wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt

Total questions: 100

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có điện áp định mức và tần số định mức là bao nhiêu?

a)

380 V và 60 Hz.

b)

110 V và 50 Hz.

c)

220 V và 50 Hz.

d)

220 V và 60 Hz.

2.

Mạng điện hạ áp trong sinh hoạt thuộc loại lưới điện nào sau đây?

a)

Lưới điện truyền tải.

b)

Lưới điện phân phối.

c)

Lưới điện siêu cao áp.

d)

Lưới điện sản xuất.

3.

Chức năng chính của trạm biến áp trong mạng điện sinh hoạt là gì?

a)

Hạ điện áp từ lưới phân phối trung áp xuống mức hạ áp.

b)

Tăng điện áp từ lưới phân phối hạ áp lên mức trung áp.

c)

Chỉ có chức năng bảo vệ mạch điện khỏi sự cố ngắn mạch.

d)

Đo lường tổng điện năng tiêu thụ của toàn bộ khu dân cư.

4.

Đặc điểm chính của tải tiêu thụ trong mạng điện sinh hoạt là gì?

a)

Chủ yếu là các động cơ ba pha công suất rất lớn.

b)

Tải có công suất không đổi và hoạt động liên tục 24/7.

c)

Các thiết bị tiêu thụ có công suất tương đối đồng đều.

d)

Tải có quy mô nhỏ, phân tán và đa dạng về chủng loại.

5.

Theo sách giáo khoa, đường dây chính cung cấp điện cho một khu dân cư thường là loại đường dây nào?

a)

Đường dây một pha hai dây.

b)

Đường dây ba pha ba dây.

c)

Đường dây một pha ba dây.

d)

Đường dây ba pha bốn dây.

6.

Sai số cho phép đối với điện áp trong mạng điện sinh hoạt là bao nhiêu?

a)

Không quá ±5%.

b)

Không quá ±10%.

c)

Không quá ±1%.

d)

Không quá ±2%.

e)
7.

Tủ điện phân phối khu vực (hộp phân phối) có nhiệm vụ gì?

a)

Nhận điện từ trạm biến áp và cấp cho các tủ điện tổng khác.

b)

Nhận điện từ tủ điện tổng và phân phối đến các hộ gia đình.

c)

Chỉ cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng của khu vực.

d)

Chỉ có chức năng hạ điện áp xuống còn 220V cho từng hộ.

8.

Tại sao mạng điện sinh hoạt được gọi là mạng điện hạ áp?

a)

Vì nó có công suất tiêu thụ thấp hơn mạng sản xuất.

b)

Vì nó sử dụng cấp điện áp từ 1 kV trở xuống.

c)

Vì nó chỉ dùng cho các thiết bị dân dụng.

d)

Vì nó chỉ sử dụng điện áp 220V cho từng hộ.

9.

Theo thông tin bổ sung, các quốc gia ở khu vực Bắc Mỹ, Nhật Bản sử dụng phổ biến loại điện áp nào?

a)

380 V.

b)

220 V.

c)

110 V.

d)

240 V.

10.

Đường dây cấp điện vào một hộ gia đình thông thường ở Việt Nam bao gồm những dây nào?

a)

Hai dây pha và một dây trung tính.

b)

Một dây pha và một dây trung tính.

c)

Ba dây pha và không có dây trung tính.

d)

Chỉ có một dây pha duy nhất.

11.

Tủ điện phân phối tổng của một khu dân cư thường được đặt ở đâu?

a)

Tại từng hộ gia đình.

b)

Tại nhà sinh hoạt cộng đồng.

c)

Dọc theo các tuyến đường chính.

d)

Tại trạm biến áp của khu vực.

12.

So với mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, mạng điện sinh hoạt khác biệt ở điểm nào?

a)

Mạng sinh hoạt có công suất lớn hơn và cấu trúc phức tạp hơn.

b)

Mạng sinh hoạt không cần các thiết bị bảo vệ như aptomat.

c)

Mạng sinh hoạt có tải phân tán và chủ yếu là thiết bị một pha.

d)

Mạng sinh hoạt sử dụng điện áp trung áp để cấp cho các hộ.

13.

Khái niệm “Điện áp định mức 380/220 V” có ý nghĩa là gì?

a)

Điện áp pha là 380 V và điện áp dây là 220 V.

b)

Mạng điện có thể hoạt động ở một trong hai mức điện áp này.

c)

Điện áp dây là 380 V và điện áp pha là 220 V.

d)

Đây là điện áp tối thiểu và tối đa cho phép của mạng điện.

14.

Trong sơ đồ Hình 7.2 (trang 35), “Tủ điện phân phối tổng” có chức năng tương tự như thành phần nào trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ (Bài 6)?

a)

Trạm biến áp.

b)

Tủ điện phân phối tổng.

c)

Tủ điện động lực.

d)

Tủ điện chiếu sáng.

15.

Các thiết bị như máy bơm nước chung, đèn đường công cộng của khu dân cư thường được cấp điện từ đâu?

a)

Từ một hộ gia đình tình nguyện trả tiền.

b)

Trực tiếp từ trạm biến áp của khu vực.

c)

Từ tủ điện phân phối khu vực (hộp phân phối).

d)

Từ một đường dây riêng của công ty điện lực.

