Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lý 12
Total questions: 104
Worksheet time: 2hrs 5mins
Khi nhiệt độ trong một bình giảm, áp suất của khối khí trong bình cũng giảm đó là vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
phân tử khí chuyển động chậm hơn.
số lượng phân tử tăng.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
d, c, a, b
b, a, c, d
d, c, b, d
a, b, c, d
Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Tất cả đáp án.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng, các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây đúng?
pp < 12.
pp > 12.
pp ≥ 12.
pp = 12.
Biểu thức sau p1V1 = p2V2 biểu diễn quá trình
đẳng áp và đẳng nhiệt.
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
Biểu thức liên hệ giữa động năng trung bình của các phân tử khí và nhiệt độ tuyệt đối là
Eđ = (2/3)kT.
Eđ = (3/2)kT.
Eđ = (1/3)kT.
Eđ = (3/2)μT.
Chọn đúng sai khi nói về tính chất của chất khí?
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể
Chất khí có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và lớn hơn so với chất lỏng
Bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa
Chất khí có tính dễ nén
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
tăng thêm 4 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 2 lần
không thay đổi
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Có lực tương tác phân tử lớn
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg nhôm thêm 10 0 C thì:
Không khẳng định được.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
số lượng phân tử tăng.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên độ (J/ độ).
Jun (J)
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Có hình dạng cố định.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được tính theo công thức
= Q + m
= Q/m
= Q – m
= Q.m
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
∆푈=푄+퐴; 푄>0; 퐴>0.
∆푈=푄; 푄>0.
∆푈=푄+퐴; 푄<0; 퐴>0.
∆푈=퐴+푄; 푄>0; 퐴<0.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Đốt nóng vật.
Cọ xát vật lên mặt bàn.
Đưa vật lên cao.
Làm lạnh vật.
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
lên một đơn vị diện tích thành bình
vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
lực tác dụng lên thành bình.
Một lựợng hơi nước có nhiệt độ t1 = 1000C và áp suất p1 = 1atm đựng trong bình kín. Làm nóng bình và hơi đến nhiệt độ t2 = 1500C thì áp suất của hơi nước trong bình là
1,25 atm.
1,13 atm.
1,50 atm.
1,37 atm.
Trong thang nhiệt Farentheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
(a)
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với thể tích.
Định luật Sác lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T(K).
Áp suất p và thể tích V.
Áp suất p và nhiệt độ t0C.
Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế?
Dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất
Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
Một cái bơm chứa 100 cm3 không khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 105 Pa. Khi không khí bị nén xuống còn 20 cm3 và nhiệt độ tăng lên tới 327oC thì áp suất của không khí trong bơm bằng
8.10^5 Pa.
10.10^5 Pa.
9.10^5 Pa.
7.10^5 Pa.
Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây
Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q=mC(t−t0)
Q=mC
Q=mC(t0−t)
Q=m(t−t0)
Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
푄=푚퐶(푡−푡표)
푄=푚퐶
푄=푚퐶(푡표−푡)
푄=푚(푡−푡표)
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là gì?
Fahrenheit (0F)
Cả 3 đơn vị trên
Celsius (0C)
Kelvin (K)
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất đến 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là:
8 lít
12 lít
4 lít
16 lít
Biểu thức nào sau đây biểu diễn phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
12 12 pp TT = .
12 12 VV TT = .
p 1 V 1 = p 2 V 2 .
1 122 12 p Vp V TT = .
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27 0C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60 0C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,24.
3,2.
2,78.
2,85.
Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi thì thể tích của khí
giảm đi một nửa.
tăng lên gấp đôi.
tăng lên gấp bốn.
không đổi.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Có hình dạng cố định.
Hằng số Boltzmann được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
A R k N =
N k V =
A M k N =
Nm k V =
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg,nhiệt độ 27 0C và thể tích 76 cm3. Thể tích khí ở điều kiệ
mann được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
A
R
k
N
=
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Cọ xát hai vật vào nhau.
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Ken-vin và nhiệt độ theo thang Xen-xi-út (khi làm tròn số) là
( ) ( ) 0 273 T K .t C = .
( ) ( ) 0 273 tC TK = .
( ) ( ) 0 273 T K t C =− .
( ) ( ) 0 273 T K t C =+ .
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10 6 J/kg.
804500 kJ
26135 kJ
84500 kJ
18450 kJ
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25 0 C có giá trị là:
6,2.10 -21 J.
5,2.10 -22 J.
6,2.10 23 J.
3,2.10 23 J.
Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi?
Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi.
Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?
Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?
Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
Cả B và C đều đúng.
Nước từ trong bình ga thấm ra.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Đơn vị đo nhiệt độ là o C.
1 o C tương ứng với 273 K.
Kí hiệu của nhiệt độ của t.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0 o C.
Ở 27 0 C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227 0 C khi áp suất không đổi là
10 lít.
50 lít.
8 lít.
15 lít.
Tìm biểu thức sai về áp suất khí theo mô hình động học phân tử:
2 3 d pE μ =.
2 1 3 p mv μ =.
2 3 Nm pv V =.
2 3 2 p mv μ =.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
chất khí có tính dễ nén.
chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/s
J/ kg
kg/J
J/ kg.độ
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg,nhiệt độ 27 0 C và thể tích 76 cm 3 . Thể tích khí ở điều kiện chuẩn nghĩa là nhiệt độ 0 0 C và áp suất 760 mmHg có giá trị là
68,25 cm 3 .
32,7 cm 3 .
78 cm 3 .
22,4 cm 3 .
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
pV = hằng số.
p 1 V 2 = p 2 V 1 .
p V = hằng số.
V p = hằng số.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
ngưng tụ.
thăng hoa.
bay hơi.
nóng chảy.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước: Hãy cho biết dụng cụ số (3) là
Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27 o C để cho thể tích của nó chỉ là 4 lít, vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 60 o C. Hỏi áp suất khí tăng lên bao nhiêu lần?
2,78.
2,17.
3,51.
2,22.
Tìm phát biểu sai.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng của một v
Hỏi áp suất khí tăng lên bao nhiêu lần?
2,78
2,17
3,51
2,22
Tìm phát biểu sai.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V~1/T
V~T
V1/T1=V2/T2
V/T=hằng số
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Sương đọng trên lá cây.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào?
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế rượu
Nhiệt kế thủy ngân
Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
4,54 kg
0,563
một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, C Al = 880 J/kg.K, C H2O = 4200J/kg.K.
4,54 kg
0,563kg
0,454 kg
5,63kg
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
PV/T= hằng số.
PT/V= hằng số.
P1V2/T1= P2V1/T2.
VT/P= hằng số.
Câu 1. Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
Công 퐴>0 vì khí bị nén (khí nhận công).
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là ΔU = A – Q.
Nội năng của khí tăng ∆푈>0.
Nhiệt lượng 푄<0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).
Câu 2. Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy 100g nước đá ở −20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10 5 J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.10 3 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nước là 4,2.10 3 J/kg.K
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá lên 0 o C là 4200 J
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 100 g nước đá ở -20 o C là 3,34.10 5 J
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 100 g nước đá ở 0 o C là 3340 J
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở -20 o C cho đến khi nước bắt đầu sôi là 37600J
Câu 3. Một bọt khí có thể tích 1,5 cm 3 được tạo ra bởi một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là = 1,00.10 3 kg/m 3 . Áp suất khí quyển là 0 = 1,00.10 5 Pa, g = 10 m/s 2 .
a bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là = 1,00.10 3 kg/m 3 . Áp suất khí quyển là 0 = 1,00.10 5 Pa, g = 10 m/s 2 . a) Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p 0 = 1,00.10 5 Pa b) Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5 cm 3 . c) Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.10 5 Pa. d) Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước và dưới mặt nước 100 m.
Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút “vitamin sea”. Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát. a) Chân cọ xát nhiều với mặt cát nên chân nóng dần lên. b) Cát hấp thụ nhiệt của mặt trời và nhiệt này được truyền đến chân chúng ta, chân ta bắt đầu nóng rát lên c) Chân nhận nhiệt từ cát, cát lấy nhiệt từ mặt trời, quá trình truyền nhiệt diễn ra từ chân qua mặt cát, làm cho mặt cát nóng d) Cơ thể ta có nhiệt độ, khiến nhiệt này được truyền xuống mặt cát, làm ta cảm thấy khi đi chân trần thì mặt cát sẽ nóng
Chọn đúng sai khi nói về cấu tạo chất: a) Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định. b) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí. c) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử. d) Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Tìm phát biểu đúng, sai khi nói về “Áp suất khí theo mô hình động học phân tử” và “Quan hệ giữa động năng phân tử với nhiệt độ”. a) Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là p= 1 3 μmv 2 ̅̅̅ . b) Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau. c) Biết 1 eV = 1,6.10 -19 J,
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là p=1/3μmv̅̅̅.
0,5 mol khí ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 Bar) được hơ nóng đến nhiệt độ 125oC và áp suất 1 Bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng.
Thể tích ban đầu của khối khí bằng 11,2 lít.
Đây là quá trình nén đẳng áp.
Thể tích của khối khí sau khi hơ nóng bằng 16,55 lít.
Tìm câu đúng, sai khi phát biểu về “Vật lý nhiệt”
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
32oC = 305K
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.
Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình hệ nhận nhiệt và sinh công.
Tìm câu đúng, câu sai khi nói về “Mô hình động học phân tử của chất khí”.
Biết nhiệt dung của nước là J 4180. kg.K Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20oC sôi là 33,44. 10^4 J.
Mô hình khí lý tưởng phản ánh đầy đủ và chính xác các tính chất và định luật về chất khí.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Celsius là 0oC và 100oC.
Một bình kín có thể tích 40 dm3 chứa 3,96 kg khí cacbonic, biết rằng bình sẽ bị nổ khi áp suất vượt quá 60 atm.
Một bình kín có thể tích 40 dm3 chứa 3,96 kg khí cacbonic, biết rằng bình sẽ bị nổ khi áp suất vượt quá 60 atm. Khối lượng riêng của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,98 kg/m3. a) Ở nhiệt độ 52,6oC thì bình bị nổ. b) Có thể áp dụng phương trình trạng thái cho khối khí. c) Ở điều kiện tiêu chuẩn khối khí có thể tích 1 m3. d) Ở điều kiện tiêu chuẩn khối khí có áp suất 1 atm và nhiệt độ 273 K.
Ở nhiệt độ 52,6oC thì bình bị nổ.
Có thể áp dụng phương trình trạng thái cho khối khí.
Ở điều kiện tiêu chuẩn khối khí có thể tích 1 m3.
Ở điều kiện tiêu chuẩn khối khí có áp suất 1 atm và nhiệt độ 273 K.
Tìm câu đúng, câu sai khi nói về khí lý tưởng a) Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 600C. Áp suất khí đã tăng 3,2 lần. b) Tập hợp ba thông số xác định trạng thái của một lượng khí xác định là áp suất, nhiệt độ, thể tích. c) Một lượng khí có thể tích ở 4 m3 ở 70C. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 270C, thể tích lượng khí sau nung nóng là 4,29 m3. d) Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là 8 lít.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 270C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 600C. Áp suất khí đã tăng 3,2 lần.
Tập hợp ba thông số xác định trạng thái của một lượng khí xác định là áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Một lượng khí có thể tích ở 4 m3 ở 70C. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 270C, thể tích lượng khí sau nung nóng là 4,29 m3.
Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là 8 lít.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 và của rượu là 800kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. a) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J/kg.K. b) Có thể dùng công thức Q = mc(T2 – T1) để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu. c) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J/kg.K. d) Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì Q1 = 2,1Q2.
Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J/kg.K.
Có thể dùng công thức Q = mc(T2 – T1) để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu.
Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J/kg.K.
Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì Q1 = 2,1Q2.
Các tính chất sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn: a) Các phân tử không chuyển động hỗn loạn b) Có hình dạng nhất định.
Động năng trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ 10 0 C có giá trị là bao nhiêu 10 -21 J? Biết hằng số Boltzmann k=1,38.10 -23 J/K. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1m 3 thể tích khí) có giá trị 10 -4 J/m 3 . Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu 10 -5 Pa? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47 0 C. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí là bao nhiêu 0 C? Biết quá trình trên là đẳng áp. (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ ?
Một căn phòng có dung tích 100 m 3 không khí ở nhiệt độ 10 o C và áp suất 1 atm. Khi nhiệt độ trong phòng đó tăng đến 30 o C thì khối lượng không khí đã thoát ra ngoài bằng bao nhiêu kg (làm tròn lấy 01 chữ số sau dấu phẩy)? Biết áp suất khí quyển không thay đổi, khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 o C và áp suất 1 atm) bằng 1,29 kg/m 3 .
Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau. Chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ bao nhiêu? Thời gian(phút) 0 2 4 6 8 10 Nhiệt độ (°C) 20 40 60 80 80 85
Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau. Chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ bao nhiêu?
Nếu áp suất một lượng khí tăng thêm 2 atm thì thể tích biến đổi 3lít. Nếu áp suất tăng thêm 5 atm thì thể tích biến đổi 5lít. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu atm? Biết nhiệt độ không đổi. (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Một xilanh có pit-tông cách nhiệt đặt nằm ngang. Pit-tông ở vị trí chia xilanh thành hai phần bằng nhau, chiều dài của mỗi phần là 30 cm. Mỗi phần chứa một lượng khí như nhau ở nhiệt độ 17 0 C và áp suất 2 atm. Muốn pit-tông dịch chuyển 2 cm thì phải đun nóng khí ở một phần lên thêm bao o C?
Một quả bóng có thể tích 2 lít, chứa khí ở 27 0 C có áp suất 1 at. Người ta nung nóng quả bóng đến nhiệt độ 57 o C đồng thời giảm thể tích còn 1 lít. Áp suất lúc sau là bao nhiêu atm ? (kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 54 km/h. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng bao nhiêu Jun?
Khi nhiệt độ tăng thêm 1C thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,017mm. Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ 20 C , sẽ có độ dài tăng thêm bao nhiêu (milimét) ở nhiệt độ 40 C ? (làm tròn tới số thập phân thứ ba, nếu có)
(a)
Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 500g và 500g nước. Miếng nhôm nguội đi từ 80 0 xuống 20 0 . Hỏi nước nhận một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ? Cho c nước = 4200J/kg.K; c Al = 880 J/kg.K
(a)
Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở
Miếng nhôm nguội đi từ 80 độ xuống 20 độ. Hỏi nước nhận một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ? Cho c nước = 4200J/kg.K; c Al = 880 J/kg.K
(a)
Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 20 độ C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là bao nhiêu kJ? (làm tròn đến phần nguyên)
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 6.2.10^3 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100 độ C là X.10^5 J. X bằng bao nhiêu?
Tính nhiệt lượng cần cung cấp (tính ra đơn vị MegaJun MJ lấy đến số thập phân thứ 2) cho 5kg nước đá ở -10 độ C chuyển thành nước ở 0 độ C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.10^5 J/kg.
Bình kín đựng khí Nitrogen chứa 1,505.10^23 phân tử Nitrogen ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là 1 atm. Thể tích của bình đựng khí trên là bao nhiêu lít?
Nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích ban đầu 9 lít xuống còn 4 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén tăng bao nhiêu lần so với ban đầu? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 27 độ C. Sau khi đun nóng đẳng áp sao cho thể tích của khối khí tăng lên 2 lần thì nhiệt độ của nó bằng bao nhiêu độ C?
Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 27 độ C. Sau khi đun nóng đẳng áp sao cho thể tích của khối khí tăng lên 2 lần thì nhiệt độ của nó bằng bao nhiêu độ C?
