Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI - MÔN SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2025 -2026
Total questions: 118
Worksheet time: 1hrs 1mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, U, G, T.
D. U, T, G, C.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
D. Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Phân tử DNA tuy hơi bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ:
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Quá trình tái bản DNA có sự tham gia của loại enzyme, ngoại trừ:
DNA ligase
DNA polymerase
RNA polymerase
Amilaza
Phân tử DNA có chức năng nào sau đây?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Mang thông tin quy định sản phẩm là polypeptide hoặc RNA.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Phân tử DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
Đúng
Sai
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Liên kết hydrogen trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi. (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Nhờ liên kết hydrogen và liên kết phosphodieste giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.
Đúng
Sai
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3900 liên kết hydrogen. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
a. Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
b. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. (Đ)
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
c. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
d. Khi một phân tử DNA tự tái bản 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của các chu kỳ.
Đúng
Sai
Khi nói về cơ chế tái bản DNA, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
a. Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA.
Đúng
Sai
Khi nói về cơ chế tái bản DNA, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
b. Enzyme DNA-polimerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới. (S)
Đúng
Sai
Khi nói về cơ chế tái bản DNA, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
c. Sự nhân đôi của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
Khi nói về cơ chế tái bản DNA, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
d. Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 3’ - 5’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn. (S)
Đúng
Sai
Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
mRNA.
tRNA.
Ribosome.
DNA.
Amino acid methionine được mã hóa bởi mã bộ ba
AUU
AUC
AUG
AUA
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
Nhân.
Tế bào chất.
Màng tế bào.
Bộ máy Golgi.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mạch mã hóa.
mRNA.
mạch mã gốc.
tRNA.
Nói về mã di truyền, các nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Bộ ba AUG là bộ ba mã hóa cho amino acid mở đầu.
Các loài đều dùng chung một mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một amino acid trừ AUG và UUG.
Một bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid, trừ một vài ngoại lệ.
Khi nói về quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Khi kết thúc dịch mã, ribosome tách khỏi mRNA và tách thành hai tiểu phần.
Trên một phân tử mRNA chỉ có một ribosome thực hiện dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide.
tRNA mang amino acid mở đầu là formyl methionine đến ribosome để bắt đầu dịch mã.
Năng lượng ATP được sử dụng ở giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide.
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã.
Quá trình này xảy ra ở tế bào nhân thực.
Cơ chế này có sự tham gia của enzyme helicase.
Phân tử dạng được tổng hợp có chiều từ E (5') → F (3').
Câu 1. Cho các thành phần: mRNA, tRNA, ribosome, DNA. Có bao nhiêu thành phần không tham gia trực tiếp dịch mã?
1 thành phần (DNA không tham gia trực tiếp dịch mã)
2 thành phần (mRNA và DNA không tham gia trực tiếp dịch mã)
3 thành phần (tRNA, ribosome và DNA không tham gia trực tiếp dịch mã)
0 thành phần (tất cả đều tham gia trực tiếp dịch mã)
Cho các cơ chế: Nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã. Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ bao nhiêu cơ chế trên?
2 cơ chế (phiên mã và dịch mã)
1 cơ chế (chỉ phiên mã)
3 cơ chế (nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã)
1 cơ chế (chỉ dịch mã)
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon lac ở vi khuẩn E. coli là
3 loại enzyme tương ứng của 3 gene lacZ, lacY, lacA để phân hủy lactose.
1 loại enzyme tương ứng của 3 gene lacZ, lacY, lacA để phân hủy lactose.
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene lacZ, lacY, lacA.
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene lacZ, lacY, lacA.
Trình tự các thành phần của một Operon là
trình tự O (operator) - trình tự P (promoter) - nhóm gene cấu trúc.
Trình tự P (promoter) - trình tự O (operator) - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - trình tự O (operator) - trình tự P (promoter).
nhóm gene cấu trúc - trình tự P (promoter) - trình tự O (operator).
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của operon thì quá trình phiên mã của các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA có thể không diễn ra ngay cả khi môi trường có lactose?
Trình tự promoter (P).
Gene cấu trúc lacY.
Gene cấu trúc lacA.
Gene cấu trúc lacZ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gene của operon lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Protein ức chế liên kết với operater ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
RNA polymerase liên kết với vị trí promoter để tiến hành phiên mã.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
a) Khi môi trường không có đường lactose, protein ức chế lacI liên kết với promoter khiến enzyme RNA polymerase không trượt qua được nên các gene cấu trúc không hoạt động.
Đúng
Sai
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
b) Protein ức chế lacI luôn được gene điều hòa lacI tổng hợp khi môi trường có và không có lactose.
Đúng
Sai
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
c) Lactose là chất cảm ứng, đồng phân của nó là allolactose liên kết với protein ức chế lacI làm thay đổi cấu hình không gian dẫn đến không liên kết được với operator.
Đúng
Sai
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
d) Enzyme RNA polymerase có thể liên kết với promoter và tiến hành dịch mã các gene cấu trúc.
Đúng
Sai
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
a) Số lần nhân đôi và phiên mã của các gene cấu trúc LacZ, lacY, lacA ( cùng tạo ra một chuỗi sản phẩm poly cistronic) và gene điều hòa lacI ( riêng) là như nhau.
Đúng
Sai
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
b) Khi vùng khởi động (P) bị hỏng, enzyme RNA polymerase không thể liên kết và phiên mã các gene cấu trúc trong operon lac, dẫn đến operon không hoạt động.
Đúng
Sai
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
c) Enzyme RNA polymerase có thể liên kết với promoter và tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.
Đúng
Sai
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
d) Vi khuẩn không có màng nhân và gene không phân mảnh nên các gene cấu trúc phiên mã đến đâu được dịch mã đến đó tạo ra các loại enzyme tham gia phân giải lactose trong môi trường.
Đúng
Sai
Theo cấu trúc của operon lac, các gene cấu trúc quy định tổng hợp bao nhiêu loại enzyme để phân giải lactose?
3 loại enzyme.
1 loại enzyme.
2 loại enzyme.
4 loại enzyme.
Theo mô hình điều hòa hoạt động gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli. Nếu gene điều hòa lacI nhân đôi 10 lần thì các gene cấu trúc nhân đôi bao nhiêu lần?
10 lần.
1 lần.
5 lần.
20 lần.
Câu 1. Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
a) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (S vì có thể tạo ra bộ ba đồng nghĩa)
Đúng
Sai
Câu 1. Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
b) Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Đúng
Sai
Câu 1. Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
c) Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Đúng
Sai
Câu 1. Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
d) Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
Đúng
Sai
Câu 2. Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến genee, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
a) Đột biến gene xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào.
Đúng
Sai
Câu 2. Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến genee, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
b) Base hiếm có vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi làm phát sinh đột biến mất cặp nucleotide trong quá trình nhân đôi DNA.
Đúng
Sai
Câu 2. Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến genee, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
c) Hóa chất 5-BrU là chất đồng đẳng của thymine gây thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Đúng
Sai
Câu 2. Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến genee, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
d) Chất độc màu da cam và dioxin có thể chèn vào DNA gây đột biến thay thế cặp nucleotide.
Đúng
Sai
Công nghệ DNA tái tổ hợp:
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật tạo phân tử DNA tái tổ hợp rồi chuyển vào tế bào nhận.
quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.
tạo đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng:
trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường.
Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đông máu dùng trong các ca phẫu thuật.
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β -lactoglobulin cao.
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gene theo trình tự là:
Tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào TB nhận.
Tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Câu 1. Tạo giống cà chua chuyển gene kháng virus, giống lúa vàng chuyển gene tổng hợp β-caroten, sâm đất chuyển gene sản xuất nhóm flavonoid được dùng để điều trị bệnh. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thành tựu công nghệ gene này?
a. Đây là các thành tựu về công nghệ chuyển gene ở động vật.
b. Dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA tái tổ hợp.
c. DNA tái tổ hợp của giống cà chua, giống lúa vàng gồm hai gene đến từ hai loài khác nhau.
d. Để chuyển gene vào tế bào sinh vật này có thể dùng súng bắn gene, chuyển gene trực tiếp qua ống phân, vi tiêm ở tế bào trần, dùng virus.
Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp sản xuất vaccine phòng bệnh COVID-19, vaccine phòng bệnh viêm gan B, vaccine dại, vaccine sởi nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thành tựu công nghệ này?
Đây là ứng dụng công nghệ hiện đại DNA tái tổ hợp vào y học.
Để sản xuất chế phẩm sinh học cần có gene tạo ra chế phẩm sinh học đó rồi nhờ thể truyền, tế bào nhận, các enzyme cắt hạn chế, enzyme nối ...
Các vaccine dựa trên ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu và sản xuất thuốc kháng sinh.
Nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp giúp tạo ra các loài mới mang các gene quý.
Dưới kính hiển vi quang học, hình thái nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Locus là
vị trí xác định của phân tử DNA trên nhiễm sắc thể
vị trí mà các gene có thể tiến hành phiên mã.
vị trí mà protein ức chế tương tác với gene.
vị trí xác định của gene trên nhiễm sắc thể.
Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là
Chromatid → phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể.
Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid → nhiễm sắc thể.
Sợi nhiễm sắc → phân tử DNA → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid → nhiễm sắc thể.
Các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn.
Chromatid.
Câu 1. Phân tử DNA được cấu tạo gồm các đoạn gene, nhiễm sắc thể chứa phân tử DNA nên có khả năng lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Phân tử DNA là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Đúng
Sai
Câu 1. Phân tử DNA được cấu tạo gồm các đoạn gene, nhiễm sắc thể chứa phân tử DNA nên có khả năng lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
b. DNA kết hợp với protein histon tạo thành NST là vật chất di truyền cấp độ tế bào.
Đúng
Sai
Câu 1. Phân tử DNA được cấu tạo gồm các đoạn gene, nhiễm sắc thể chứa phân tử DNA nên có khả năng lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
c. Nhiễm sắc thể được truyền cho các tế bào con trong quá trình phân bào nên có khả năng truyền thông tin di truyền.
Đúng
Sai
Câu 1. Phân tử DNA được cấu tạo gồm các đoạn gene, nhiễm sắc thể chứa phân tử DNA nên có khả năng lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
d. Nhiễm sắc thể có thể bị biến đổi về cấu trúc và số lượng dẫn tới biến đổi các tính trạng di truyền của cá thể.
Đúng
Sai
Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định kiểu hình tương ứng là
hoa trắng
thân cao
hạt nhân
hạt xanh
Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?
F1 đồng tính còn F2 phân li tỉ lệ 3 : 1.
Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.
Thể hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.
Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp.
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và F2: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
Thay đổi vị trí bố mẹ.
Thay đổi tính trạng đem lai.
Thay đổi dòng thuần chủng.
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ.
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
C. Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
D. Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Câu 9. Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”. (A), (B), (C) lần lượt là:
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian
Hai cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Câu 3. Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Để xác định chính xác kiểu gene của cá thể có kiểu hình trội, ta sử dụng phép lai phân tích.
b) Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có kiểu hình xấp xỉ 3 trội: 1 lặn thì điều kiện cần sự phân li và tổ hợp của các cặp allele trong quá trình phát sinh giao tử.
c) Nguyên nhân Mendel phát hiện ra quy luật phân li độc lập là do trong các phép lai, ông sử dụng dòng thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng.
d) Nếu cơ thể có kiểu n kiểu gene đồng hợp, m kiểu gene dị hợp thì số kiểu hình tối đa ở đời con là 2n.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
3:1
2:1
4:1
5:3
Câu 2. Xét 2 cặp allele A, B nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?
9 kiểu gene
6 kiểu gene
4 kiểu gene
8 kiểu gene
Gene đa hiệu là
nhiều gene tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
một gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
một gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
nhiều gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
Trường hợp hai hay nhiều cặp gene cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
gene đa hiệu.
trội không hoàn toàn.
tương tác gene không allele.
tương tác gene allele.