16.

Một gia đình đang sử dụng điện, vốn kế đo được điện áp là 230 V. Tình trạng điện áp này như thế nào so với quy định?

a)

Vượt quá mức cho phép.

b)

Nằm trong giới hạn cho phép.

c)

Thấp hơn mức cho phép.

d)

Chỉnh xác bằng mức định mức.

17.

Aptomat được ký hiệu là MCB hoặc ACB trong Hình 7.3 (trang 36) thuộc nhóm thiết bị nào?

a)

Thiết bị đo lường.

b)

Thiết bị biến đổi điện.

c)

Thiết bị bảo vệ và đóng cắt.

d)

Thiết bị tiêu thụ điện.

18.

Theo sơ đồ Hình 7.2 (trang 35), thành phần nằm giữa “Tủ điện phân phối tổng” và “Tải các hộ gia đình” là gì?

a)

Trạm biến áp.

b)

Lưới điện phân phối trung áp.

c)

Đường dây cấp điện.

d)

Tủ điện phân phối khu vực.

19.

Trạm biến áp của một khu dân cư có thông số 22kV/0,4kV. Cấp điện áp đầu vào của trạm là bao nhiêu?

a)

380 V.

b)

0,4 kV.

c)

22 kV.

d)

220 V.

20.

Tần số định mức của mạng điện sinh hoạt ở Việt Nam là 50 Hz. Sai số cho phép đối với tần số là bao nhiêu?

a)

±10%.

b)

±1%.

c)

±2%.

d)

±5%.

21.

Trong sơ đồ Hình 7.2 (trang 35), “Tải các hộ gia đình” là thành phần ở vị trí nào trong chuỗi cung cấp điện?

a)

Đầu tiên.

b)

Ở giữa.

c)

Cuối cùng.

d)

Song song với trạm biến áp.

22.

Điện áp tại một hộ gia đình được đo là 210 V. Sai lệch so với điện áp định mức 220 V là bao nhiêu phần trăm?

a)

Thấp hơn khoảng 4,5%.

b)

Thấp hơn 5%.

c)

Thấp hơn khoảng 9,1%.

d)

Thấp hơn 10V.

23.

Tần số của lưới điện đo được là 52 Hz. Tình trạng này có ảnh hưởng như thế nào đến các thiết bị điện tử nhạy cảm?

a)

Nằm trong giới hạn cho phép, không ảnh hưởng.

b)

Nằm ngoài giới hạn cho phép, có thể gây hư hỏng.

c)

Tần số cao giúp thiết bị hoạt động tốt và bền hơn.

d)

Chỉ ảnh hưởng đến các thiết bị cơ như quạt, máy bơm.

24.

Một khu dân cư mới có 100 hộ. Để cấp điện, cần xây dựng một trạm biến áp có công suất phù hợp. Việc tính toán công suất này chủ yếu dựa vào yếu tố nào?

a)

Chỉ dựa vào số lượng hộ dân trong khu vực.

b)

Dựa vào tổng công suất định mức của tất cả các thiết bị trong khu dân cư.

c)

Dựa vào nhu cầu sử dụng điện đồng thời lớn nhất có thể xảy ra.

d)

Chỉ dựa vào điện tích của toàn bộ khu dân cư.

25.

Sắp xếp các thành phần theo đúng trình tự dòng điện đi từ lưới điện quốc gia đến hộ gia đình:

a)

→ (2) → (3)

b)

→ (3) → (1)

c)

→ (2) → (1)

d)

→ (1) → (2)

26.

Nếu điện áp dây của mạng điện là 380 V, tại sao các thiết bị trong nhà lại sử dụng điện áp 220 V?

a)

Vì các thiết bị trong nhà được nối giữa một dây pha và một dây trung tính.

b)

Vì có một máy hạ áp riêng trong mỗi gia đình từ 380V xuống 220V.

c)

Vì 220 V là giá trị trung bình của điện áp dây 380 V.

d)

Vì có sự sụt áp lớn trên đường dây từ trạm về nhà.

27.

Khi một hộ gia đình gặp sự cố ngắn mạch và aptomat tổng của nhà đó nhảy, các hộ gia đình khác trong cùng khu vực sẽ như thế nào?

a)

Cũng bị mất điện theo do sự cố có tính lan truyền.

b)

Không bị ảnh hưởng gì và vẫn có điện bình thường.

c)

Điện sẽ yếu đi nhưng không bị mất hoàn toàn.

d)

Toàn bộ trạm biến áp của khu vực sẽ bị ngắt.

28.

Một khu vực thường xuyên bị sụt áp vào giờ cao điểm (ví dụ điện áp giảm xuống 190V). Nguyên nhân kỹ thuật khả dĩ nhất là gì?

a)

Trạm biến áp của khu vực có công suất quá lớn so với nhu cầu.

b)

Đường dây cấp điện từ trạm đến khu vực có tiết diện quá nhỏ so với tải.

c)

Các hộ gia đình đồng loạt sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện.

d)

Tần số của lưới điện quốc gia tăng cao đột ngột.

29.

