WorksheetsTrắc nghiệm nhiều phương án (Đông Nam Á)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Á - Âu và Nam Mĩ
Á - Âu và Bắc Mĩ
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện
phát triển lâm nghiệp
phát triển kinh tế biển
phát triển chăn nuôi
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á
giáp với Đại Tây Dương
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a
phía bắc nước Nhật Bản
Phần lớn lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
khu vực xích đạo
nội chí tuyến
ngoài chí tuyến
bán cầu Bắc
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo
đảo và quần đảo
lục địa và biển
biển và các đảo
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi tiếp xúc giữa các nền văn hóa lớn
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất thế giới ở khu vực Đông Nam Á là
thiếc
sắt
bô-xít
dầu mỏ
Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á có số người theo Hồi giáo lớn nhất thế giới?
Ma-lai-xi-a
Thái Lan
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a
Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất Đông Nam Á là
Việt Nam
Mi-an-ma
Xin-ga-po
Bru-nây
Hoạt động dịch vụ nào đóng vai trò then chốt đối với tất cả các nước khu vực Đông Nam Á?
Giao thông vận tải
Tài chính ngân hàng
Ngoại thương
Du lịch
Quốc gia nào sau đây đạt số năm đi học trung bình của người dân từ 25 tuổi trở lên cao nhất khu vực Đông Nam Á?
Việt Nam
Mi-an-ma
Xin-ga-po
Bru-nây
Ngành nông nghiệp không phải sinh kế ở quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
Việt Nam và Đông Ti-mo
Xin-ga-po và Đông Ti-mo
Xin-ga-po và Bru-nây
Bru-nây và Mi-an-ma
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phì nhiêu
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Khí hậu nhiệt đới
Địa hình nhiều núi
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ
Các đồng bằng giữa các miền núi
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi
nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi
Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp
đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp
phá thế độc canh trong nông nghiệp
cung cấp hàng xuất khẩu ngoại tệ
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa
địa hình chủ yếu là đồi núi
nằm trong vành đai sinh khoáng
Đông Nam Á nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo
Cận xích đạo và xích đạo
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số
tập trung đào tạo nghề cho lao động
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng
dân số đông, người già trong dân số nhiều
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô đất nông lớn
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển
nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại
nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc
Một số dân tộc ít người phân bố rộng
Có nhiều tôn giáo cùng hoạt động
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn
Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu
nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo
xích đạo
ôn đới
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu ở Đông Nam Á là
mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ
phá thế độc canh trong nông nghiệp
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa
quá trình đô thị hóa
bối cảnh toàn cầu hóa
xu hướng khu vực hóa
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
lạnh, khô
nóng, ẩm
khô, nóng
lạnh, ẩm
Điểm tương đồng của tất cả các nước Đông Nam Á về mặt vị trí địa lí là
tiếp giáp biển
có tính chất bán đảo
thường xuyên ảnh hưởng của thiên tai
nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là
khí hậu phân hoá rõ rệt theo mùa
nhiều đồng bằng phù sa lớn
các sông lớn hướng bắc nam
các dãy núi và thung lũng rộng
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
tỉ trọng dịch vụ tăng, công nghiệp giảm
tỉ trọng công nghiệp tăng, nông nghiệp giảm
tỉ trọng nông nghiệp ngày càng thu hẹp
tỉ trọng công nghiệp chuyển sang kinh tế tri thức
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn đổ ra nhiều phù sa
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy
dung nham núi lửa trùm phủ cao xuống
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động
Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động
Đông Nam Á hải đảo chủ yếu nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo
Cận nhiệt đới, ôn đới và xích đạo
Cận nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao
dân số đông, gia tăng rất chậm
dân số không đông, gia tăng nhanh
dân số không đông, gia tăng chậm
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu do
nằm trong vành đai sinh khoáng
hầu hết các nước đều giáp biển
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn
nhiệt độ trung bình cao quanh năm
Vị trí địa lí nổi bật, khu vực Đông Nam Á có
thị trường tiêu thụ hàng hoá rộng lớn
cơ cấu dân số đa dạng
sự đa dạng về truyền thống, văn hóa
tỉ lệ dân thành thị cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh
Đồng bằng có đất đai màu mỡ
Tập trung nhiều đảo, quần đảo
ít đồng bằng, nhiều đồi núi
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Khí hậu có một mùa đông lạnh
có nhiều đồng bằng màu mỡ
tập trung nhiều đảo, quần đảo
ít đồng bằng, nhiều đồi núi
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam Á hải đảo ở đặc điểm có
mùa đông lạnh.
mùa hạ mưa.
các đồng bằng.
