wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về mặt đường đất tự nhiên

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

C3-1-001. Mặt đường cấp thấp là:

a)

Lớp đất trên nền đường, được đầm chặt, không có lớp móng riêng, hoặc là mặt đường đất được gia cố bằng các vật liệu hạt như gạch vỡ, đá dăm đá cuội

b)

Là lớp cấp phối đá thiên nhiên

c)

Lớp đá dăm 4x6

d)

Mặt đường đất

2.

Mặt đường cấp thấp có những khuyết điểm sau:

a)

Thường không đảm bảo thông xe quanh năm, dễ bị phá hoại nghiêm trọng vào mùa mưa;

b)

Thường không đảm bảo thông xe quanh năm, dễ bị phá hoại nghiêm trọng vào mùa mưa; hao mòn nhanh, bụi nhiều vào mùa khô hanh, chỉ làm các tuyến đường liên thôn, liên xã ít xe cơ giới;

c)

Bụi nhiều vào mùa khô hanh;

d)

Dễ bị phá hoại nghiêm trọng vào mùa mưa

3.

Mặt đường đất tự nhiên là:

a)

Phần trên của nền đường được lu lèn chặt, có khả năng chịu lực nhất định

b)

Là lớp trên nền đường đào đã được lu lèn chặt

c)

Là lớp trên nền đường đắp đã được lu lèn chặt

d)

Tất cả A,B,C

4.

Trình tự thi công lớp mặt đường đất tự nhiên có các phương pháp như sau:

a)

Xáo xới phần nền đường ở trên sau đó lu lèn tạo thành mặt đường

b)

Đào khuôn đường, vận chuyển đất nơi khác về đắp, lu lèn tạo thành mặt đường

c)

Xáo xới phần nền đường ở trên một phần hoặc đào khuôn đường, vận chuyển đất nơi khác về đắp

d)

Tất cả A,B,C

5.

Mặt đường đất gia cố bằng vật liệu hạt là:

a)

Trộn vào trong đất tự nhiên một tỷ lệ nhất định các hạt vật liệu cứng

b)

Trộn vào cấp phối đá dăm một loại hạt 1x2 theo tỷ lệ nhất định yêu cầu thiết kế

c)

Trộn vào đá dăm 4x6 loại hạt nhỏ theo tỷ lệ nhất định yêu cầu thiết kế

d)

Trộn vào cấp phối thiên nhiên loại hạt nhỏ theo tỷ lệ nhất định yêu cầu thiết kế

6.

Mặt đường cấp phối thiên nhiên là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Dùng sỏi dồi, cát và đất dính phối hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định để tạo thành một hỗn hợp vật liệu có độ chặt lớn sau khi đã lu lèn.

b)

Dùng đá có kích cỡ khác nhau, cát và đất dính phối hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định để tạo thành một hỗn hợp vật liệu có độ chặt lớn sau khi đã lu lèn.

c)

Dùng xi măng, cát và đất dính phối hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định để tạo thành một hỗn hợp vật liệu có độ chặt lớn sau khi đã lu lèn.

d)

Dùng nhựa, cát và đất dính phối hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định để tạo thành một hỗn hợp vật liệu có độ chặt lớn sau khi đã lu lèn.

7.

Mặt đường bê tông nhựa (BTN) là ?

a)

Sử dụng cốt liệu khoáng chất là đá dăm có kích cỡ khác nhau, cát, bột khoáng và chất liên kết là nhựa tương.

b)

Sử dụng cốt liệu khoáng chất là đá dăm có kích cỡ khác nhau, cát, bột khoáng và chất liên kết là bitum.

c)

Sử dụng cốt liệu khoáng chất là đá sỏi dồi có kích cỡ khác nhau, cát, bột khoáng và chất liên kết là nhựa.

d)

Sử dụng cốt liệu khoáng chất là đá dăm có kích cỡ đồng đều nhau, cát, bột khoáng và chất liên kết là nhựa.

8.

Mặt đường láng nhựa là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Tưới nhựa lên lớp mặt đường đã rải hoàn thiện, sau đó rải đá nhỏ và lu lèn chặt.

b)

Rải cấp phối đá dăm từng lớp theo thiết kế sau đó tưới nhựa đường.

c)

Tưới đá trộn nhựa lên bề mặt và lu lèn

d)

Rải đá nhỏ, tưới nhựa lên lớp mặt đường đã hoàn thiện và lu lèn chặt theo yêu cầu.

9.

Mặt đường thấm nhập nhựa là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Dùng cấp phối đá dăm sắc cạnh, rải, lu lèn đến một mức độ chặt nhất định. Dùng nhựa tưới thấm nhập vào các khe hở đến một độ sâu qui định, nhựa liên kết các hòn đá lại. Sau đó, dùng đá kích cỡ nhỏ hơn chèn các khe hở rồi lu lèn đến độ chặt yêu cầu.

b)

Dùng đá dăm có kích cỡ nhỏ, rải, lu lèn đến một mức độ chặt nhất định. Dùng nhựa tưới thấm nhập vào các khe hở đến một độ sâu qui định, nhựa liên kết các hòn đá lại. Sau đó, dùng đá kích cỡ lớn hơn chèn các khe hở rồi lu lèn đến độ chặt yêu cầu.

c)

Tưới nhựa lên đá dăm có kích cỡ chọn lọc (tương đối đồng đều), rải, lu lèn đến một mức độ chặt nhất định. Sau đó, dùng đá kích cỡ nhỏ hơn chèn các khe hở rồi lu lèn đến độ chặt yêu cầu.

d)

Dùng đá dăm có kích cỡ chọn lọc (tương đối đồng đều), rải, lu lèn đến một mức độ chặt nhất định. Dùng nhựa tưới thấm nhập vào các khe hở đến một độ sâu qui định, nhựa liên kết các hòn đá lại. Sau đó, dùng đá kích cỡ nhỏ hơn chèn các khe hở rồi lu lèn đến độ chặt yêu cầu.

10.

Theo chiều sâu thấm nhập nhựa thì mặt đường thấm nhập sâu là

a)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập hết chiều sâu mặt đường.

b)

Dày 6 - 8 cm và nhựa chỉ thấm nhập đến một chiều sâu nào đó.

c)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập ít nhất 5 cm chiều dày

d)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập ít nhất 7 cm chiều dày

11.

Theo chiều sâu thấm nhập nhựa thì mặt đường thấm nhập nhẹ là

a)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập hết chiều sâu mặt đường.

b)

Dày 4,5 - 6 cm và nhựa thấm nhập hết chiều dày mặt đường.

c)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập ít nhất 5 cm chiều dày

d)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập ít nhất 7 cm chiều dày

12.

Theo chiều sâu thấm nhập nhựa thì mặt đường bán thấm nhập là

a)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập ít nhất 7 cm chiều dày.

b)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập ít nhất 5 cm chiều dày.

c)

Dày 8 - 15 cm và nhựa chỉ thấm nhập đến một chiều sâu nào đó.

d)

Dày 6 - 8 cm và nhựa thấm nhập hết chiều sâu mặt đường.

13.

Láng nhựa 1 lớp là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Tưới nhựa 1 lần, rải đá 1 lần, chiều dày 1-1,5 cm.

b)

Tưới nhựa 1 lần, rải đá 2 lần, chiều dày 1-1,5 cm.

c)

Tưới nhựa 2 lần, ra đá 1 lần, chiều dày 1-1,5 cm.

d)

Tưới nhựa 1 lần, ra đá 1 lần, chiều dày 1-2,0 cm.

14.

Láng nhựa 2 lớp là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Tưới nhựa 2 lần, rải đá 2 lần, chiều dày 1-1,5 cm.

b)

Tưới nhựa 2 lần, rải đá 2 lần, chiều dày 2,0-2,5 cm

c)

Tưới nhựa 1 lần, rải đá 1 lần, chiều dày 2,0-2,5 cm.

d)

Tưới nhựa 2 lần, rải đá 1 lần, chiều dày 2,0-2,5 cm.

15.

Láng nhựa 3 lớp là (G.1.1,G.1.2,G.2.1,G.2.2):

a)

Tưới nhựa 3 lần, rải đá 2 lần, chiều dày 3,0-3,5 cm.

b)

Tưới nhựa 2 lần, rải đá 3 lần, chiều dày 3,0-3,5 cm.

c)

Tưới nhựa 3 lần, rải đá 3 lần, chiều dày 2,0-2,5 cm.

d)

Tưới nhựa 3 lần, rải đá 3 lần, chiều dày 3,0-3,5 cm.