wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Questions on Dialectical Materialism: Basic Concepts

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Ai là người đưa ra định nghĩa: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"?

a)

V. I. Lênin.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

L.V. Phoiơbắc.

2.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử.

b)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác.

c)

Căn cứ vào thực tiễn.

d)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan.

3.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của tự nhiên.

b)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

c)

Là biện chứng của thế giới vật chất.

d)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

4.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

b)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

c)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

d)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

5.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khái niệm dùng để chỉ các trạng thái biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

6.

Các mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học Mác – Lênin gọi là gì?

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

c)

Sự chuyển hoá của các mặt đối lập.

d)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

7.

Các nhà triết học nào quan niệm "kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ" là những thực thể đầu tiên quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Hy Lạp cổ đại.

b)

Ai Cập cổ đại.

c)

Trung Quốc cổ đại.

d)

Ấn Độ cổ đại.

8.

Chọn câu đúng về phép biện chứng duy vật?

a)

Các câu kia đều đúng.

b)

Phép biện chứng duy vật là một phương pháp luận khoa học.

c)

Phép biện chứng duy vật là một hệ thống lý luận phản ánh những mối liên hệ, quá trình biến đổi của thế giới hiện thực.

d)

Phép biện chứng duy vật là một bức tranh tổng quát về thế giới hiện thực.

9.

Chọn phán đoán đúng về vai trò của ngôn ngữ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được.

c)

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.

d)

Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy.

10.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

b)

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.

c)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.

d)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.

11.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng lý luận nhận thức dựa trên các nguyên tắc nào?

a)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.

b)

Dựa trên cả ba nguyên tắc kia.

c)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.

d)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.

12.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần.

c)

Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.

d)

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức.

13.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

14.

Dựa trên nguyên tắc nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh.

b)

Các hình thức vận động cao khác về chất so với hình thức vận động thấp.

c)

Các hình thức vận động phải tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

15.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể

b)

Đồng nhất vật chất với ý thức

c)

Đồng nhất vật chất với năng lượng

d)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

16.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?

a)

Nhận thức nhằm thực hiện sự phát triển của ý niệm tuyệt đối

b)

Nhận thức thể hiện ý chí của Thượng đế

c)

Nhận thức là để thỏa mãn sự hiểu biết của con người

d)

Nhận thức nhằm phục vụ cho thực tiễn

17.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ngôn ngữ?

a)

Cả ba câu kia đều đúng

b)

Ngôn ngữ là một trong những nhân tố hình thành nên ý thức

c)

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy

d)

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

18.

Điểm khác biệt cơ bản giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng với các hình thức duy vật trước đó là gì?

a)

Kết hợp tinh thần duy vật nhất quán với phép biện chứng cách mạng

b)

Lý giải thế giới theo lối trực tiếp, tự nhiên, chưa có hệ thống

c)

Gắn liền với sự phát triển của khoa học

d)

Khẳng định ý thức quyết định vật chất

19.

Điều kiện có vai trò gì trong quan hệ nhân – quả?

a)

Tạo môi trường để kết quả có thể xuất hiện

b)

Quyết định trực tiếp sự hình thành kết quả

c)

Là nguyên nhân chính tạo ra sự vật

d)

Kích hoạt kết quả ngẫu nhiên

20.

Đồng nhất vật chất với "khối lượng", đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở thời kỳ nào?

a)

Các nhà triết học duy vật cận đại

b)

Các nhà triết học duy vật biện chứng

c)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại

d)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại

21.

Hình thức vận động nào sau đây thuộc các hình thức vận động theo quan điểm của Ăngghen?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động cơ học, vật lý, hóa học

22.

Khi định nghĩa vật chất, Lênin đặt nó trong sự đối lập với ý thức và khẳng định không thể đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này một định nghĩa nào khác ngoài cách chỉ rõ ràng trong hai khái niệm đó, cái nào được coi là có trước. Quan điểm này, Lênin hàm ý coi trọng cái gì?

a)

Đặc điểm định nghĩa vật chất

b)

Nội dung định nghĩa vật chất

c)

Phương pháp định nghĩa vật chất

d)

Ý nghĩa định nghĩa vật chất

23.

Leucippus và Democritos gọi "những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật" là gì?

a)

Nước

b)

Lửa

c)

Apeirôn

d)

Nguyên tử

24.

Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng

25.

Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

b)

Nhóm quy luật tự nhiên

c)

Nhóm quy luật xã hội

d)

Nhóm quy luật của tư duy

26.

Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

b)

Những quy luật riêng

c)

Những quy luật chung

d)

Những quy luật phổ biến

27.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là "nước"?

a)

Heraclit.

b)

Đêmôcrit.

c)

Ta-lét.

d)

Anaximen.

28.

Nhà triết học cho rằng "lửa" là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Heraclit.

b)

Ta-lét.

c)

Anaximen.

d)

Đêmôcrit.

29.