Câu 1. Tính trạng chiều cây của một loài thực vật do 3 cặp gene Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gene có thêm 1 allele trội thì cây cao thêm 20 cm; cây đồng hợp gene lặn có chiều cao 100cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, mỗi kết luận sau đây đúng hay sai?
a). Loại cây cao 160cm chiếm tỉ lệ cao nhất.
b). Có 3 kiểu gene quy định kiểu hình cây cao 120cm.
c). Cây cao 140cm chiếm tỉ lệ 15/64.
d). Có 6 kiểu hình và 27 kiểu gene. (7 kiểu hình và 27 kiểu gene)
Câu 2. Sự tương tác giữa sản phẩm của các gene có thể dẫn đến các kiểu hình khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sản phẩm của các gene có thể tương tác với nhau để tạo ra kiểu hình mới.
Sản phẩm của các gene không bao giờ tương tác với nhau.
Mỗi gene chỉ ảnh hưởng đến một tính trạng duy nhất.
Sự tương tác giữa các gene không ảnh hưởng đến kiểu hình.
Tương tác gen ( chọn các đáp án đúng ) :
(1) Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình
(2) Chỉ có sự tương tác giữa các gen alen còn các gen không alen không có sự tương tác với nhau
(3) Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gen không alen còn từ 3 gen trở lên không có tương tác này
(4) Màu da của con người do ít nhất 3 gen tương tác cộng gộp, càng có nhiều gen trội càng đe
(5) Trong tương tác cộng gộp, các gen có vai trò như nhau trong việc hình thành tính trạng
Chỉ có sự tương tác giữa các gen alen còn các gen không alen không có sự tương tác với nhau. Đúng hay sai?
Sai
Đúng
Có thể đúng
Không xác định
Câu 1. Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng về màu sắc hoa của Mendel, khi cho cây hoa tím F1 tự thụ phấn thì kết quả ông thu được tỷ lệ kiểu hình hoa tím ở F2 là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
0.75
0.50
0.25
1.00
Câu 1: Hiện nay ở Việt Nam, việc lựa chọn giới tính thai nhi
A. được khuyến khích thực hiện.
B. vi phạm pháp luật Việt Nam.
C. dễ dàng được thực hiện.
D. không gây ra hệ lụy về đạo đức, xã hội.
Bệnh nào sau đây không liên quan đến nhiễm sắc thể X?
Bệnh máu khó đông.
Mù màu đỏ - xanh lục.
Bệnh cơ Duchenne.
Hồng cầu hình liềm..(ĐB gene trên NST thường số 11)
Tính trạng nào sau đây luôn di truyền từ bố cho con trai?
Bệnh máu khó đông.
Bệnh mù màu.
Bệnh còi xương.
Tính trạng có túm lông trên vành tai
Người mù màu thực sự không nhìn thấy cả màu đỏ và màu xanh lá cây. Mù màu là một đặc điểm lặn liên kết với X. Điều nào sau đây là đúng về mô hình di truyền của bệnh mù màu?
Nó theo một quá trình di truyền thẳng từ ông nội sang con trai rồi đến cháu trai.
Nó tuần theo sự di truyền trực tiếp từ mẹ sang con gái.
Gene bệnh từ ông ngoại sang cháu trai thông qua con gái mang gene bệnh.
Nó tuân theo quy luật di truyền của Mendel.
Ở người, khi nói về sự di truyền của allele lặn ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gene quy định một tính trạng. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG khi xét về sự di truyền của allele này?
a) Con trai chỉ mang một allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
b) Allele của bố được truyền cho tất cả các con gáiSAI
c) Con trai chỉ nhận gene từ mẹ, con gái chỉ nhận gene từ bố.
d) Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
Bệnh máu khó đông là một căn bệnh do gene lặn liên kết với nhiễm sắc thể X gây ra các vấn đề về đông máu. Một cặp vợ chồng có một con trai và một con gái, nhưng con trai là người duy nhất trong gia đình mắc bệnh máu khó đông. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG?
a) Kiểu gene của bố mẹ là XaY × XAXa.
b) Con trai có thể có kiểu gene XAY hoặc XaY
c) Xác suất sinh ra một đứa trẻ mắc bệnh máu khó đông nữa là 50%
c) Xác suất sinh ra một đứa trẻ mắc bệnh máu khó đông nữa là 50%
Một người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử đối với một gene liên kết giới tính lặn gây ra bệnh mù màu. Nếu bạn có con với một người đàn ông không bị mù màu, xác suất sinh con trai bị mù màu là bao nhiêu?