đảo, quần đảo.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?
khí hậu nóng ẩm.
đất trồng đa dạng.
sông ngòi dày đặc.
địa hình nhiều núi.
Đông Nam Á có nền văn hóa phong phú đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
có dân số đông, nhiều quốc gia.
tiếp giáp giữa các đại dương.
cầu nối giữa lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo khác với Đông Nam Á lục địa ở đặc điểm có
khí hậu xích đạo.
các dãy núi.
các đồng bằng.
đảo, quần đảo.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng khu vực hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh du lịch, chủ yếu do có
nhu cầu thế giới lớn.
tài nguyên du lịch phong phú.
điều kiện kinh tế thuận lợi.
vùng biển xung quanh.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
nhiều đồi, núi; ít đồng bằng.
đồng bằng rộng ở hạ lưu sông lớn.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển.
ở nơi giao thoa của các vành đai sinh khoáng lớn.
có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn và rất giàu có.
địa hình chịu ảnh hưởng thiên tai như động đất, sóng thần.
Dân số đông giúp Đông Nam Á có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng giảm; dịch vụ tăng.
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ tăng.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng tăng; dịch vụ giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao và có gió mùa.
đất đỏ bazan phổ biến nhiều nơi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng.
cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm.
lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
có nhiều mặt nước ở, hồ.
có nhiều bãi triều, đầm phá.
thị trường thế giới mở rộng.
nhu cầu dân cư tăng cao.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
bãi triều, vịnh biển.
đầm phá, cửa sông.
cửa sông, vịnh, vịnh.
vũng, vịnh; cửa sông.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ, bãi triều.
bãi triều, vũng vịnh.
vùng, vịnh, sông, hồ.
bãi triều, đầm phá, vịnh.
Thiên tai lớn nhất cản trở nền kinh tế nhiều nước Đông Nam Á đói với phát triển kinh tế là
lụt, bão.
động đất, sóng thần.
lũ lụt, động đất.
bão, động đất.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển công nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp của Đông Nam Á hiện nay?
phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
chủ trọng nhiều phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
công nghiệp cơ khí là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
công nghiệp chế biến thực phẩm sản xuất được mặt hàng xuất khẩu.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
bão, sóng thần, gió bão.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
nhiều đồi núi và núi lửa; sông ngòi ngắn.
tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo.
có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội Đông Nam Á hiện nay?
nguồn lao động dồi dào và tăng hàng năm.
lao động có tay nghề với số lượng hạn chế.
tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.
tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn lớn.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện đặc điểm về khí hậu khu vực Đông Nam Á?
Khí hậu của khu vực có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Phần lớn Đông Nam Á hải đảo nằm trong đới khí hậu cận nhiệt.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu phân hóa đa dạng với nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo là có
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi lớn.
Chủ yếu là núi trẻ với nhiều núi lửa hoạt động.
Hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc - đông nam.
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên.
Ngành thủy sản của khu vực Đông Nam Á đang thay đổi theo hướng
Tăng cường đánh bắt ven bờ.
Chú trọng phát triển nuôi trồng.
Hạn chế xuất khẩu.
Cấm đánh bắt thủy sản.
Đặc điểm nào dưới đây là điều kiện quan trọng nhất để khu vực Đông Nam Á giao thương với thế giới bằng đường biển?
Đông Nam Á có một vùng biển rộng lớn.
Đường bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Các biển ở Đông Nam Á nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Vùng biển khu vực thông ra Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á hải đảo với Đông Nam Á lục địa là
Có ít đồng bằng, nhiều cao nguyên.
Có ít đồi núi, nhiều đồng bằng.
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Nhiều đồng bằng phủ sa màu mỡ.
Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là
Phương tiện đánh bắt thô sơ, chậm đổi mới.
Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
Chưa chú trọng phát triển ngành kinh tế biển.
Môi trường biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển dịch vụ ở các nước Đông Nam Á không phải là
Phục vụ sản xuất.
Phục vụ đời sống.
Hấp dẫn đầu tư.
