WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 LỚP 12
Total questions: 52
Worksheet time: 27mins
Polymer nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitrogen?
Poly(buta-1,3-diene).
Poly(ethylene).
Nilơn-6,6.
Poly(vinyl chloride).
Monomer được dùng để điều chế poly(propylene) (PP) là
A. CH=CH.
B. CH2=CH2.
C. CH2=CH-CH3.
D. CH2=CH-CH=CH2.
Cho hai phản ứng sau: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s) Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s) Số cặp oxi hóa – khử trong hai phản ứng trên là
3.
4.
2.
5.
Điện phân điện cực trơ, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion: Fe2+, Fe3+, Cu2+, Cl-. Thứ tự điện phân xảy ra ở cathode là
Fe2+, Cu2+, Fe3+.
Fe3+, Fe2+, Cu2+.
Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe2+, Fe3+, Cu2+.
Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:
CH2Cl-CH2-Cl
CH2=Cl-Cl
CH3-CH2-Cl
CH2=CH-Cl.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào tăng mạch polymer?
Chlorine hoá cao su thiên nhiên để thu được chloroprene
Thuỷ phân Poly(vinyl acetate) trong môi trường kiềm.
Phân huỷ Poly(styrene) ở 300°C
Lưu hoá cao su Buna bằng lưu huỳnh.
Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,8 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là –0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
0,04 V.
-0,04 V.
-1,56 V.
1,56 V.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của cao su thiên nhiên:
A. Tính đàn hồi.
B. Thấm khí và nước.
C. Không tan trong nước, ethanol nhưng tan trong xăng.
D. Không dẫn điện và nhiệt.
Keo siêu dính 502 là một loại keo được dùng phổ biến trong đời sống để kết dính các bề mặt vật liệu như gỗ, nhựa, đá,... Thành phần của keo 502 có chứa methyl cyanoacrylate. Sau khi dán, hơi ẩm trong không khí giúp cho phản ứng trùng hợp methyl cyanoacrylate xảy ra, tạo thành polymer dạng màng mỏng kết dính các vật liệu lại với nhau. Công thức của monomer điều chế keo 502?
A. CH2=C(CN)COOCH3.
B. CH3COOC(CN)=CH2.
C. CH3COOCH=CH(CN).
D. CH2=CH(CN).
Cho biết: E°x/x- = –2,925 V; E°y/y- = 1,630V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Tơ visco là polymer được điều chế từ
cellulose.
styrene.
vinyl chloride.
buta-1,3-diene.
Cho tetrapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val. Số liên kết peptide có trong X là
2.
3.
1.
4.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nylon-6,6.
Tơ nitron.
Tơ nylon-6,6.
Tơ tằm.
Sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-diene và acrylonitrile có tên gọi là:
cao su
cao su buna
cao su buna – N
cao su buna – S
Phương pháp điều chế kim loại Na từ muối NaCl là
điện phân nóng chảy NaCl.
hòa tan NaCl vào nước rồi điện phân dung dịch.
nung nóng ở nhiệt độ cao để nhiệt phân NaCl.
hòa tan NaCl vào nước rồi dùng kim loại potassium để khử ion Na.
Đoạn peptide Ala-Gly-Val-Ala được gọi là
dipeptide
tetrapeptide
tripeptide
Pentapeptide
Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polymer dùng để sản xuất tơ nitron?
CH2=CH-CH2
H2N-[CH2]6-NH2
H2N-[CH2]5-COOH
CH2=CH-CN
Câu 18. Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau: (1) X2+(aq) + Y-(aq) → X3+(aq) + Y(s) (2) X(s) + 2X3+(aq) → 3X2+(aq) Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử?
A. E°Y-/Y > E°X3+/X2+ > E°X2+/X
B. E°X3+/X2+ > E°Y-/Y > E°X2+/X
C. E°Y-/Y > E°X2+/X > E°X3+/X2+
D. E°Y-/Y > E°X3+/X2+ > E°X2+/X
Cao su Buna-S được điều chế bằng cách trùng hợp:
A. Buta-1,2-diene và styrene
B. Buta-1,3-diene và lưu huỳnh
C. Buta-2-ene và styrene
D. Buta-1,3-diene và styrene
Tơ nylon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của
A. adipic acid và ethylene glycol.
B. adipic acid và hexamethylenediamine.
C. ethylene glycol và hexamethylenediamine.
D. adipic acid và glycerol.
Pin điện hóa là công cụ chuyển hóa năng (năng lượng phản ứng hóa học) thành
thế năng.
