wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 10_ôn tập cuối kỳ 1

Total questions: 85

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

“Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Văn minh thời Phục hưng?

a)

Cuộc cách mạng về xã hội để xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản.

b)

Cuộc đấu tranh kinh tế của quần chúng nhân dân với giai cấp tư sản.

c)

Cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng phong kiến và quyền lực của Giáo hội.

d)

Cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến.

3.

Từ thế kỉ XV, Văn minh Phục hưng bùng nổ trên cơ sở khôi phục lại những thành tựu và giá trị của nền văn minh

a)

Ấn Độ cổ trung đại

b)

Hi Lạp – La Mã

c)

Ai Cập cổ đại

d)

Trung Hoa cổ đại

4.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển rực rỡ của văn minh Hi Lạp – La Mã thời cổ đại?

a)

Kế thừa tinh hoa của phong trào văn hóa Phục hưng.

b)

Kế thừa thành tựu của văn minh phương Đông cổ đại.

c)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp lúa nước.

d)

Thu được nhiều lợi nhuận từ các cuộc chiến tranh thế giới.

5.

Nhân vật nào sau đây được mệnh danh là “cha đẻ của nền y học phương Tây”?

a)

Ác – si – mét

b)

Hi – pô – crát

c)

Ơ – clít

d)

Pi – ta – go

6.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước

a)

A. Anh.

b)

B. Mĩ.

c)

C. Đức.

d)

D. Pháp.

7.

Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

a)

Máy tính điện tử.

b)

Trí tuệ nhân tạo.

c)

Máy hơi nước.

d)

Hội tụ nhân tạo.

8.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

a)

A. đầu máy xe lửa.

b)

B. động cơ hơi nước.

c)

C. máy tính điện tử.

d)

D. bóng đèn điện.

9.

Người đầu tiên chế tạo ra ô tô là

a)

Hen ri Pho

b)

Các Ben

c)

Nô Ben

d)

Giêm Oát

10.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là

a)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

b)

sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.

c)

sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.

d)

quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.

11.

Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là

a)

hiện thực khách quan lịch sử.

b)

lịch sử được con người nhận thức.

c)

cách thức sưu tầm lịch sử.

d)

phương pháp nghiên cứu lịch sử.

12.

Tác phẩm điêu khắc nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật của văn minh Hi Lạp – La Mã thời cổ đại?

a)

tượng nữ thần Tự do

b)

tượng lực sĩ ném đĩa

c)

Tượng A – tê – na

d)

tượng thần vệ nữ Mi - lô

13.

Một trong những nội dung tư tưởng của phong trào Văn hóa thời Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại là

a)

đề cao Cơ Đốc giáo và Giáo hoàng.

b)

đề cao con người và quyền tự do cá nhân.

c)

ủng hộ sự tồn tại của chế độ phong kiến.

d)

ủng hộ triết học kinh viện của Giáo hội.

14.

Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Giải thích các sự kiện lịch sử

b)

Ghi chép và lưu trữ các sự kiện lịch sử

c)

Dự đoán tương lai của xã hội

d)

Phân tích nguyên nhân và hậu quả của các sự kiện lịch sử

15.

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

b)

Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử

c)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường

d)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

16.

Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

máy hơi nước

b)

động cơ đốt trong

c)

máy tính điện tử

d)

thiết bị điện tử

17.

Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay

b)

mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất

c)

thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

d)

đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp

18.

Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII đã

a)

thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

b)

khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

c)

thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

19.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát

b)

Giôn Ba – bơ

c)

Xti – phen – xơn

d)

Các – ben

20.

Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII đã

a)

thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

b)

khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

c)

thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

21.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

bóng đèn điện.

22.

Phát minh quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là

a)

máy hơi nước.

b)

máy tính bảng.

c)

trí tuệ nhân tạo.

23.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Máy bay.

b)

Ô tô.

c)

Động cơ điện.

d)

Đầu máy xe lửa.

24.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp- La Mã.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

25.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp – La Mã.

26.

Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của

a)

Đức.

b)

Anh.

c)

Hy Lạp - La Mã.

d)

Pháp.

27.

Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã?

a)

Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.

b)

Kí sự, thần thoại, truyện cười.

c)

Văn học dân gian, truyện ngắn.

28.

Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Xây chùa

b)

Kiến trúc.

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

29.

Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

A. kiến trúc.

b)

B. điêu khắc.

c)

C. hội họa.

d)

D. xây dựng.

30.

Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người

a)

A. Hy Lạp.

b)

B. La Mã.

c)

C. Ai Cập.

d)

D. Trung Quốc.

31.

Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo).

d)

Hin-đu giáo.

32.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Lễ hội Ô-lim-pic đầu tiên được tổ chức.

b)

Thành lập thành bang A-ten.

c)

Cuộc chiến thành Troa kết thúc.

d)

Đền thờ thần Dớt bị phá hủy.

33.

Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

c)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

34.

Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

A. ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

B. tầng lớp tư sản mới ra đời có thể lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

C. con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

D. sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào.

35.

Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.

c)

Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.

36.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

a)

cổ đại Hy Lạp - La Mã

b)

Phục hưng đầu cận đại

c)

phương Tây hiện đại

d)

phương Đông cổ đại

37.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại.

b)

Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

38.

Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.

d)

phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

39.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đã kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

40.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

4 lines
41.

Ý nghĩa của việc ra đời ngành khoa học là gì?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.

b)

Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.

c)

Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.

d)

Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.

42.

Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều

a)

A. đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.

b)

B. đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

C. thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.

d)

D. bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.

43.

Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?

a)

Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.

b)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.

c)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.

44.

Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

45.

Nội dung nào lí giải không đúng nguyên nhân khiến Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại do đó còn lưu giữ được nhiều di sản văn hóa.

b)

Sự phát triển về kinh tế ở Italia đã tạo điều kiện vật chất cho những tiến bộ của tri thức và nghệ thuật.

c)

Tại một số thành thị của Italia, giai cấp tư sản nắm chính quyền và tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống Giáo hội Cơ Đốc.

d)

Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông - Tây, có điều kiện tiếp thu những trào lưu văn hóa mới.

46.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.

c)

bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong "đêm trường trung cổ".

d)

cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.

47.

Hiện thực lịch sử là gì?

a)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ của loài người.

c)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.

d)

Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.

48.

Nhận thức lịch sử là gì?

a)

Là những mô tả của con người về quá khứ đã qua.

b)

Là những công trình nghiên cứu lịch sử.

c)

Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện theo những cách khác nhau.

49.

Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

Hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử.

c)

sự kiện tương lai.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực.

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người đã diễn ra từ thời kì cổ đại đến thời kì cận đại.

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

51.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng.

b)

tái tạo biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

d)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

52.

Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học

a)

Giáo dục, nêu gương

b)

Dự báo tương lai.

c)

Tổng kết bài học từ quá khứ.

d)

Ghi chép, miêu tả đời sống.

53.

Sự cần thiết học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

là nền tảng cho chính sách, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện tại.

54.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng Sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng.

b)

Tri thức lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng.

c)

Học tập lịch sử suốt đời giúp mỗi người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.

d)

Tri thức lịch sử có vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội.

55.

Thu thập sử liệu được hiểu là

a)

quá trình khảo sát, tìm kiếm, sưu tầm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử.

b)

quá trình tập hợp, tìm kiếm phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã thu thập được về đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử.

c)

Một khâu của quá trình thẩm định của sử liệu.

d)

công đoạn cuối cùng của nghiên cứu lịch sử.

56.

Bước đầu tiên trong quy trình thu thập, xử lý thông tin và sử liệu là:

a)

Chọn lọc và phân loại sử liệu

b)

Sưu tầm, đọc và chép thông tin sử liệu

c)

Lập thư mục và danh mục các sử liệu cần thu thập

d)

Xác minh, đánh giá về nguồn gốc sử liệu

57.

Để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến hành theo quy trình nào?

a)

Quy trình thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến hành theo các bước: lập thư mục và danh mục sử liệu cần thu thập, sưu tầm, đọc và chép thông tin sử liệu, chọn lọc và phân loại sử liệu, xác minh, đánh giá về nguồn gốc sử liệu.

b)

Chỉ cần thu thập thông tin từ một nguồn duy nhất mà không cần xác minh.

c)

Bỏ qua bước phân loại sử liệu, chỉ cần đọc và ghi chép thông tin.

d)

Thu thập sử liệu mà không cần lập danh mục hay xác minh nguồn gốc.

58.

A. Lập thư mục . Sưu tầm sử liệu . Chọn lọc phân loại sử liệu . Xác minh, đánh giá sử liệu.

a)

A. Lập thư mục . Sưu tầm sử liệu . Chọn lọc phân loại sử liệu . Xác minh, đánh giá sử liệu.

b)

B. Xác minh đánh giá sử liệu . Lập thư mục . Chọn lọc phân loại sử liệu . Sưu tầm sử liệu.

c)

C. Chọn lọc phân loại sử liệu . Lập thư mục . Xác minh đánh giá sử liệu . Sưu tầm sử liệu.

d)

D. Sưu tầm sử liệu . Chọn lọc, phân loại sử liệu . Xác minh, đánh giá sử liệu . Lập thư mục.

59.

Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?

a)

Phương pháp nấu than cốc.

b)

Chế tạo ra hệ thống máy tự động.

c)

Phát minh Động cơ đốt trong.

d)

Phương pháp luyện kim “pút-đinh”.

60.

Giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là khoảng thời gian diễn ra cuộc cách mạng nào sau đây?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

61.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở khu vực nào sau đây?

a)

Châu Á và châu Âu

b)

Châu Âu và Bắc Mĩ

c)

Châu Á và châu Phi

d)

Châu Phi và Mĩ Latinh

62.

Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

a)

Máy tính điện tử

b)

Trí tuệ nhân tạo

c)

Máy hơi nước

d)

Động cơ điện

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước

64.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy điện tín

c)

Máy tính điện tử.

d)

Máy hơi nước.

65.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bốt Phon-tôn đã chế tạo thành công

a)

máy tính điện tử.

b)

tàu thủy chạy bằng hơi nước.

c)

hệ thống máy tự động.

d)

động cơ điện xoay chiều

66.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản.

67.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.

68.

Việc phát minh ra lò luyện quặng theo phương pháp mới trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo

c)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

69.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?

a)

Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không

d)

Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên

70.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được khởi đầu ở một trong những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Ấn Độ

71.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

c)

Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII

d)

Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX

72.

Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

b)

Pháp

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

73.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ

a)

than đá.

b)

điện.

c)

hạt nhân.

d)

dầu mỏ.

74.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

a)

máy điện tín

b)

thiết bị điện tử

c)

máy hơi nước

d)

máy tính

75.

Câu 72: Thành tựu nào sau đây là kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Sự ra đời của động cơ điện và xe điện

b)

Phát minh ra máy dệt tự động

c)

Sự phát triển của ngành hóa chất

d)

Sự xuất hiện của máy tính cá nhân

76.

Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh

c)

dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

77.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có

b)

Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử

c)

Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật

d)

Mở rộng các độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ

78.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa

b)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử

79.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh

b)

Hình thành các trung tâm công nghiệp.

c)

Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản

d)

Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực

80.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.

81.

Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp

a)

Tư sản và vô sản

b)

Nông dân và địa chủ

c)

Quý tộc và nô lệ

d)

Thương nhân và nghệ nhân

82.

Lực lượng xã hội nào giữ vai trò là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

tư sản và vô sản.

b)

tư sản và tiểu tư sản.

c)

nông dân và công nhân.

d)

nông dân và địa chủ.

83.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là

a)

thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp.

b)

hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

c)

hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.

d)

thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

84.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.

d)

Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.

85.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hóa?

a)

Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.

b)

Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hóa toàn cầu.

c)

Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.

d)

Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị.