WorksheetsPhiếu ôn tập kiểm tra cuối kỳ I_K11 – Phần II: Thực hành
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành thì người lao động đó đang
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường tài chính.
thị trường lao động.
thị trường công nghệ.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Được đoàn thanh niên hỗ trợ cho vay 50 triệu đồng từ nguồn vay vốn ưu đãi. Anh A đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 5 năm vay vốn để sản xuất, Anh A đã vượt lên làm giàu. Anh A đã thực hiện tốt vấn đề nào dưới đây?
Xuất khẩu lao động.
Tham gia công tác xã hội.
Giải quyết việc làm.
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tinh sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích, sáng tạo.
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác, vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Triết lý kinh doanh.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một cửa hàng phát hiện một số sản phẩm có bao bì bị lỗi nhẹ nhưng chất lượng bên trong vẫn đảm bảo. Để thực hiện đúng đạo đức trong kinh doanh, cửa hàng nên làm gì?
Giữ nguyên giá và không cần thông báo cho khách hàng.
Che giấu lỗi bao bì để tránh ảnh hưởng đến doanh số.
Giảm giá và thông báo rõ tình trạng sản phẩm cho khách hàng.
Hủy toàn bộ sản phẩm để tránh rủi ro.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Câu trắc nghiệm đúng sai: Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên chị đã chủ động đi tìm công việc mới. Chọn tất cả nhận định đúng.
Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế.
Thất nghiệp của anh D là loại hình thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp của chị H là loại hình thất nghiệp cơ cấu.
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của thị trường là tuyển dụng các lao động có trình độ hơn là tuyển dụng các lao động phổ thông.
Câu trắc nghiệm đúng sai: Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất là: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngành hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khỏe. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử. Chọn tất cả nhận định đúng.
Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.
Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các ngành dịch vụ.
Thị trường lao động và thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.
Vai trò của Nhà nước đã dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh
Dựa vào đoạn mô tả: Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hoá học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên. Anh bao tiêu sản phẩm cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao.
Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.
Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.
Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.
Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao
