lực nội sọ.
Chảy máu của khối tụ máu ngoài màng cứng chủ yếu bắt nguồn từ:
Động mạch màng não hoặc từ xương sọ vỡ chảy ra
Động mạch não giữa và động mạch não sau
Các động mạch não và xương sọ và xoang
Từ xương sọ
Chảy máu của khối tụ máu dưới màng cứng chủ yếu bắt nguồn từ:
Các tĩnh mạch của vỏ não
Các động mạch và tĩnh mạch vỏ não
Các động mạch và tĩnh mạch màng não
Các động mạch và tĩnh mạch não
Tổn thương sọ não được gọi là vết thương sọ não hở khi nhận định được:
Tổn thương rách màng cứng thông khoang dưới nhện với bên ngoài.
Có rách màng não trong nún sọ
Thường thấy được tổ chức não qua vết thương
Thường thấy được tủy chảy qua vết thương
Chỉ định phẫu thuật không được áp dụng trong các trường hợp sau:
Máu tụ nội sọ.
Lún sọ kín, lún sọ hở
Vết thương sọ não.
Chấn động não
Người bệnh bị chấn thương sọ não mà có tổn thương rách màng cứng, khoang dưới nhện thông với môi trường bên ngoài thì được gọi là:
Chấn thương sọ não kín.
Vết thương sọ não
Chấn động não.
Lún sọ kín, lún sọ hở
Người bệnh chấn thương sọ não có dấu hiệu bị chảy máu mũi, có khi chảy cả dịch não tuỷ qua lỗ mũi do rách màng não cứng là thương tổn gây ra bởi:
Vỡ trần hốc mắt
Vỡ ống thị giác
Vỡ xoang sàng
Vỡ tầng giữa nền sọ
Người bệnh chấn thương sọ não bị vỡ tầng giữa nền sọ có thể làm tổn thương thần kinh:
Dây VII, dây VIII
Dây II, dây III
Dây VIII
Người bệnh chấn thương sọ não bị vỡ tầng giữa nền sọ có thể làm tổn thương thần kinh:
Dây VII, dây VIII
Dây II, dây III
Dây VIII, dây II
Dây VII, dây III
Người bệnh bị tổn thương đứt động mạch màng não hoặc từ xương vỡ chảy ra gây chấn thương:
Máu tụ trong não
Máu tụ ngoài màng cứng
Máu tụ dưới màng cứng
Vết thương sọ não
Người bệnh bị tổn thương đứt động mạch nuôi não, dập não gây chấn thương:
Máu tụ trong não
Máu tụ ngoài màng cứng
Máu tụ dưới màng cứng
Vết thương sọ não
Sau chấn thương vào đầu, người bệnh mê nhanh, liệt 1/2 người, giãn đồng tử bên đối diện, có cơn co cứng mất não, có thể rối loạn nhịp thở. Chẩn đoán phù hợp nhất cho người bệnh trong tình huống này là:
Máu tụ trong não
Máu tụ ngoài màng cứng
Máu tụ dưới màng cứng bán cấp
Máu tụ dưới màng cứng cấp tính
Người bệnh được chẩn đoán máu tụ dưới màng cứng bán cấp khi xuất hiện các triệu chứng đau đầu, buồn nôn, người lẩn thẩn, chậm, quên nhiều. Khám có phù gai thị sau thời gian
1 - 4 tuần
2 - 5 tuần
3 - 6 tuần
4 - 7 tuần
Tổn thương khi người bệnh bị vật cứng đập vào đầu (đầu cố định) gây chấn thương sọ não là:
Tổn thương trực tiếp nơi bị chấn thương
Tổn thương bên đối diện với bên chấn thương
Tổn thương phía trước nơi bị chấn thương
Tổn thương phía sau nơi bị chấn thương
Tổn thương khi người bệnh bị đập đầu vào vật cứng (đầu di động) gây chấn thương sọ não là:
Tổn thương trực tiếp nơi bị chấn thương
Tổn thương bên đối diện với bên chấn thương
Tổn thương phía trước nơi bị chấn thương
Tổn thương phía sau nơi bị chấn thương
Thang điểm Glasgow đánh giá tri giác cho người bệnh trong chấn thương sọ não có điểm dao động từ:
1 – 15 điểm
2 – 15 điểm
3 – 15 điểm
4 – 15 điểm
Dấu hiệu liệt khu trú, liệt thần kinh sọ não trên người bệnh chấn thương sọ não, biểu hiện:
Liệt người cùng bên với bên có máu tụ, giãn đồng tử cùng bên với bên có máu tụ
Liệt người bên đối diện với bên có máu tụ, giãn đồng tử bên đối diện với bên có máu tụ
Liệt người cùng bên với bên có máu tụ, giãn đồng tử bên đối diện với bên có máu tụ
Liệt người bên đối diện với bên có máu tụ, giãn đồng tử cùng bên với bên có máu tụ
Chỉ định phẫu thuật chấn thương sọ não trong trường hợp:
Máu tụ nội sọ
Chấn động não
Dập não
Phù não
Chỉ định phẫu thuật chấn thương sọ não trong trường hợp:
Chấn động não
Vết thương sọ não
Dập não
Phù não
Đánh giá tri giác cho người bệnh trong chấn thương sọ não cần dựa vào:
Dấu hiệu mở mắt, đáp ứng bằng lời nói và đáp ứng bằng hành động.
