NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 6:
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Theo TCVN 13567-2022, định nghĩa hỗn hợp bê tông nhựa nóng là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhũ tương và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ xác định, được trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường.
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhựa đường được trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường.
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhựa đường và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ xác định, được trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường.
Tất cả A,B,C sai
Theo TCVN 13567-2022, định nghĩa Hỗn hợp nhựa chặt nóng (Dense - Graded Hot Mix Asphalt) (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 7 % đến 12 %.
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3 % đến 6 %.
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 4 % đến 6 %.
Một loại hỗn hợp nhựa nóng; có cấp phối liên tục (cấp phối chặt) hoặc gián đoạn, có độ rỗng dư sau đầm nén từ 3 % đến 7 %.
Theo TCVN 13567-2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất danh định là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %.
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %.
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %.
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %.
Theo TCVN 13567-2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %.
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %.
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %.
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %.
Theo TCVN 13567-2022, định nghĩa độ rỗng dư của hỗn hợp bê tông nhựa là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Tổng thể tích của hàm lượng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đã đầm nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp đã đầm nén.
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu và nhựa, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Theo TCVN 13567-2022, phân loại theo độ rỗng dư thì hỗn hợp bê tông nhựa chặt thông thường là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
từ 3% đến 6%.
từ 7% đến 12%.
từ 4% đến 8%.
từ 8% đến 12%.
Theo TCVN 13567-2022, phân loại theo độ rỗng dư thì hỗn hợp bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa polymer cho lớp mặt trên là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
từ 10% đến 11%.
từ 7% đến 12%.
từ 2% đến 6%.
từ 4% đến 6%.
Theo TCVN 13567-2022, theo cỡ hạt lớn nhất danh định, BTNC được phân thành (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
5 loại
6 loại
3 loại
4 loại
Theo TCVN 13567-2022, Bê tông nhựa chặt C12.5 (viết tắt BTNC 12,5) nghĩa là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm.
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 16 mm.
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm.
Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 9,5 mm.
Theo TCVN 13567-2022, Cốt liệu nhỏ nghĩa là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 2,36 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 4,75 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 1,18 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 0,6 mm và hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm.
Theo TCVN 13567-2022, Cốt liệu lớn nghĩa là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 4,75 mm.
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng 9,5 mm.
Theo TCVN 13567-2022, thời gian từ lúc tưới nhựa lỏng thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h.
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 12 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4 h
Theo TCVN 13567-2022, thời gian từ lúc tưới nhũ tương phân tách chậm thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
tối thiểu sau 24 h.
tối thiểu sau 8 h
tối thiểu sau 12 h
tối thiểu sau 4 h
Theo TCVN 13567:2022, thời gian từ lúc tưới Nhựa lỏng đông đặc nhanh dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h.
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 2 h
Theo TCVN 13567-2022, theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định của hỗn hợp nhựa bán rỗng (viết tắt là HHBR), được phân ra các loại (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
HHBR 19; HHBR 25 và HHBR 16
HHBR 19; HHBR 25 và HHBR 37.5
HHBR 19; HHBR 25 và HHBR 12.5
HHBR 19; HHBR 25 và HHBR 9.5
Theo TCVN 13567:2022, độ rỗng dư sau đầm nén của hỗn hợp nhựa bán rỗng là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
3% đến 6%
8% đến 12%
7% đến 12%
12% đến 20%
Theo TCVN 13567-2022, Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Số chảy dẻo; Độ ổn định ở 60°C (kN); Độ dẻo, mm; Cường độ chịu kéo khi uốn; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075/Pae.
Số chảy dẻo; Độ ổn định ở 60°C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Tỷ lệ P0,075/Pae.
Số chảy dẻo; Độ ổn định ở 60°C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075/Pae.
Số chảy dẻo; Độ ổn định ở 60°C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075/Pae; Khả năng kháng mỏi vật liệu.