Một gia đình muốn lắp đặt một thang máy nhỏ loại 3 pha. Họ cần yêu cầu công ty điện lực làm gì?

a)

Nâng cấp trạm biến áp của cả khu vực lên công suất lớn hơn.

b)

Thay thế toàn bộ đường dây hạ áp của khu phố bằng dây cáp lớn hơn.

c)

Chỉ cần thay thế công tơ điện trong nhà bằng loại có công suất lớn hơn.

d)

Cung cấp đường dây cấp điện bao gồm cả 3 pha và dây trung tính đến nhà họ.

30.

Nếu tần số của toàn hệ thống điện quốc gia giảm xuống dưới mức cho phép (ví dụ 48 Hz), điều này cho thấy vấn đề gì?

a)

Có một sự cố cục bộ tại trạm biến áp của một khu dân cư.

b)

Nhiều hộ gia đình đang sử dụng các thiết bị không đúng tiêu chuẩn.

c)

Toàn hệ thống đang trong tình trạng thiếu nguồn, tải lớn hơn công suất phát.

31.

Mục đích chính của sơ đồ nguyên lí trong hệ thống điện gia đình là gì?

a)

Thể hiện vị trí lắp đặt thực tế và đường đi dây dẫn của các phần tử.

b)

Giúp dự trù chính xác số lượng vật tư, thiết bị cần thiết cho thi công.

c)

Cho thấy mối liên hệ về điện giữa các phần tử để hiểu nguyên lí làm việc.

d)

Mô tả hình dáng bên ngoài và kích thước của các thiết bị điện trong mạch.

32.

Trong cấu trúc hệ thống điện gia đình, thiết bị nào có chức năng đo lường điện năng tiêu thụ?

a)

Aptomat tổng.

b)

Công tắc.

c)

Công tơ điện.

d)

Ổ cắm điện.

33.

Sơ đồ lắp đặt cung cấp thông tin quan trọng nhất cho công việc nào sau đây?

a)

Thi công, lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện.

b)

Phân tích nguyên lí hoạt động của mạch điện.

c)

Tính toán các thông số kĩ thuật của mạch điện.

d)

Hiểu rõ chức năng của từng linh kiện điện tử.

34.

Theo TCVN, kí hiệu “kWh” đặt trong hình chữ nhật trên sơ đồ điện biểu thị cho thiết bị nào?

a)

Đồng hồ đo điện áp (Vôn kế).

b)

Công tơ đo điện năng tiêu thụ.

c)

Đồng hồ đo dòng điện (Ampe kế).

d)

Aptomat (cầu dao tự động).

35.

Đâu là sự khác biệt cơ bản nhất giữa sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt?

a)

Sơ đồ nguyên lí dùng kí hiệu, còn sơ đồ lắp đặt dùng hình ảnh thực tế.

b)

Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí, cách đi dây; sơ đồ nguyên lí thể hiện mối liên kết điện.

c)

Sơ đồ nguyên lí phức tạp hơn, còn sơ đồ lắp đặt luôn đơn giản và dễ hiểu hơn.

d)

Sơ đồ lắp đặt chỉ dùng cho người thi công, sơ đồ nguyên lí chỉ dành cho người thiết kế.

36.

Thành phần nào trong hệ thống điện gia đình có nhiệm vụ chính là bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch?

a)

Công tơ điện.

b)

Công tắc các phòng.

c)

Aptomat tổng.

d)

Dây dẫn điện.

37.

Khi vẽ sơ đồ lắp đặt, yếu tố nào cần được dựa vào cùng với sơ đồ nguyên lí?

4 lines
38.

Trong hệ thống điện gia đình, “tủ điện nhánh” có vai trò gì?

a)

Bảo vệ và đo lường cho toàn bộ ngôi nhà.

b)

Chứa công tơ điện và aptomat tổng của gia đình.

c)

Chỉ dùng để kết nối với các thiết bị lấy điện như ổ cắm.

d)

Cung cấp và bảo vệ cho các mạch điện của từng khu vực riêng.

39.

Bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ nguyên lí một mạch điện là gì?

a)

Xác định mục đích và yêu cầu của mạch điện.

b)

Vẽ các kí hiệu của phần tử.

c)

Phân tích mối liên hệ điện giữa các phần tử.

d)

Lựa chọn các thiết bị điện cần thiết.

40.

Thiết bị nào thuộc nhóm “thiết bị lấy điện” trong hệ thống điện gia đình?

a)

Đèn chiếu sáng và quạt điện.

b)

Công tơ điện và aptomat.

c)

Ổ cắm và phích cắm điện.

d)

Dây dẫn và hộp nối dây.

41.

Sơ đồ nào không thể hiện chính xác vị trí thực tế của bóng đèn trên trần nhà?

a)

Sơ đồ lắp đặt.

b)

Sơ đồ nguyên lí.

c)

Sơ đồ bố trí thiết bị.

d)

Bản vẽ thi công điện.

42.

Trong một sơ đồ nguyên lí, hai đường dây dẫn cắt nhau nhưng có một đường cong tại điểm giao nhau biểu thị điều gì?

a)

Hai dây dẫn đó được nối với nhau tại điểm giao.

b)

Hai dây dẫn đó bị ngăn mạch tại vị trí giao nhau.

c)

Hai dây dẫn đó đi chéo qua nhau nhưng không nối với nhau.

d)

Đây là vị trí lắp đặt của một công tắc hai chiều.

43.

Chức năng của dây dẫn điện trong hệ thống điện gia đình là gì?

a)

Đóng, cắt nguồn điện khi cần thiết.

b)

Bảo vệ mạch điện khỏi các sự cố.

c)

Đo lường lượng điện năng đã sử dụng.

d)

Truyền tải điện năng tới các thiết bị.

44.

Theo cấu trúc chung, thành phần nào kết nối trực tiếp từ lưới điện phân phối vào hệ thống điện của gia đình?

a)

Tủ điện nhánh trong các phòng.

b)

Các ổ cắm và công tắc.

c)

Thiết bị đóng – cắt, bảo vệ và đo lường tổng.

d)

Các thiết bị tiêu thụ điện như đèn, quạt.

45.

Kí hiệu một vòng tròn có dấu chéo bên trong (X) trên sơ đồ điện thường biểu thị cho thiết bị nào?

a)

Công tắc điện.

b)

Bóng đèn.

c)

Ổ cắm điện.

d)

Quạt điện.

46.

Câu 16. Quan sát Sơ đồ cấu trúc chung (Hình 8.2), nếu aptomat tại “Tủ điện nhánh 1” bị ngắt, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Toàn bộ hệ thống điện trong nhà sẽ mất điện.

b)

Chỉ các thiết bị thuộc nhánh 1 mất điện, các nhánh khác vẫn hoạt động.

c)

Công tơ điện sẽ ngừng đếm điện năng tiêu thụ.

d)

Chỉ aptomat tổng của cả nhà bị ngắt theo.

47.

Dựa vào sơ đồ nguyên lí (Hình 8.3), aptomat cho tủ điện nhánh 1 và aptomat cho tủ điện nhánh 2 được mắc với nhau như thế nào?

a)

Mắc song song với nhau.

b)

Mắc nối tiếp với nhau.

c)

Mắc hỗn hợp vừa nối tiếp vừa song song.

d)

Mắc độc lập, không liên quan đến nhau.

48.

Một người thợ điện cần biết chính xác đường dây điện đi ngầm trong tường từ công tắc đến bóng đèn. Anh ta nên tham khảo loại sơ đồ nào?

a)

Sơ đồ nguyên lí của mạch đèn.

b)

Sơ đồ khối chức năng của hệ thống.

c)

Sơ đồ lắp đặt của phòng đó.

d)

Sơ đồ cấu trúc chung của hệ thống điện nhà.

49.

Trong sơ đồ nguyên lí (Hình 8.3), nếu dây trung tính (N) bị đứt tại điểm ngay sau công tơ điện, hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Chỉ có đèn và các thiết bị ở Tủ điện nhánh 1 mất điện.

b)

Chỉ có các ổ cắm ở Tủ điện nhánh 2 không hoạt động.

c)

Toàn bộ các thiết bị trong nhà sẽ ngừng hoạt động.

d)

Đèn vẫn sáng nhưng yếu hơn bình thường.

50.

Khi nhìn vào một bản vẽ có mô tả vị trí công tắc cách sàn 1,2 m và cách cửa 0,3 m, đây là một đặc điểm của loại sơ đồ nào?

a)

Sơ đồ lắp đặt.

b)

Sơ đồ nguyên lí.

c)

Sơ đồ khối.

d)

Sơ đồ mạch in.

51.

Dựa trên sơ đồ Hình 8.3, nếu chỉ có bóng đèn trong phòng không sáng nhưng ổ cắm vẫn có điện, nguyên nhân có khả năng cao nhất là gì?

a)

Aptomat tổng đã bị ngắt.

b)

Aptomat của Tủ điện nhánh 2 (cho ổ cắm) bị hỏng.

c)

Aptomat của Tủ điện nhánh 1 (cho đèn) đã bị ngắt.

d)

Nguồn điện 220V từ lưới điện đã bị mất.

52.

Một gia đình muốn lắp thêm một máy điều hòa công suất lớn. Để đảm bảo an toàn, giải pháp nào là hợp lí nhất theo nguyên tắc cấu trúc hệ thống điện?

4 lines
53.

Tại sao trong thực tế, người ta thường thiết kế các mạch điện cho đèn chiếu sáng và mạch cho ổ cắm trên hai nhánh aptomat riêng biệt?

a)

Vì đèn và ổ cắm sử dụng hai loại điện áp khác nhau.

b)

Để khi sự cố xảy ra ở mạch ổ cắm, hệ thống đèn vẫn hoạt động.

c)

Để tiết kiệm chi phí vật tư dây dẫn và aptomat khi lắp đặt.

d)

Vì công suất của đèn chiếu sáng luôn lớn hơn công suất của các thiết bị cắm vào ổ.

54.