Thu hút nhập cư.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
Sông, hồ; bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
Sông, hồ, diện tích mặt nước ruộng sâu.
Sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, vũng, vịnh.
Sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, đầm phá.
Ở nhiều vùng phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa có hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi quanh năm là nhờ
Nền nhiệt độ cao quanh năm.
Gió mùa hoạt động trong năm.
Lượng mưa lớn vào mùa hạ.
Địa hình bờ biển rất đa dạng.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
Khai thác không hợp lí và cháy rừng.
Cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện.
Mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng.
Kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế.
Tác động rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
Nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
Mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
Nguồn nước bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Các đồng bằng ở Đông Nam Á hải đảo màu mỡ là do
Có lớp phủ thực vật.
Được phù sa của các con sông bồi lấp.
Được con người cải tạo hợp lí.
Sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão?
Việt Nam
Ma-lai-xi-a
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a
Việc làm là một vấn đề gây bất ổn ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quy mô dân số lớn, kinh tế chưa phát triển.
Kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao.
Gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
Giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Dịch vụ là ngành được các nước Đông Nam Á ưu tiên phát triển nhằm mục đích
Khai thác tiềm năng du lịch.
Khai thác lợi thế về vị trí địa lí.
Tạo cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư.
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác.
Sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chế biến và lắp ráp của các nước Đông Nam Á là do
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng cao.
Sự suy giảm của các công xưởng quốc khác.
Nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao.
Nguồn lao động dồi dào, công lao động thấp.
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt
Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Việc nâng cao ý thức dân số của người dân.
Giáo dục và chiến lược phát triển con người.
Công tác y tế chăm sóc sức khỏe người dân.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á?
Là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn, khó khăn ở nhiều nước.
Mức sống của người dân giữa các nước còn sự chênh lệch khá nhiều.
Là khu vực tập trung nhiều tôn giáo, phổ biến là đạo Hồi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lúa gạo ở Đông Nam Á?
Lúa gạo giúp điều chỉnh khẩu phần ăn của người dân.
Sản lượng lúa của khu vực đã được tăng lên khá cao.
Các nước trong khu vực đều xuất khẩu với sản lượng lớn.
Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt hải sản ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
Động đất, biến đổi khí hậu.
Sóng thần, suy giảm tài nguyên.
Ảnh hưởng của bão, gió mùa Tây Bắc.
Gió mùa Tây Nam, ô nhiễm môi trường.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
Tăng sản lượng và bảo vệ tài nguyên ở thêm lục địa.
Tăng sản lượng cá, tôm và mở rộng thêm vùng biển.
Tăng sản lượng cá và bảo vệ sinh vật biển ở các đảo.
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
Mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài.
Tăng cường khai thác khoáng sản.
Phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.
Nâng cao trình độ người lao động.
Đánh bắt hải sản là ngành truyền thống ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Các nước này có vùng biển rộng; nhiều tôm, cá.
Dân số đông, nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
Hải sản là nguồn thực phẩm chủ yếu của dân cư.
Các nước này có đường bờ biển dài, nhiều đảo.
Hầu hết các nước Đông Nam Á đều quan tâm đến phát triển giao thông vận tải đường biển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Vị trí địa lí biển đảo với đường bờ biển dài, thông ra Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Nhu cầu xuất khẩu nông sản ngày càng tăng mạnh.
Dân số đông, áp lực việc làm lớn.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho đi lại quanh năm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Cây cà phê được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp lâu đời.
Quỹ đất cho phát triển cây công nghiệp lớn.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là do điều kiện thuận lợi để
Ổn định chính trị.
Phát triển du lịch.
Hội nhập quốc tế rộng.
Hợp tác cùng phát triển.
Sự đa dạng về dân tộc của hầu hết các nước Đông Nam Á không có tác động nào sau đây về mặt văn hóa, xã hội?
Sự thuận nhạt trong ngôn ngữ và tập quán.
Sự đa dạng và độc đáo trong nếp sinh hoạt.
Sự phức tạp trong đời sống chính trị, xã hội.
Sự năng động trong lối sống của người dân.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm là
Nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.
Năng suất lúa gạo tăng nhanh.
Đã sử dụng nhiều giống lúa mới có năng suất cao hơn.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.
Việc xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu vực Đông Nam Á theo hướng đông - tây hết sức cần thiết đối với các nước có
Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam.