Theo TCVN 13567-2022, Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với hỗn hợp nhựa bán rỗng là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Số chảy dẻo; Độ ổn định ở 60°C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %
Số chảy dẻo; Độ ổn định ở 60°C (kN); Độ dẻo, mm; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng dư, %
Số chảy dẻo; Độ ổn định ở 60°C (kN); Độ dẻo, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Độ rỗng dư, %
Số chảy dẻo; Độ ổn định ở 60°C (kN); Độ dẻo, mm; Độ rỗng cốt liệu, %; Độ rỗng dư, %
Theo TCVN 13567-2022, yêu cầu thành phần vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Cốt liệu; Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Cốt liệu; Cát; Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Cốt liệu; Bột khoáng; Nhựa đường
Cốt liệu lớn; Cốt liệu nhỏ; Bột khoáng; Nhựa đường; Phụ gia
Theo TCVN 13567-2022, Yêu cầu độ dính bám đá - nhựa đường, cấp (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
≥2
≥3
≥4
A,B,C sai
Theo TCVN 13567-2022, mục đích thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
Tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng) để thỏa mãn thành phần cấp phối hỗn hợp BTNC quy định tiêu chuẩn và tìm ra được độ rỗng tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật;
Tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng) để thỏa mãn thành phần cấp phối hỗn hợp BTNC quy định tiêu chuẩn và tìm ra được hàm lượng nhựa đường tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật;
Tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng) để thỏa mãn thành phần cấp phối hỗn hợp BTNC quy định tiêu chuẩn và tìm ra được cấp phối tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật;
Tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng) để thỏa mãn thành phần cấp phối hỗn hợp BTNC quy định tiêu chuẩn và tìm ra được cường độ tối ưu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật;
Theo TCVN 13567-2022, Nhiệt độ quy định (°C) bắt đầu lu lèn của hỗn hợp bê tông nhựa với nhựa đường 60/70 tại hiện trường là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):
≥ 115°C
≥ 100°C
≥ 110°C
≥ 120°C
Theo TCVN 13567:2022, nhiệt độ quy định (°C) kết thúc quá trình lu lèn của hỗn hợp bê tông nhựa với nhựa đường 60/70 tại hiện trường (dùng lu bánh thép) là
≥80°C
≥70°C
≥95°C
≥50°C
Theo TCVN 13567-2022, nhiệt độ quy định (°C) bề mặt lớp BTN khi xe lưu thông là
<65°C
≤50°C
<60°C
≤55°C
Theo TCVN 13567-2022 chỉ dẫn kỹ thuật, nhiệt độ quy định (°C) khi xả hỗn hợp bê tông nhựa vào thùng xe ô tô vận chuyển đến hiện trường, với nhựa đường 60/70 là
≥110÷120 °C
≥120÷130 °C
≥130÷135 °C
≥140÷165 °C
Theo TCVN 13567-2022 chỉ dẫn kỹ thuật, lu lèn lớp hỗn hợp bê tông nhựa; thiết bị lu lèn bê tông nhựa gồm có ít nhất là
Lu bánh thép nặng 10÷12 tấn và lu bánh hơi có lớp nhẵn đi theo một máy rải;
Lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn, lu chân cừu và lu bánh hơi có lớp nhẵn;
Lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn, lu bánh thép nặng 10÷ 12 tấn và lu bánh hơi có lớp nhẵn đi theo một máy rải;
Lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn đi theo một máy rải;
Theo TCVN 13567-2022, kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNC gồm
Cốt liệu, Phụ gia, Nhựa đường
Cốt liệu, Hàm lượng bụi, Nhựa đường
Cốt liệu, Bột khoáng, Nhựa đường
Cốt liệu, Nhiệt độ, Nhựa đường
Theo TCVN 13567-2022, chiều dày hợp lý khi thiết kế của hỗn hợp nhựa bán rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 25 mm (viết tắt là HHBR 25)
10cm÷12cm
8cm÷10cm
12cm÷16cm
5cm÷7cm
Theo 13567-2:2022, yêu cầu độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa thường, sau 20,000 lượt tác dụng tải là
≤12.5mm
≤10mm
≤8mm
≤6mm