điện năng.
động năng.
quang năng.
Vật dụng bằng sắt thường được mạ bên ngoài bằng một lớp kim loại để vật dụng được bền hơn khi sử dụng và tăng tính thẩm mỹ. Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gì chậm nhất trong không khí ẩm?
Vật dụng sắt được mạ thiếc.
Vật dụng sắt được mạ đồng.
Vật dụng sắt được mạ crom (chromium).
Vật dụng sắt được mạ kẽm.
Cho biết: E°Pb2+/Pb = -0,126 V; E°Cu2+/Cu = +0,340 V; E°Zn2+/Zn = -0,763 V; E°Al3+/Al = -1,676 V. Trong các pin điện hóa sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Pin Zn-Cu.
Pin Al-Zn.
Pin Pb-Cu.
Pin Zn-Pb.
Kí hiệu nào sau đây không đúng với cặp oxi hóa – khử?
MnO2/Mn2+.
2Cl-/Cl2.
Na+/Na.
Fe3+/Fe2+.
Polymer X là chất dẻo trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
polyethylene.
poly(methyl methacrylate).
polypropylene.
poly (vinyl chloride).
Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là:
Ngửi.
Đốt thử.
Cắt.
Thủy phân.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 g Cu và ở anode có V mL khí O2 (25°C, 1 bar) bay ra. Giá trị của V là
247,9 mL
743,7 mL
495,8 mL
124,0mL
Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở cathode là
oxi hoá ion K⁺.
khử ion Cl⁻.
oxi hoá ion Cl⁻.
khử ion K⁺.
Trong số các ion: Ag⁺, Fe²⁺, Al³⁺, Cu²⁺, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cu²⁺.
Fe²⁺.
Al³⁺.
Ag⁺.
Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ nguyên liệu nào sau đây:
Vinyl chloride
Methyl methacrylate
Propylene
Styrene
Để tinh chế đồng (Cu), người ta gắn khối đồng cần tinh chế với cực dương của dòng điện một chiều và thanh đồng nguyên chất với cực âm của dòng điện một chiều; dung dịch điện phân là dung dịch CuSO₄. Trong quá trình điện phân, lượng Cu tại cực dương giảm dần và lượng Cu ở cực âm tăng dần. Quá trình chủ yếu xảy ra tại anode là
2H⁺(aq) + 2e → H₂(g).
Cu²⁺(aq) + 2e → Cu(s).
2H₂O(l) → O₂(g) + 4H⁺(aq) + 4e.
Cu(s) → Cu²⁺(aq) + 2e.
Một loại polymer rất bền với nhiệt và acid, được tráng lên "chảo chống dính" là polymer có tên gọi nào sau đây?
Plexiglas – poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride) (nhựa PVC).
Poly(phenol – formaldehyde) (PPF).
Teflon – poly(tetrafluoroethylene).
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Tơ capron
Poly(phenol formaldehyde) (PPF)
Poly(isoprene)
Poly(ethylene) (PE)
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
NaCl.
NaBr.
CuCl₂.
CuSO₄.
Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên gọi của X là
glutamic acid.
glycine.
alanine.
lysine.
Phản ứng của các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên với thuốc thử Cu(OH)₂ gọi là phản ứng
tráng gương
đốt cháy
thuỷ phân
màu biuret
Câu 37. Pin quả chanh được thiết lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình dưới đây: Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
2H⁺(aq) + 2e → H₂(g).
Zn(s) → Zn²⁺(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²⁺(aq) + 2e.
Cu²⁺(aq) + 2e → Cu(s).
Zinc là một kim loại thường được tách chiết từ quặng của nó bằng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp chính thường được sử dụng là nung nóng quặng ZnS trong lò rồi hòa tan sản phẩm ZnO trong sulfuric acid thu được dung dịch ZnSO₄, tinh chế dung dịch này rồi tiến hành điện phân thu được Zn. Để thu được duy nhất ion loại Zn và không có sản phẩm khác thì trong dung dịch điện phân không có chứa ion nào sau đây?