Một sơ đồ lắp đặt được vẽ rất chi tiết và chính xác, nhưng sơ đồ nguyên lí tương ứng lại vẽ sai (ví dụ, đấu nối tiếp hai bóng đèn thay vì song song). Điều gì sẽ xảy ra khi thi công theo sơ đồ lắp đặt đó?

a)

Mạch điện hoạt động đúng như thiết kế và an toàn tuyệt đối.

b)

Không thể thi công được vì thiếu thông tin về vị trí lắp đặt.

c)

Mạch điện sau khi lắp đặt sẽ không hoạt động đúng chức năng mong muốn.

d)

Mạch điện sẽ hoạt động bình thường nhưng không đảm bảo thẩm mĩ.

55.

Một căn phòng có 1 công tắc điều khiển 2 bóng đèn. Trên sơ đồ nguyên lí, cách thể hiện đúng nhất mối liên hệ giữa 2 bóng đèn này là gì?

a)

Mắc nối tiếp với nhau và nối tiếp với công tắc.

b)

Mắc song song với nhau, và cả cụm song song đó được mắc nối tiếp với công tắc.

c)

Một đèn mắc nối tiếp, một đèn mắc song song với công tắc.

d)

Mỗi đèn được điều khiển bởi một công tắc riêng biệt.

56.

Nếu một sơ đồ nguyên lí không có kí hiệu của aptomat mà chỉ có công tơ và các phụ tải, điều gì có thể được suy luận về hệ thống điện này?

a)

Hệ thống hoạt động mà không cần đo lường điện năng.

b)

Hệ thống được thiết kế thiếu an toàn, không có thiết bị bảo vệ tổng.

c)

Hệ thống này chỉ sử dụng các thiết bị có công suất rất nhỏ.

d)

Đây là một sơ đồ lắp đặt chứ không phải sơ đồ nguyên lí.

57.

Khi xem xét sơ đồ điện của một tòa nhà nhiều tầng, người ta thấy mỗi tầng có một “tủ điện nhánh”. Các tủ điện nhánh này được kết nối như thế nào với “tủ điện tổng”?

a)

Được nối song song với nhau từ đầu ra của tủ điện tổng.

b)

Được nối nối tiếp từ tầng 1 lên các tầng cao hơn.

c)

Mỗi tủ nhánh được nối trực tiếp với một công tơ điện riêng.

d)

Chúng hoạt động độc lập và không cần kết nối với tủ điện tổng.

58.

Để thiết kế hệ thống điện cho một phòng bếp có nhiều thiết bị công suất lớn (tủ lạnh, lò vi sóng, bếp từ) và hệ thống đèn. Cách phân chia mạch nhánh nào sau đây là tối ưu và an toàn nhất?

a)

Tất cả thiết bị và đèn trong bếp dùng chung một aptomat nhánh.

b)

Đèn dùng một nhánh, tất cả các thiết bị bếp còn lại dùng chung một nhánh khác.

c)

Đèn và tủ lạnh dùng chung một nhánh, các thiết bị công suất lớn khác dùng một nhánh riêng.

d)

Mỗi thiết bị công suất lớn (bếp từ, lò vi sóng) có một nhánh riêng, đèn và tủ lạnh có thể dùng chung một nhánh khác.

59.

Một học sinh được yêu cầu vẽ cả sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt cho một mạch điện gồm 2 công tắc ba cực điều khiển 1 bóng đèn (mạch cầu thang). Học sinh này đã vẽ đúng sơ đồ nguyên lí, nhưng trên sơ đồ lắp đặt lại vẽ đường đi dây quá dài và không hợp lí. Đánh giá nào sau đây là chính xác?

a)

Mạch điện khi lắp đặt sẽ không hoạt động được.

b)

Mạch điện hoạt động được nhưng gây lãng phí vật tư và có thể không an toàn.

c)

Cả hai sơ đồ đều không có giá trị vì sơ đồ lắp đặt đã sai.

d)

Sơ đồ nguyên lí bị sai vì nó phải phụ thuộc vào sơ đồ lắp đặt.

60.

Một hệ thống điện gia đình được thiết kế với một aptomat tổng C32 (32A). Sau nhiều năm sử dụng, gia đình lắp thêm nhiều thiết bị và dòng điện tổng thường xuyên ở mức 35A. Hiện tượng nào có khả năng xảy ra cao nhất và giải pháp hợp lí là gì?

a)

Aptomat sẽ thường xuyên bị ngắt; cần kiểm tra và nâng cấp đường dây trước khi thay aptomat lớn hơn.

b)

Aptomat không ngắt vì đã cũ; cần thay ngay aptomat C40 để không bị gián đoạn.

c)

Công tơ điện sẽ chạy nhanh hơn và bị hỏng; cần thay công tơ mới.

d)

Dây dẫn sẽ nóng lên nhưng an toàn; chỉ cần thay aptomat tổng C40 là đủ.

61.

Thông số “cấp chính xác” trên công tơ điện cho biết điều gì?

a)

Sai số cho phép trong quá trình đo lường điện năng của công tơ.

b)

Tuổi thọ hoạt động trung bình của công tơ theo khuyến cáo nhà sản xuất.

c)

Khả năng chịu được dòng điện lớn nhất mà công tơ không bị hỏng.

d)

Điện áp hoạt động tối ưu để công tơ cho kết quả đo đúng nhất.

62.