Theo TCVN 13567-2022, trường hợp thiết kế hỗn hợp nhựa bán rỗng với độ rỗng dư từ 7% đến 12% thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến … nhưng bắt buộc độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
7,0%
12%
13%
14%
Theo TCVN 13048-2020, hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước là
Hỗn hợp bao gồm hỗn hợp cốt liệu cấp phối hở, chất kết dính là nhựa đường cải thiện polymer, có độ rỗng dư sau khi đầm nén từ 7% đến 12%
Hỗn hợp bao gồm hỗn hợp cốt liệu cấp phối hở, chất kết dính là nhựa đường cải thiện polymer, có độ rỗng dư sau khi đầm nén từ 12% đến 18%
Hỗn hợp bao gồm hỗn hợp cốt liệu cấp phối hở, chất kết dính là nhựa đường cải thiện polymer, có độ rỗng dư sau khi đầm nén từ 18% đến 22%
Theo TCVN 13048:2020, phân loại hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước (BTNRTN) theo cỡ hạt danh định lớn nhất gồm
BTNRTN 12.5 và BTNRTN 16
BTNRTN 12.5, BTNRTN 19
BTNRTN 12.5, BTNRTN 16 và BTNRTN 25
BTNRTN 12.5, BTNRTN 19 và BTNRTN 25
Theo 13048-2020, các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước là
Độ ổn định còn lại, Độ rỗng dư, Tổn thất Cantabro, Độ chảy nhựa, Độ rỗng liên thông, Hệ số thấm trong phòng và Độ sâu hằn lún bánh xe
Số chảy dăm, Độ rỗng dư, Tổn thất Cantabro, Độ chảy nhựa, Độ rỗng liên thông, Hệ số thấm trong phòng và Độ sâu hằn lún bánh xe
Độ ổn định marshall, Độ rỗng dư, Tổn thất Cantabro, Độ chảy nhựa, Độ rỗng liên thông, Hệ số thấm trong phòng và Độ sâu hằn lún bánh xe
Độ ồn nước, Độ rỗng dư, Tổn thất Cantabro, Độ chảy nhựa, Độ rỗng liên thông, Hệ số thấm trong phòng và Độ sâu hằn lún bánh xe
Theo TCVN 13567-2-2022, định nghĩa BTN sử dụng polymer là
Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; có cấp phối chặt (cấp phối liên tục), cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 12.5 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường polymer
Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; có cấp phối chặt (cấp phối liên tục), cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 16 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường polymer
Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; có cấp phối chặt (cấp phối liên tục), cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 19 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường polymer
D. Một loại hỗn hợp nhựa chặt nóng; có cấp phối chặt (cấp phối liên tục), cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm, trong thành phần hỗn hợp có bột khoáng, sử dụng chất kết dính là nhựa đường polymer
Theo TCVN 13567-2-2022, yêu cầu độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa polymer sau 40 000 lượt tác dụng tải là (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
≤12,5 mm
≤10 mm
≤8 mm
≤6 mm
Theo TCVN 13567-2-2022, nhiệt độ quy định (°C) kết thúc quá trình lu lèn của hỗn hợp bê tông nhựa với nhựa đường polymer tại hiện trường là (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
>=80 °C
>=70 °C
>=95 °C
>=50 °C
Theo TCVN 13567-2-2022, kiểm tra nhựa đường polymer trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa chặt polymer gồm (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
Độ kim lún, Điểm hoá mềm, Độ nhớt động lực
Độ kim lún, Điểm hoá mềm, Độ đàn hồi
Độ kim lún, Điểm hoá mềm, Tồn thất khối lượng
Độ kim lún, Điểm hoá mềm, Tỷ lệ độ kim lún còn lại so với độ kim lún ban đầu
Theo TCVN 13567-3-2022, chiều dày và phạm vi áp dụng phù hợp của hỗn hợp nhựa bản rộng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm là (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
10÷12 mm và Lớp móng trên
10÷12 mm và Lớp móng dưới
8÷10 mm và Lớp móng dưới
8÷10 mm và Lớp móng trên
Theo TCVN 13567-3-2022, chiều dày và phạm vi áp dụng phù hợp của hỗn hợp nhựa bản rộng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 25 mm là (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
10÷12 mm và Lớp móng trên