1/4
1/2
1/8
0
Một người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử đối với một gene liên kết giới tính lặn gây ra bệnh mù màu. Nếu bạn có con với một người đàn ông không bị mù màu, xác suất sinh con trai mang gene bệnh là bao nhiêu?
1/4
1/2
1/8
3/4
Một người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử đối với một gene liên kết giới tính lặn gây ra bệnh mù màu. Nếu bạn có con với một người đàn ông không bị mù màu, xác suất sinh con gái bị mù màu là bao nhiêu?
0
1/2
1/4
1
Một người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử đối với một gene liên kết giới tính lặn gây ra bệnh mù màu. Nếu bạn có con với một người đàn ông không bị mù màu, khả năng họ có con gái mang gene bệnh là bao nhiêu?
1/4
1/2
1/8
0
Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?
4
8
2
6
Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1?
AB/ab × AB/ab
AB/ab × Ab/ab
AB/ab × aB/ab
Ab/ab × aB/ab
Khi cho cây (P) có kiểu hình thân cao, chín sớm tự thụ phấn được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 51% cây thân cao, chín sớm; 1% cây thân thấp, chín muộn; 24% cây thân cao, chín muộn; 24% cây thân thấp, chín sớm. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gene của cây P là bao nhiêu?
20%
10%
4%
2%
Khi lai phân tích có thể có kiểu gene BV/bv đã xảy ra hoán vị với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene bv/bv thu được ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
40%
20%
30%
16%
Một cá thể có kiểu gene Bv/bv giảm phân có hoán vị gene với tần số là 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử BV là
10%
20%
30%
40%
Câu 1. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene AB/ab × Ab/aB. Tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu AB/Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng trong giảm phân tạo giao tử không có đột biến nhưng đều xảy ra hoán vị gene ở cả bố và mẹ với tần số 40%. Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
0,6
0,24
0,32
0,08
Do phép lai AB/ab × ab/ab, tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu Ab/Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết không có đột biến, hoán vị gene giữa 2 gene ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%.
0,04
0,16
0,08
0,32
Một loài thực vật lưỡng bội có 10 nhóm gene liên kết. Tế bào của loài thực vật này thuộc thể đa nhiễm sẽ có số nhiễm sắc thể bằng bao nhiêu?
21 NST
20 NST
22 NST
24 NST
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một được kí hiệu là
A. 2n + 1.
B. 2n - 1.
C. 3n.
D. 4n.
Trong số các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng còn lại là?
A. Lặp đoạn
B. Mất đoạn.
C. Chuyển đoạn trên cùng NST.
D. Đảo đoạn.
Chuối tam bội có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng là
A. 2n +1.
B. 4n.
C. 3n.
D. 2n-1.
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST (2n + 1)?
A. Thể một.
B. Thể tứ bội
C. Thể tam bội.
D. Thể ba.
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI (● là tâm động NST). Đây là dạng đột biến nào?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gene trên NST?
A. Đa bội.
B. Đảo đoạn.
C. Lặp đoạn.
D. Lệch bội.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của NST?
A. Mất đoạn.
B.Lệch bội.
C.Đa bội.
D. Dị đa bội
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo điều kiện cho đột biến gene?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn.
Một cơ thể sinh vật có tất cả các tế bào soma đều thừa 1 NST so với các cá thể bình thường (2n). Cơ thể đó được gọi là
A. thể tam bội.
B. thể ba nhiễm.
C. thể một nhiễm.
D. thể tứ bội.
Câu 1. Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là
A. Di truyền học.
B. Di truyền học Người.
C. Di truyền Y học.
D. Di truyền Y học tư vấn.
Câu 9. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là GAL) trong một đại gia đình. Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gene IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Bệnh GAL do một allele đột biến lặn gây ra (d), allele trội tương ứng (D) qui định kiểu hình bình thường, allele trội là trội hoàn toàn. Gene qui định nhóm máu và gen gây bệnh GAL cùng nằm trên NST số 9 của người.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ít nhất một trong hai người trong cặp vợ chồng (II.6) và (II.7) dị hợp về cả hai cặp gene.Đ
Người 6 có nhóm máu A có bố AB vậy người mẹ phải B:IBIO người 6 phải IAIO. Nhận d từ mẹ nên dị hợp DIA/dIO.