Chức năng chính của Aptomat trong mạch điện gia đình là gì?

a)

Đo lường tổng điện năng tiêu thụ hằng tháng của gia đình.

b)

Chỉ đóng, cắt mạch điện một cách thủ công khi cần sửa chữa.

c)

Tự động ngắt mạch để bảo vệ khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

d)

Biến đổi cấp điện áp từ cao xuống thấp để phù hợp với thiết bị.

63.

Trên một công tơ điện có ghi 5(20)A. Con số 20A có ý nghĩa gì?

a)

Dòng điện định mức của công tơ, hoạt động tốt nhất ở mức này.

b)

Dòng điện tối đa cho phép đi qua công tơ trong thời gian dài.

c)

Dòng điện gây ra sai số đo lường là 20% khi hoạt động.

d)

Dòng điện khởi động cần thiết để công tơ bắt đầu quay.

64.

Thiết bị nào sau đây chỉ có chức năng đóng – cắt mạch điện bằng tay và không tự động bảo vệ khi có sự cố?

a)

Aptomat (MCB)

b)

Công tắc điện

c)

Cầu dao

d)

Rơ le nhiệt

65.

Khi tính toán dòng điện tiêu thụ (I = P / (U x cosφ)), hệ số cosφ được chọn bằng 1 đối với nhóm thiết bị nào?

a)

Máy bơm nước, máy giặt.

b)

Tủ lạnh, máy điều hòa không khí.

66.

Mục đích của việc xác định tiết diện dây dẫn là gì?

a)

Đảm bảo dây dẫn đủ dài để kết nối các thiết bị trong phòng.

b)

Lựa chọn dây dẫn chịu được dòng điện của mạch mà không bị quá nhiệt.

c)

Giúp hệ thống điện của gia đình trông thẩm mĩ và gọn gàng hơn.

d)

Giảm thiểu chi phí vật tư ở mức thấp nhất khi thi công.

67.

Thông số kĩ thuật nào là quan trọng nhất khi lựa chọn ổ cắm và phích cắm điện?

a)

Màu sắc và kiểu dáng của sản phẩm.

b)

Điện áp và dòng điện định mức.

c)

Vật liệu làm vỏ cách điện.

d)

Cấp chính xác và sai số cho phép.

68.

Trong các loại aptomat, loại nào có thêm chức năng bảo vệ chống điện giật cho người sử dụng?

a)

Aptomat chống rò điện (RCBO/ELCB).

b)

Aptomat thường (MCB).

c)

Aptomat khối (MCCB).

d)

Cầu dao có tích hợp cầu chì.

69.

Hệ số k_at (hệ số an toàn) trong công thức chọn aptomat (I_dm = I × k_at) có ý nghĩa gì?

a)

Bù trừ cho sự sụt áp trên đường dây dẫn điện.

b)

Dự phòng cho trường hợp dòng điện khởi động của thiết bị (đặc biệt là động cơ) tăng cao.

c)

Giảm sai số của aptomat khi hoạt động trong thời gian dài.

d)

Đảm bảo aptomat có kích thước phù hợp với tủ điện gia đình.

70.

Thiết bị nào có chức năng chính là kết nối nguồn điện với các thiết bị điện di động?

a)

Công tắc.

b)

Cầu dao.

c)

Ổ cắm.

d)

Hộp nối dây.

71.

Thông số điện áp định mức ghi trên vỏ dây dẫn điện thể hiện điều gì?

a)

Điện áp mà dây dẫn có thể tạo ra.

b)

Mức điện áp tối đa mà lớp cách điện của dây chịu được an toàn.

c)

Mức sụt áp trên mỗi mét chiều dài của dây dẫn.

d)

Điện áp tối thiểu cần thiết để dòng điện chạy qua dây.

72.

Yếu tố nào sau đây không phải là một thông số kĩ thuật cơ bản của một aptomat?

a)

Điện áp định mức (V).

b)

Dòng điện định mức (A).

c)

Dòng cắt ngắn mạch (kA).

d)

Cấp chính xác (%).

73.

Mật độ dòng điện cho phép (J) dùng để làm gì?

4 lines
74.

Sự khác biệt cơ bản giữa công tắc điện và cầu dao là gì?

a)

Công tắc dùng để đóng cắt các phụ tải nhỏ, cầu dao thường dùng cho mạch tổng hoặc tải lớn.

b)

Công tắc có khả năng tự ngắt khi quá tải, còn cầu dao thì không.

c)

Cầu dao luôn được lắp đặt trong nhà, còn công tắc có thể lắp ngoài trời.

d)

Công tắc chỉ dùng cho dòng điện một chiều, cầu dao dùng cho dòng xoay chiều.

75.

Khi lựa chọn dây dẫn, sau khi tính toán được tiết diện S, ta thường chọn dây có tiết diện tiêu chuẩn như thế nào?

a)

Bằng hoặc nhỏ hơn gần nhất với giá trị S đã tính.

b)

Lớn hơn và gần nhất với giá trị S đã tính.

c)

Chính xác bằng với giá trị S đã tính.

d)

Lớn hơn gấp đôi giá trị S đã tính để đảm bảo an toàn.

76.