12÷16 mm và Lớp móng dưới
8÷10 mm và Lớp móng dưới
8÷10 mm và Lớp móng trên
Theo TCVN 13567-3-2022, chiều dày và phạm vi áp dụng phù hợp của hỗn hợp nhựa bản rộng có cỡ hạt lớn nhất danh định là 37,5 mm là (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
10÷12 mm và Lớp móng trên
12÷16 mm và Lớp móng dưới
8÷10 mm và Lớp móng dưới
8÷10 mm và Lớp móng trên
Theo TCVN 13567-1-2022, công tác kiểm tra kích thước hình học khi nghiệm thu lớp BTNC bao gồm (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
Bề rộng, Độ dốc ngang, Chiều dày, Cao độ; Độ bằng phẳng của bề mặt
Bề rộng, Độ dốc ngang, Chiều dày, Cao độ; Độ nhám
Bề rộng, Độ dốc ngang, Chiều dày, Cao độ
Bề rộng, Độ dốc ngang, Chiều dày, Cao độ; Sức kháng trượt của bề mặt
Theo TCVN 13567-1-2022, độ bằng phẳng của bề mặt lớp BTNC được kiểm tra, đánh giá theo chỉ số độ gồ ghề quốc lộ (IRI) (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
Áp dụng cho lớp trên cùng khi chiều dài thi công ≤1 Km của tất cả các cấp đường, loại đường; lớp dưới của tất cả các cấp đường, loại đường; lớp trên cùng của đường ô tô từ cấp IV trở xuống, đường đô thị cấp nội bộ
Bắt buộc áp dụng cho lớp trên cùng của tất cả các cấp đường, loại đường; ngoại trừ đường ô tô từ cấp IV trở xuống, đường đô thị cấp nội bộ
Tất cả A và B đúng
Tất cả A và B sai
Theo TCVN 13567-1-2022, công tác nghiệm thu độ rỗng dư xác định từ mẫu khoan cho lớp BTNC yêu cầu (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
Phải nằm trong giới hạn cho phép thiết kế và trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 8 % nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Phải nằm trong giới hạn cho phép thiết kế và trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 7 % nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,98
Phải nằm trong giới hạn cho phép thiết kế và trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 7 % nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Phải nằm trong giới hạn cho phép thiết kế và trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan có thể cho phép đến 8 % nhưng bắt buộc hệ số độ chặt không được nhỏ hơn 0,99
Theo TCVN 13567-1-2022, công tác nghiệm chất lượng các mối nối dọc và ngang được đánh giá bằng (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
Bằng mắt quan sát
Dùng thước đo
Dùng máy kinh vĩ
Tất cả A, B, C đúng
Theo TCVN 13567-1-2022, hồ sơ nghiệm thu lớp BTNC bao gồm những nội dung là (G.1.1, G.1.2, G.2.1, G.2.2):
Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình; Thiết kế sơ bộ; Thiết kế hoàn chỉnh; Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu; Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNC; Hồ sơ của công tác rải thảm, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm; Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNC; …
Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình; Thiết kế hoàn chỉnh; Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu; Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNC; Hồ sơ của công tác rải thảm, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm; Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNC; …
Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình; Thiết kế sơ bộ; Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu;Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNC; Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm; Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNC; …
D. Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình; Thiết kế sơ bộ; Thiết kế hoàn chỉnh; Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu; Thiết kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNC; Hồ sơ tiến độ thi công; thiết kế cấp phối, hồ sơ các bước thi công; Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNC; …