Không núi Tây Bắc - Đông Nam.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam.
Lãnh thổ kéo dài theo chiều Đông - Tây.
Thành tựu trong phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á không phải là do
Tận dụng được các lợi thế về tự nhiên.
Thu hút được các nguồn đầu tư bên ngoài.
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
Tận dụng được lực lượng lao động đông, giá rẻ.
Các ngành chăn nuôi khu vực Đông Nam Á đang được chú trọng phát triển chủ yếu do
Có nhiều giống vật nuôi và các dòng cỏ lớn.
Có số thức ăn cho ngành đã được đảm bảo tốt.
Công nghiệp chế biến phát triển, dịch vụ chăn nuôi tốt.
Chất lượng cuộc sống tăng, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng hiện đại.
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có số dân thành thị nhiều nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có số dân thành thị lớn nhất?
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Việt Nam.
Ma-lai-xi-a.
Ảnh hưởng của khí hậu ẩm đối với sông ngòi của khu vực Đông Nam Á là đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới thưa thớt, sông nhiều nước quanh năm.
Mạng lưới thưa thớt, ít sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước không thay đổi.
Các cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Đất đai đa dạng, nhiều loại tốt; khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông.
Đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Cơ sở thuận lợi để cho các quốc gia Đông Nam Á có thể hợp tác cùng phát triển là
Đông Nam Á là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn.
Các nước Đông Nam Á có sự tương đồng về nhiều giá trị văn hóa và tôn giáo.
Dân cư tập trung ở châu thổ các con sông lớn, vùng ven biển và vùng đất đỏ badan.
Phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa của người dân các nước rất gần nhau.
Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là
Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
Tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động.
Tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước.
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển ở nhiều nơi của Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
Đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
Chăn nuôi gia súc ở Đông Nam Á vẫn chưa trở thành ngành chính, chủ yếu do
Nguồn thức ăn cho gia súc gặp rất nhiều khó khăn.
Cơ sở vật chất kĩ thuật và dịch vụ thú y còn hạn chế.
Lao động trong nông nghiệp hầu hết vẫn còn ngành trồng trọt.
Truyền thống săn bắt, biến động của thị trường, dịch bệnh.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Đông Nam Á phát triển cây lúa nước là
Nền nhiệt quanh năm cao, mưa nhiều, độ ẩm dồi dào; đất phù sa.
Có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất phù sa.
Có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
Nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới tiêu.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện của
Chất lượng cuộc sống người dân chưa cao.
Công nghiệp năng lượng chậm phát triển.
Tỉ trọng dân cư nông thôn lớn hơn thành thị.
Ngành công nghiệp phát triển còn hạn chế.
Vấn đề nào sau đây về dân cư Đông Nam Á gây khó khăn lớn nhất trong việc quản lí, ổn định chính trị - xã hội ở mỗi nước?
Lao động có sự di chuyển do những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Dân cư tập trung đông đúc ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Dân đông gây khó khăn cho vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Các quốc gia đều đa dân tộc, một số dân tộc có phần bố vượt ra biên giới của các quốc gia.
Một số sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Á đã có cơ hội được cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu do nguyên nhân nào?
Liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại.
Đầu tư lớn đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
Có sự liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Việc phát triển giao thông vận tải của Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông - Tây gặp khó khăn là
Đông Nam Á lục địa giao lưu theo hướng Đông - Tây.
Các dãy núi có hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Bắc - Nam.
Việc giao lưu theo hướng Đông - Tây ít đem lại lợi ích hơn.
Các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
Ngành công nghiệp điện tử - tin học trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
Nâng cao trình độ kĩ thuật cho người lao động.
Mở rộng thị trường tiêu thụ trong, ngoài nước.
Liên doanh với các hãng nổi tiếng nước ngoài.
Tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
Biện pháp quan trọng nhất để nâng cao sản lượng khai thác hải sản ở khu vực Đông Nam Á là
Đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Giải quyết những vấn đề tranh chấp trên biển Đông.
Trang bị các tàu lớn, phương tiện đánh bắt hiện đại.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, ổn định thị trường.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn?
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
Quy mô dân số ít, trình độ phát triển kinh tế cao.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ mở rộng.
Vùng biển có nhiều ngư trường, ngư dân nhiều kinh nghiệm.