Một gia đình sử dụng các thiết bị: 1 bóng đèn 100 W và 1 quạt cây 50 W. Tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị này là bao nhiêu?

a)

50 W.

b)

100 W.

c)

150 W.

d)

200 W.

77.

Một bình nóng lạnh có công suất 2200 W, sử dụng điện áp 220 V. Coi hệ số công suất cosφ = 1. Dòng điện chạy qua bình là bao nhiêu?

a)

A.

b)

A.

c)

A.

d)

A.

78.

Tính toán dòng điện cho một mạch là 5 A. Nếu sử dụng dây đồng có mật độ dòng điện cho phép J = 5 A/mm², thì tiết diện dây dẫn S tối thiểu là bao nhiêu?

a)

1 mm².

b)

1,5 mm².

c)

2,5 mm².

d)

4 mm².

79.

Dòng điện tính toán cho một mạch đèn là 4 A. Chọn aptomat bảo vệ cho mạch này biết hệ số an toàn k_at = 1,2. Dòng định mức của aptomat cần chọn là bao nhiêu?

a)

4 A.

b)

4,8 A.

c)

5 A.

d)

6 A.

80.

Một dây dẫn có ghi “Cu – 220V – 1.5 mm²”. Thông số “1.5 mm²” có ý nghĩa là gì?

a)

Chiều dài tối đa của cuộn dây.

b)

Đường kính của lõi dây dẫn.

c)

Tiết diện của lõi dây dẫn.

d)

Đường kính ngoài của dây dẫn.

81.

Sau khi tính toán, tiết diện dây dẫn cần thiết là S = 2,1 mm². Dựa vào dây tiết diện tiêu chuẩn (0,75; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5; 4,0), ta nên chọn loại dây nào?

a)

2,0 mm².

b)

2,1 mm².

c)

2,5 mm².

d)

4,0 mm².

82.

Một máy bơm nước công suất 800 W, cosφ = 0,8, sử dụng điện áp 220 V. Dòng điện làm việc của máy bơm xấp xỉ bao nhiêu?

a)

3,64 A.

b)

4,55 A.

c)

5,12 A.

d)

2,91 A.

83.

Một máy điều hòa có công suất 1100 W, cosφ = 0,8, điện áp 220 V. Dòng điện hoạt động của máy là 6,25 A. Nếu chọn mật độ dòng điện J = 5 A/mm², tiết diện dây dẫn tối thiểu là bao nhiêu và nên chọn loại dây tiêu chuẩn nào?

a)

S = 1,25 mm², chọn dây 1,5 mm².

b)

S = 1,25 mm², chọn dây 2,5 mm².

c)

S = 1,5 mm², chọn dây 1,5 mm².

d)

S = 1,0 mm², chọn dây 1,0 mm².

84.

Một gia đình sử dụng đồng thời một bếp từ 2000 W (cosφ = 1) và một máy giặt 440 W (cosφ = 0,8). Dòng điện tổng mà hệ thống phải chịu xấp xỉ bao nhiêu? (Điện áp U = 220V)

a)

10,2 A.

b)

11,59 A.

c)

13,3 A.

d)

9,09 A.

85.

Một mạch điện cho ổ cắm có dòng điện tính toán là 12 A. Người thợ chọn một aptomat có dòng định mức là 10 A để lắp cho mạch này. Hiện tượng gì rất có thể sẽ xảy ra khi sử dụng nhiều thiết bị?

a)

Aptomat sẽ không hoạt động vì dòng định mức quá thấp.

b)

Aptomat sẽ thường xuyên bị ngắt (nhảy) do quá tải.

c)

Các thiết bị sẽ hoạt động với công suất yếu hơn bình thường.

d)

Không có hiện tượng gì bất thường xảy ra.

86.

Tại sao một động cơ 1000 W lại yêu cầu dây dẫn có tiết diện lớn hơn một ấm đun nước 1000 W?

a)

Vì động cơ hoạt động liên tục còn ấm đun nước thì không.

b)

Vì động cơ có hệ số công suất cosφ < 1, làm cho dòng điện thực tế lớn hơn.

c)

Vì điện áp định mức của động cơ luôn cao hơn của ấm đun nước.

d)

Vì động cơ tạo ra dòng điện cảm ứng gây nguy hiểm cho dây dẫn.

87.

Câu 27. Dòng điện tính toán cho một máy giặt là 5 A. Chọn aptomat bảo vệ cho máy giặt, biết dây là thiết bị có dòng cơ (k_at = 2,5). Dựa vào dãy aptomat tiêu chuẩn (6A, 10A, 16A, 20A), nên chọn aptomat nào?

a)

10A.

b)

6A.

c)

16A.

d)

20A.

88.

Một phòng khách có: 1 TV 150 W, 1 dàn âm thanh 250 W (cosφ chung = 0,9) và 1 điều hòa 1100 W (cosφ = 0,8). Dòng điện tổng của phòng gần nhất với giá trị nào? (U = 220V)

a)

8,2 A.

b)

7,3 A.

c)

8,9 A.

d)

9,5 A.

89.