OH-
Cl⁻
Pb2+
Al3+
PE là polymer có nhiều ứng dụng rộng rãi (áo mưa, khăn trải bàn, túi ni-lông). Có thể điều chế PE bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?
CH2=CHCH3.
CH3CH3.
CH2=CH2.
CH2=CHCl.
Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polymer
Poly(vinyl chloride) + Cl2
Cao su thiên nhiên + HCl
Amylose + H2O
Poly(vinyl acetate) + H2O
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4 có cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là:
O2 và H2.
Cl2 và Cu.
Cl2 và H2.
O2 và Cu.
PE là một polymer thông dụng, dùng làm chất dẻo (chất dẻo chứa PE chiếm gần 1/3 tổng lượng chất dẻo được sản xuất hàng năm). Trong đời sống, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hóa mỹ phẩm,... PE được điều chế từ monomer nào sau đây?
Vinyl chloride.
Ethylene.
Styrene.
Propylene.
Cho copolymer sau: (-CHCl-CH2-CH2-CH(OCOCH3)-)n. Hai monomer tạo thành copolymer trên là
CH3COOCH=CH2 và CH2=CHCl.
CH3COOCH=CH2 và CH3-CH2Cl.
CH2=CHCOOCH3 và CH2=CHCl.
CH3COOH và ClCH=CH2-CH2-CH3.
Polymer nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
PVC.
Cellulose.
Tơ tằm.
Tinh bột.
Trong tự nhiên có các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); tơ tằm; abumine (có trong lòng trắng trứng); hemoglobin (có trong máu). Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý trên.
Keratin tan được trong nước
Abumine; hemoglobin tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Lòng trắng trứng có phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH cho màu xanh lam.
Các chất trên đều bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.
Câu 2. Cho bảng số liệu và các phản ứng sau đây: Cặp oxi hóa - khử | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Ag+/Ag | Au3+/Au E0 (V) | -0,763 | -0,440 | 0,340 | 0,799 | 1,520 Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý trên.
Au có tính khử mạnh nhất.
Ion Ag+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe2+.
Nhúng một thanh Cu vào các dung dịch chứa các chất sau: Cu(NO3)2; Fe(NO3)2; AgNO3 có 1 phản ứng xảy ra.
E0(Zn-Cu) > E0(Fe-Cu) (V)
Chất X là một este có mùi thơm của hoa nhài. X có công thức cấu tạo như sau: Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý trên.
Công thức phân tử của X là C8H10O2.
Số liên kết π trong phân tử chất X là 4.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong X là 72%.
Tên gọi của X là methyl benzoate.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.
Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử.
Ở bước 2, nếu thay glucose bằng saccharose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Câu 5. Cho dãy các chất sau: aniline (X); glutamic acid (Y); Gly-Ala (Z).
Các chất trên đều có chứa các nguyên tố C, H, O và N trong phân tử.
Các chất trên đều tác dụng được với dung dịch HCl.
Ở điều kiện thường, X là chất lỏng; Y là chất rắn.
Chất Z có phản ứng với thuốc thử biuret tạo thành màu tím đặc trưng.
Nylon-6,6 một loại polymer tổng hợp, được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp khác nhau, bởi các đặc tính đặc biệt và phạm vi ứng dụng rộng rãi của nó. Nó được xem là một trong những loại nhựa kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất. Nylon-6,6 là một polymer được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylenediamine.
Nylon-6,6 được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng.
Trong một mắt xích của nylon-6,6, phần trăm khối lượng carbon là 31,86%.
Tơ được chế tạo từ nylon-6,6 thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Nylon-6,6 thuộc loại polyamide kém bền trong môi trường acid hoặc môi trường base.
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng sau: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
Kim loại Cu bị oxi hoá bởi Fe3+.
Tính khử của Cu lớn hơn tính khử của Fe2+.
Cathode của pin là điện cực ứng với cặp Fe3+/Fe.
Cặp Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.
Khối lượng anode không thay đổi.
Nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần.
Khối lượng cathode tăng.