Dấu hiệu bầm tím quanh hốc mắt, đáp ứng bằng lời nói và đáp ứng bằng hành động.
Dấu hiệu mở mắt, đáp ứng bằng lời nói và liệt mặt ngoại biên.
Dấu hiệu mở mắt, vết thương có dịch não tủy chảy ra và đáp ứng bằng hành động.
Người bệnh có tiên lượng dè dặt khi dấu hiệu tri giác dựa theo thang điềm Glasgow đạt:
Glasgow đạt 7 điểm
Glasgow đạt 8 điểm
Glasgow đạt 9 điểm
Glasgow đạt 10 điểm
Để phát hiện vị trí, kích thước khối máu tụ trong chấn thương sọ não cần:
Dựa vào tri giác và dấu hiệu thần kinh khu trú.
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và diễn tiến các triệu chứng đó
Vị trí, kích thước khối máu tụ trong chấn thương sọ não cần:
Dựa vào tri giác và dấu hiệu thần kinh khu trú.
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và diễn tiến các triệu chứng đó
Dựa vào các xét nghiệm CLVT, MRT
Siêu âm não và điện não.
Chỉ định điều trị bảo tồn không được áp dụng trong các trường hợp sau:
Máu tụ nội sọ.
Chấn động não.
Dập não
Phù não
Di chứng ngoài tổn thương về thần kinh mà người bệnh chấn thương sọ não có thể gặp là:
Giảm trí nhớ, chậm chạp, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, cáu gắt.
Thường gặp sau dập não: liệt 1/2 người.
Liệt thần kinh VII nếu vỡ xương đá.
Nghe kém hoặc điếc do tổn thương dây thần kinh ốc tai, tiền đình.
Loại chấn thương sọ não gây tỷ lệ tử vong cao nhất là
Chấn động não
Phù não
Giập não
Khối máu tụ trong hộp sọ.
Nhỏ thuốc đau mắt cho người bệnh vì người bệnh hôn mê mắt nhắm không kín để tránh:
Viêm kết mạc
Viêm giác mạc
Loét giác mạc
Khô loét giác mạc.
Bệnh nhân A sau chấn thương vào đầu người bệnh mê ngay, mặt nhợt nhạt, mạch nhanh nhỏ, thở nông, sau 10 -15 phút người bệnh tỉnh lại và tỉnh hoàn toàn, người bệnh không kể lại được sự việc đã xảy ra. Người bệnh đau đầu, nôn dễ nôn khi thay đổi tư thế, chóng mặt. Các triệu chứng dần dần hết và khỏi không để lại di chứng, người bệnh trên gặp tổn thương gì:
Chấn động não
Dập não
Phù não
Máu tụ trong não
Bệnh nhân A sau chấn thương vào đầu người bệnh mê ngay, sau đó tỉnh dần. Có dấu hiệu liệt thần kinh khu trú, người bệnh trên gặp tổn thương gì:
Chấn động não
Dập não
Phù não
Máu tụ trong não
Loại bỏng nguy hiểm nhất đến tính mạng là
Bỏng vùng đầu mặt
Bỏng chi dưới hai bên
Bỏng vùng sinh dục
Bỏng hô hấp
Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong giai đoạn 3 của bỏng là
Sốc giảm thể tích tuần hoàn
Viêm phổi
Sốc nhiễm trùng nhiễm độc
Nhiễm khuẩn huyết
Bỏng độ II là bỏng tổn thương lớp tế bào
Lớp sừng
Lớp tế bào đáy
Lớp biểu bì
Lớp hạ bì
Diễn biến của bỏng qua các giai đoạn
Sốc bỏng, nhiễm trùng, nhiễm độc cấp tính, phục hồi
Nhiễm trùng, nhiễm độc cấp tính, sốc bỏng, phục hồi
Sốc bỏng, nhiễm độc cấp tính, nhiễm trùng, phục hồi
Nhiễm trùng, sốc bỏng, nhiễm độc cấp tính, phục hồi
Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 9:
Đầu – mặt – cổ
Đùi
Thân mình phía trước
Thân mình phía sau
Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 18:
Một chi duới
Đùi
Một chi trên
Cẳng chân
Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 1:
Cánh tay
Cẳng tay
Bàn tay
Mu bàn tay
Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 3:
Mặt
Cẳng chân
Cổ
Gáy
Trong phân diện tích bỏng, vùng cơ thể tương ứng với một con số 6:
Mu bàn tay
Phần đầu có tóc
Cẳng chân
Gáy
Nước sôi đổ tuột qua da ở phần không có quần áo che thường là bỏng độ:
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Nước sôi đổ vào phần cơ thể có quần áo thường
