wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học kì I _KHTN 6

Total questions: 40

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Chất ở thể lỏng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể bị nén dễ dàng.

b)

Dễ lan tỏa khắp phòng.

c)

Có hình dạng cố định.

d)

Có hình dạng của phần vật chứa nó.

2.

10 tế bào sau khi phân chia liên tiếp 4 lần tạo ra bao nhiêu tế bào con?

(a)  

3.

Khi xịt nước hoa ở một góc phòng kín, sau một thời gian mọi người trong phòng đều ngửi thấy mùi. Nguyên nhân chủ yếu là vì:

a)

Các hạt khí nước hoa bị hút mạnh về phía người trong phòng.

b)

Các hạt khí nước hoa có thể chuyển động tự do và khuyếch tán khắp không gian.

c)

Các hạt khí nước hoa bị nén chặt lại với nhau.

d)

Các hạt khí nước hoa chỉ chuyển động quanh vị trí ban đầu.

4.

Trong thành phần không khí, khí nào có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp của sinh vật và sự cháy?

a)

Khí oxygen.

b)

Khí nitrogen.

c)

Khí carbon dioxide.

d)

Hơi nước.

5.

Trong các loại sau, đâu là lương thực?

a)

Thịt bò.

b)

Cá chép.

c)

Gạo.

d)

Rau cải.

6.

Cách bảo quản nào sau đây giúp giữ thịt, cá tươi lâu hơn?

a)

Trộn với rau củ.

b)

Để trong tủ lạnh.

c)

Để ngoài không khí.

d)

Ngâm trong nước.

7.

Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm hỗn hợp và chất tinh khiết?

a)

Hỗn hợp là chất chỉ gồm một thành phần, còn chất tinh khiết gồm nhiều chất khác nhau.

b)

Hỗn hợp là sự trộn lẫn của hai hay nhiều chất, còn chất tinh khiết chỉ gồm một chất duy nhất.

c)

Hỗn hợp và chất tinh khiết đều chỉ gồm một chất.

d)

Hỗn hợp và chất tinh khiết đều gồm nhiều chất khác nhau.

8.

Phương pháp tách chất nào dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng?

a)

Cô cạn.

b)

Lọc.

c)

Chiết.

d)

Chưng cất.

9.

Phương pháp tách chất nào dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng?

a)

Cô cạn.

b)

Lọc.

c)

Chiết.

d)

Chưng cất.

10.

Tế bào nấm men dưới đây có hình dạng như thế nào?

a)

Hình sao.

b)

Hình que

c)

Hình nhiều cạnh.

d)

Hình cầu.

11.

Đâu không phải thành phần cơ bản cấu tạo nên một tế bào?

a)

Nhân hoặc vùng nhân.

b)

Màng tế bào.

c)

Tế bào chất.

d)

Thành tế bào.

12.

Kích thước của tế bào chất và nhân thay đổi như thế nào khi tế bào lớn lên?

a)

Cả tế bào chất và nhân đều tăng lên về khối lượng và kích thước.

b)

Chỉ có tế bào chất tăng lên về khối lượng và kích thước, nhân không thay đổi.

c)

Cả tế bào chất và nhân đều không thay đổi về khối lượng và kích thước.

d)

Chỉ có nhân tăng lên về khối lượng và kích thước, tế bào chất không thay đổi.

13.

Tại sao khi bị đứt tay, vết thương được lành lại?

a)

Do các tế bào tăng lên về kích thước lấp đầy vết thương.

b)

Do vi khuẩn có lợi trong cơ thể lấp đầy các vết thương.

c)

Do tế bào máu đông lại chữa lành vết thương.

d)

Do các tế bào bị tổn thương được thay thế bằng các tế bào mới.

14.

Phát biểu nào sau đây đúng với khái niệm cơ thể sinh vật?

a)

Là tập hợp các vật không sống tồn tại trong tự nhiên.

b)

Là một cá thể sống có cấu tạo và hoạt động sống hoàn chỉnh.

c)

Là nhóm nhiều sinh vật cùng loài sống chung một nơi.

d)

Là một phần cấu tạo của sinh vật.

15.

Tính chất nào sau đây sai khi nói về oxygen:

a)

Oxygen là chất khí

b)

Không màu, không mùi, không vị

c)

Tan nhiều trong nước

d)

Nặng hơn không khí

16.

Khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

a)

10%

b)

21%

c)

28%

d)

78%

17.

Oxygen có tính chất

a)

có màu

b)

có mùi, có vị

c)

ít tan trong nước

d)

không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, năng hơn không khí

18.

Thành phần các chất trong không khí là

a)

9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác

b)

21% Nitơ, 78% Oxi, 1% các chất khác

c)

50% Nitơ, 50% Oxi

d)

21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác

19.

Một bình chứa 200 lít không khí trong đó oxygen có 42 lít, vậy oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?

(a)  

20.

Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?

a)

Lọc.

b)

Dùng máy li tâm.

c)

Chiết.

d)

Cô cạn.

21.

Đâu là hỗn hợp ?

a)

Không khí

b)

Nước cất

c)

Nước mưa

d)

Bột sắt

e)

Bột nhôm và bột sắt

22.

Điểm giống nhau giữa nhũ tương và huyền phù là:

a)

Đều là dung dịch

b)

Đều là hỗn hợp đồng nhất

c)

Đều là hỗn hợp không đồng nhất

d)

Đề chứa chất lỏng

23.

Cho các chất: nước cất, oxygen, sữa, nước muối. Số lượng chất tinh khiết là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Thành phần của hỗn hợp có chứa từ mấy chất trở lên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Hòa muối ăn vào trong nước cất. Chất tan là

a)

Muối ăn

b)

Nước khoáng

c)

Nước cất

d)

Nước muối

26.

Chọn chất tinh khiết:

a)
b)
c)
d)
27.

Chất tinh khiết

a)

có tính chất khó xác định.

b)

chỉ có một chất duy nhất.

c)

có tính chất thay đổi tùy thuộc vào thành phần.

d)

chứa từ hai chất trở lên.

28.

Chất tinh khiết có tính chất

a)

nhất định

b)

không xác định.

c)

tùy thuộc vào khối lương của các chất.

d)

thay đổi.

29.

Khi nói về hỗn hợp các chất có những nhận định sau:

a) Hỗn hợp là sự kết hợp của hai hay nhiều chất và đinh sắt được coi là một hỗn hợp.

b) Chất tinh khiết không chỉ có một chất, có thành phần không thay đổi

c) Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

d) Có thể dùng phương pháp lọc để tách muối đã tan hoàn toàn trong nước ra khỏi dung dịch nước muối.

Có bao nhiêu ý đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Trong các thức ăn sau: Ngô, thịt, cá, khoai lang, lạc. Có bao nhiêu loại thức ăn thường bị ôi thiu do vi khuẩn phân hủy prôtêin? 

(a)  

31.

Cho các hỗn hợp sau:

1)     Nước muối trong suốt

2)     Nước và cát

3)     Nước và dầu ăn

4)     Nước và đường.

Trong các hỗn hợp trên, có bao nhiêu hỗn hợp là hỗn hợp không đồng nhất?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Cho các tế bào sau: tế bào hồng cầu, tế bào lông hút, tế bào gan, tế bào biểu bì lá. Có bao nhiêu tế bào không có nhân?

(a)  

33.

Khi quan sát tế bào có những thành phần sau: thành thế bào, tế bào chất, nhân tế bào, màng tế bào, không bào trung tâm, lục lạp. Có bao nhiêu thành phần có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật?

(a)  

34.

Có các tế bào sau:

vi khuẩn lam, xạ khuẩn, tế bào lá cây, tế bào vi khuẩn, tế bào niêm mạc ruột.

Hãy cho biết, có bao nhiêu tế bào thuộc tế bào nhân sơ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

35.

Câu 9: Thế nào là một vật sống?

a)

Vật sống là vật có thể thay đổi về hình dạng và kích thước

b)

Vật sống có khả năng thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.

c)

Vật sống là vật có khả năng quang hợp.

d)

Vật sống là vật có thể di chuyển.

36.

Các đáp án chỉ gồm những vật sống là

a)

con mèo, con thỏ, cây cam, cây bút.

b)

con gà, cây chuối, con chuột máy tính.

c)

mèo máy, vi khuẩn, con gà, con bò.

d)

vi khuẩn, con ếch, cây rau muống.

37.

Các cơ thể đa bào là

a)

những cơ thể có cấu tạo gồm nhiều nhân.

b)

những cơ thể có cấu tạo gồm hai tế bào.

c)

những cơ thể có cấu tạo gồm một tế bào.

d)

những cơ thể có cấu tạo gồm nhiều tế bào.

38.

Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ ............. tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

nhiều

39.

Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống:

a)

Con gà, con chó, cây nhãn

b)

Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn

c)

Chiếc lá, cây mồng tơi, hòn đá                      

d)

Chiếc bút, con vịt, con chó

40.

Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật không sống:

a)

Con gà, con chó, cây nhãn

b)

Con gà, cây nhãn, miếng thịt

c)

Chiếc lá khô, cây bút, hòn đá

d)

Chiếc bút, con vịt, con chó