Một người thợ lắp đặt hệ thống điện cho một nhà xưởng nhỏ, có nhiều máy móc động cơ. Thay vì chọn dây dẫn có tiết diện phù hợp, anh ta lại dùng dây dẫn nhỏ và lắp một aptomat có dòng định mức rất lớn để tránh bị ngắt. Cách làm này dẫn đến rủi ro nguy hiểm nhất là gì?

a)

Gây tổn điện hơn mức bình thường do dây dẫn nhỏ.

b)

Hệ thống hoạt động không ổn định, các máy móc hay bị dừng đột ngột.

c)

Aptomat không thể bảo vệ được khi quá tải, dây dẫn sẽ quá nhiệt và có nguy cơ gây cháy.

d)

Làm giảm tuổi thọ của các máy móc do nguồn điện cung cấp không đủ.

90.

Một gia đình muốn lắp riêng một đường dây cho bếp từ công suất 3500 W. Họ phân vân giữa 2 phương án: (1) Dùng dây 2,5 mm² và aptomat 16A; (2) Dùng dây 4,0 mm² và aptomat 20A. Biết U=220V, cosφ=1, J=6 A/mm². Lựa chọn nào là đúng đắn và an toàn nhất về mặt kỹ thuật?

a)

vì dòng điện là 15,9 A, aptomat 16A là vừa đủ.

b)

Cả hai phương án đều không an toàn vì dòng điện quá lớn.

c)

vì dòng điện 15,9 A yêu cầu tiết diện dây tối thiểu 2,65 mm², do đó phải chọn dây 4,0 mm² và aptomat 20A để đảm bảo an toàn.

d)

vì dây 2,5 mm² rẻ hơn và vẫn chịu được dòng 15,9 A trong thời gian ngắn.

91.

Nhiệm vụ chính của mạch điện được giới thiệu trong Bài 10 là gì?

a)

Điều khiển một bóng đèn từ một vị trí duy nhất.

b)

Điều khiển hai bóng đèn từ một công tắc duy nhất.

c)

Điều khiển một bóng đèn từ hai vị trí khác nhau.

d)

Điều khiển tuần tự nhiều bóng đèn sáng-tắt.

92.

Loại công tắc đặc biệt nào được sử dụng làm phần tử điều khiển chính trong mạch điện cầu thang?

a)

Công tắc hai cực.

b)

Công tắc ba cực.

c)

Nút nhấn.

d)

Công tắc xoay.

93.

Trong quy trình thực hiện, bước nào cần được hoàn thành ngay trước khi lắp đặt các thiết bị lên bảng điện?

4 lines
94.

Mục đích của việc vẽ sơ đồ lắp đặt là gì?

a)

Để hiểu nguyên lí làm việc của mạch điện.

b)

Thể hiện vị trí thực tế của thiết bị và đường đi của dây dẫn.

c)

Tính toán công suất tiêu thụ của mạch điện.

d)

Phân tích các mối liên hệ về điện giữa các phần tử.

95.

Bước 5 “Kiểm tra mạch điện” trong quy trình lắp đặt được thực hiện trước khi nối nguồn nhằm mục đích gì?

a)

Đảm bảo mạch điện hoạt động đúng chức năng và an toàn.

b)

Giúp cho việc đi dây được thẩm mĩ và gọn gàng hơn.

c)

Để xác định chính xác số lượng vật tư đã sử dụng.

d)

Giúp cho mạch điện hoạt động với công suất tối ưu.

96.

Theo sơ đồ nguyên lí (Hình 10.3), dây trung tính (N) được nối trực tiếp với bộ phận nào?

a)

Cực động của công tắc K1.

b)

Một đầu của bóng đèn (Đ).

c)

Cực động của công tắc K2.

d)

Một cực tĩnh của công tắc K1.

97.

Việc lắp bảng lựa chọn vật tư, thiết bị (Bảng 10.1) dựa trên cơ sở chính nào?

a)

Sở thích cá nhân về màu sắc và kiểu dáng thiết bị.

b)

Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt đã được thiết kế.

c)

Chi phí tối đa cho phép để thi công mạch điện.

d)

Kinh nghiệm của người thực hiện lắp đặt.

98.

Bước cuối cùng trong quy trình 6 bước lắp đặt mô hình mạch điện là gì?

a)

Nối dây các thiết bị trong mạch.

b)

Kiểm tra mạch điện khi chưa có nguồn.

c)

Nối nguồn điện và tiến hành vận hành thử.

d)

Lắp các thiết bị lên bảng điện.

99.

Yêu cầu quan trọng nhất đối với mạch điện sau khi lắp đặt xong là gì?

a)

Đèn phải luôn sáng khi có nguồn điện.

b)

Có thể bật hoặc tắt đèn ở cả hai vị trí công tắc.

c)

Hai công tắc phải được bật cùng lúc thì đèn mới sáng.

d)

Đèn có thể điều chỉnh được độ sáng tối.

100.

Trong sơ đồ lắp đặt (Hình 10.4), các đường dây A và B thể hiện điều gì?

a)

Dây pha (L) và dây trung tính (N) của nguồn điện.

b)

Hai dây nối giữa hai cực tính tương ứng của hai công tắc ba cực.

c)

Dây nối từ công tắc đến bóng đèn và dây nối đất.

d)

Dây cấp nguồn cho cả hai công tắc hoạt động.