Số 7 sinh con nhóm máu O nên 7 phải dib/dIO
II. Người số (III.10) có kiểu gene đã được xác định là .
Là quá trình thụ tinh giữa giao tử trao đổi chéo và giao tử liên kết
III. Cặp vợ chồng (III.11) và (III.12) dự định sinh hai con. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 con khác nhau về giới tính và khác nhau về nhóm máu là 25%.
Xét về nhóm máu, cặp vợ chồng 11-12: IAIB X IOIO=>IAIO:IBIO
Xác suất họ sinh 2 con khác nhau về giới tính là 2x1/2X1/2=1/2
Xác suất họ sinh con khác nhau về nhóm máu: 2x1/2x1/2=1/2
Vậy xác suất để cặp vợ chồng sinh con được hai đứa con khác nhau về giới tính và khác nhau về nhóm máu 25%.
IV. Xét riêng về tính trạng nhóm máu, tất cả các cá thể trong phả hệ đều có thể xác định được kiểu gene.
Người 3,4 chưa xác định đượ kiểu gên về nhóm máu.
3
1
4
2
Câu 10. Liệu pháp gene là
A. kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
B. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
C. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
D. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Câu 1: Hình ảnh sau đây là
A. Thể một nhiễm
B. Thể khuyết nhiễm
C. Thể ba nhiễm
D. Thể bốn nhiễm
Phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene trong tế bào chất là
A. lai phân tích.
B. lai thuận nghịch.
B. lai thuận nghịch.
D. lai cận huyết.
Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau và con lai có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó
A. nằm trên NST giới tính Y.
B. nằm trên NST giới tính X.
C. nằm trên NST thường.
D . nằm ở ngoài nhân.
Đặc điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là
A. được chứa trong NST.
B. có số lượng lớn trong tế bào.
C. có cấu trúc dạng vòng.
D. không bị đột biến.
Ở hoa loa kèn, thực hiện các phép lai như sau:
Phép lai 1: Cây ♂ loa kèn xanh x cây ♀ loa kén vàng → toàn loa kèn vàng.
Phép lai 2: Cây ♀ loa kèn xanh x cây ♂ loa kén vàng → toàn loa kèn xanh.
Kết quả khác nhau ở hai phép trên là do
A. chọn cây bố mẹ khác nhau.
B. tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.
C. hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó.
D. tính trạng của bố là tính trạng lặn.
Câu 1: Ở loài hoa loa kèn thực hiện một số phép lai như sau:
Phép lai 1: Cây ♀ loa kèn xanh × cây ♂ loa kèn vàng → F1 100% loa kèn xanh;
Phép lai 2: Cây ♂ loa kèn xanh × cây ♀ loa kèn vàng → F1 100% loa kèn vàng.
Mỗi phát biểu sau đây đúng ?
a) Khi thay đổi vai trò của bố mẹ thì kết quả của phép lai vẫn luôn đồng loạt 1 tính trạng.
b) Bố mẹ có vai trò ngang nhau trong việc di truyền gene qui định tính trạng cho đời con.
c) Sự biểu hiện tính trạng ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào gene chứa trong giao tử cái.
d) Khi thay đổi vai trò của bố mẹ thì kết quả của phép lai cũng thay đổi theo.
Sơ đồ sau mô tả một gene nằm trong ti thể gây ra chứng động kinh do một đột biến điểm. Biết rằng người màu trắng là bình thường, còn người tô đen mắc chứng động kinh. Theo lý thuyết, hình số mấy mô tả đúng sự di truyền về tính trạng bệnh này?
HÌnh 1
HÌnh 2
HÌnh
HÌnh 4