Thị trường tiêu thụ được mở rộng; tàu thuyền, ngư cụ nhiều.
Tàu thuyền, ngư cụ hiện đại hơn; thị trường tiêu thụ mở rộng.
Dựa vào biểu đồ về xuất, nhập khẩu của Cam-pu-chia giai đoạn 2015 – 2020 (trục tung thể hiện tỉ lệ phần trăm, hai miền thể hiện tỉ trọng xuất khẩu và nhập khẩu qua các năm), biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu xuất, nhập khẩu.
Thay đổi quy mô xuất, nhập khẩu.
Tốc độ tăng trưởng xuất, nhập khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu.
Dựa vào biểu đồ về lúa của Lào và Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015 – 2021 (biểu đồ đường với trục tung là nghìn tấn, hai đường biểu diễn sản lượng lúa), biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô diện tích.
Quy mô sản lượng.
Tốc độ tăng sản lượng.
Cơ cấu sản lượng.
Cho biểu đồ về một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam, năm 2019, 2020 và 2021 (các cột thể hiện khối lượng xăng và phân bón theo từng năm, đơn vị: nghìn tấn). Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Thay đổi cơ cấu sản lượng.
So sánh quy mô sản lượng.
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Tốc độ tăng sản lượng.
Cho biểu đồ về tổng dự trữ quốc tế của Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2015 – 2020 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ, hai đường biểu diễn). Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu tổng dự trữ.
Tốc độ tăng tổng dự trữ.
Chuyển dịch cơ cấu tổng dự trữ.
Thay đổi quy mô tổng dự trữ.
Cho biểu đồ về tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam, năm 2015 và năm 2021 (hai biểu đồ tròn thể hiện tỉ trọng các khu vực). Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô tổng sản phẩm trong nước.
Sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước.
Cho biểu đồ về xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021 (đường biểu diễn giá trị xuất khẩu, đơn vị: tỉ USD). Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021.
Cơ cấu giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021.
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021.
Quy mô giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021.
Cho biểu đồ về tổng sản phẩm trong nước của Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2015 – 2021 (đơn vị: tỉ USD, hai đường). Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm.
Thay đổi quy mô tổng sản phẩm.
Tốc độ tăng tổng sản phẩm.
Chuyển dịch tổng sản phẩm.
Dựa vào bảng số liệu Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021, để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị của mỗi quốc gia năm 2021, biểu đồ nào là thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Theo bảng số liệu Xuất, nhập khẩu của Bru-nây, năm 2015 – 2021 (đơn vị: tỉ USD), để thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Bru-nây năm 2015 – 2021, biểu đồ nào là thích hợp nhất?
Cột, đường, miền.
Kết hợp, cột, miền.
Miền, tròn, đường.
Tròn, cột, đường.
Theo bảng số liệu Số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 1970 – 2020, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, tròn, đường.
Kết hợp, cột, đường.
Miền, đường, cột.
Kết hợp, tròn, đường.
Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia. a) Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới. b) Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển. c) Gia tăng do học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh. d) Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
Đúng đối với (a), sai đối với (b), (c), (d)
Đúng đối với (b), sai đối với (a), (c), (d)
Đúng đối với (c), sai đối với (a), (b), (d)
Đúng đối với (d), sai đối với (a), (b), (c)
Cho thông tin sau: Đông Nam Á nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn, đồng thời là nơi có lịch sử phát triển lâu dài. a) Đây là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng. b) Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn nhất trên thế giới. c) Hệ thống giáo dục, y tế phát triển ở mức rất cao. d) Mức sống của người dân giữa các nước còn sự chênh lệch khá nhiều.
Chọn (a) và (d) là nhận định đúng
Chỉ (a) là nhận định đúng
Chỉ (d) là nhận định đúng
Chọn (b) và (c) là nhận định đúng
Cho bảng số liệu: QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 – 2020. Hãy chọn nhận định đúng dựa trên bảng số liệu. a) Đông Nam Á có quy mô dân số đông, chiếm 15% dân số thế giới, tạo nên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. b) Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn không ngừng tăng. c) Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên. d) Đông Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở vùng đô thị trung du và ven biển.
Chọn (a)
Chọn (b)
Chọn (c)
Chọn (d)
Cho bảng số liệu: XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA XIN-GA-PO, GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 (Đơn vị: tỉ đô la Mỹ). Hãy chọn nhận định đúng dựa trên bảng số liệu. a) Giá trị xuất khẩu trong giai đoạn trên có biến động. b) Từ năm 2010 đến năm 2019 đều xuất siêu. c) Từ năm 2010 đến năm 2019 đều nhập siêu. d) Giá trị xuất siêu năm 2014 lớn hơn năm 2019.
Chọn (a) và (b) đúng
Chỉ (a) đúng
Chỉ (b) đúng
Chọn (c) và (d) đúng
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 (Đơn vị: triệu USD). Hãy chọn nhận định đúng dựa trên bảng số liệu. a) Cam-pu-chia nhập siêu ít nhất vào năm 2020. b) Cam-pu-chia là nước xuất siêu. c) Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia giai đoạn trên. d) Giá trị nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng không liên tục qua các năm.
Chọn (a) và (c) đúng
Chỉ (a) đúng
Chỉ (c) đúng
Chọn (b) và (d) đúng
Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: tỉ USD). Hãy chọn nhận định đúng dựa trên bảng số liệu. a) Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010 - 2021. b) Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ nhập siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu. c) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015 - 2021 là biểu đồ cột ghép. d) Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
Chọn (a) và (b) đúng
Chỉ (a) đúng
Chọn (c) và (d) đúng
Chỉ (d) đúng
Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD). Hãy chọn nhận định đúng dựa trên bảng số liệu. a) Ma-lai-xi-a có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên. b) Thái Lan, Phi-lip-pin và Mi-an-ma là nước nhập siêu. c) Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma là nước xuất siêu. d) Thái Lan có tổng trị giá xuất nhập khẩu lớn nhất trong các quốc gia kể trên.
Chọn (a) và (b) đúng
Chỉ (a) đúng
Chọn (c) và (d) đúng
Chỉ (d) đúng
Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019. Hãy chọn nhận định đúng dựa trên bảng số liệu. a) Biểu đồ cột ghép là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019. b) Mật độ dân số của Thái Lan năm 2019 là 136,8 người/km².
Chỉ (a) đúng
Chỉ (b) đúng
Cả (a) và (b) đúng
Cả (a) và (b) sai
Dựa vào thông tin: "Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7%). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ." Đánh giá phát biểu: "Cơ sở hạ tầng dịch vụ các nước Đông Nam Á phát triển tốp đầu thế giới."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7%). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ." Đánh giá phát biểu: "Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7%). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ." Đánh giá phát biểu: "Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7%). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ." Đánh giá phát biểu: "Một số thành phố là trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực và thế giới: Xin-ga-po, Cu-a-la-lăm-pơ, Băng Cốc."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu "Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2005–2019", đánh giá phát biểu: "Số lượt khách du lịch quốc tế đến khu vực Đông Nam Á ngày càng tăng."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu "Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2005–2019", đánh giá phát biểu: "Doanh thu du lịch năm 2015–2019 tăng 35,5 tỉ USD."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu "Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2005–2019", đánh giá phát biểu: "Ngành du lịch đã và đang được đầu tư hiện đại hóa, đáp ứng tốt nhu cầu nghỉ dưỡng của khách hàng, đặc biệt là khách nước ngoài."
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu "Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch khu vực Đông Nam Á, giai đoạn 2005–2019", đánh giá phát biểu: "Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2015–2019."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu." Đánh giá phát biểu: "Đông Nam Á phát triển cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu." Đánh giá phát biểu: "Đông Nam Á có nhiều di sản được UNESCO ghi danh như: Vịnh Hạ Long, quần thể di tích đền Ăng-co... để thu hút khách du lịch."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu." Đánh giá phát biểu: "Các quốc gia phát triển du lịch biển của khu vực Đông Nam Á như: Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin: "Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu." Đánh giá phát biểu: "Du lịch Đông Nam Á đóng góp không đáng kể vào GDP ngành dịch vụ của khu vực."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin sau: "Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km² bao gồm 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo." Đánh giá phát biểu: "Đông Nam Á lục địa gồm 6 quốc gia."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin sau: "Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km² bao gồm 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo." Đánh giá phát biểu: "Đông Nam Á hải đảo gồm 5 quốc gia."
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin sau: "Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km² bao gồm 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo." Đánh giá phát biểu: "Đông Nam Á có diện tích nhỏ hơn Mĩ La tinh."
Đúng
Sai