Nhà triết học nào cho rằng "nguyên tử" là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Heraclit.

b)

Ta-lét.

c)

Đêmôcrit.

d)

Anaximen.

30.

Nhận định nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định có tính kế thừa.

b)

Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.

c)

Phủ định có tính khách quan, phổ biến.

d)

Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

31.

Ở phương diện phương pháp luận, phép biện chứng duy vật được xem là gì?

a)

Bộ công cụ để đo lường vật chất.

b)

Hệ thống nguyên tắc định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn.

c)

Phương pháp duy nhất trong khoa học tự nhiên.

d)

Cách tiếp cận chỉ phù hợp với triết học.

32.

Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Lượng.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

Độ.

33.

Phạm trù nào được xem là trung tâm nhất mà Lênin sử dụng để định nghĩa vật chất?

a)

Cảm giác.

b)

Triết học.

c)

Khách quan.

d)

Phản ánh.

34.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.

b)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

c)

Nguyên lý về hệ thống và tính cấu trúc.

d)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.

35.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Ba quy luật (cơ bản).

b)

Sáu cặp phạm trù cơ bản.

c)

Hai nguyên lý.

d)

Bao gồm tất cả các nội dung kia.

36.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.

b)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

c)

Những quy luật tác động trong một số lĩnh vực nhất định.

d)

Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

37.

Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?

a)

"Nước".

b)

"Nguyên tử".

c)

"Apeiron".

d)

"Đạo".

38.

Quan niệm nào về vật chất xem là: "một bước tiến khá xa của các nhà triết học duy vật trong quá trình tìm kiếm một định nghĩa đúng đắn về vật chất và có ý nghĩa như một dự báo khoa học tại tính của con người về cấu trúc thế giới vật chất nói chung"?

a)

"Lửa".

b)

"Nguyên tử".

c)

"Apeiron".

d)

"Đạo".

39.

Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

40.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

b)

Mâu thuẫn của sự vật.

c)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

d)

Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

41.

Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở chỗ nào?

a)

Tính ngẫu nhiên của phản ánh.

b)

Tính năng động, sáng tạo của phản ánh.

c)

Tính trung thực của phản ánh.

d)

Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.

42.

Theo duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Từ tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Từ tính ngẫu nhiên của hiện tượng vật chất

c)

Từ lực lượng siêu nhiên quyết định mọi vật

d)

Từ tư duy con người tạo ra các liên hệ

43.

Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào?

a)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

b)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.

c)

Vận động và phát triển là khái niệm đồng nhất

d)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ba hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và sáng tạo nghệ thuật

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động quản lý xã hội, hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo và thực nghiệm khoa học

45.

Biểu hiện khái quát nhất của vận động xã hội là gì?

a)

Là vận động của các hệ tư tưởng lịch sử

b)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

c)

Là vận động của lực lượng sản xuất

d)

Là vận động của các hình thái kinh tế xã hội

46.

Các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại qua đâu?

a)

Vật chất chỉ là phạm trù triết học thuần túy

b)

Trong không gian thời gian thông qua vận động

c)

Ở nơi nói và tư duy của con người

d)

Trong vũ trụ thông qua lực tự nhiên

47.

Theo duy vật biện chứng, chất của sự vật được xác định bởi gì?

a)

Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật

b)

Cả ba phán đoán: thuộc tính, cấu trúc, liên kết

c)

Phương thức liên kết tùy ý của phần

d)

Các yếu tố cấu thành sự vật riêng lẻ

48.

Quy luật phủ định của phủ định vạch ra con đường phát triển của sự vật là như thế nào?

a)

Đường thẳng đi lên đều đặn

b)

Đường tròn khép kín lặp lại

c)

Con đường zíc zắc bất định

d)

Con đường xoáy ốc

49.

Đấu tranh giai cấp, giải phóng dân tộc, đấu tranh cho hòa bình và tiến bộ xã hội thuộc nội dung hoạt động nào?

a)

Hoạt động nhận thức lý luận

b)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động sản xuất vật chất

d)

Hoạt động chính trị xã hội

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đề cập đến thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?

a)

Ý chí là yếu tố duy nhất

b)

Tiềm thức

c)

Tri thức quyết định tất cả

d)

Tình cảm

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn?

a)

Nhận thức cảm tính trực tiếp

b)

Nhận thức lý tính trừu tượng

c)

Không có giai đoạn nào như vậy

d)

Nhận thức kết hợp cả hai

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Nhận thức khoa học thực nghiệm

b)

Nhận thức hỗn hợp tùy nghi

c)

Nhận thức cảm tính trực tiếp

d)

Nhận thức lý tính khái quát

53.

Quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan được hiểu thế nào?

a)

Biện chứng khách quan là sản phẩm chủ quan

b)

Hai loại hoàn toàn độc lập nhau

c)

Biện chứng chủ quan quyết định khách quan

d)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

54.

Hình thức vận động nào phức tạp nhất theo phân loại duy vật biện chứng?

a)

Vận động cơ học phức tạp nhất

b)

Vận động vật lý

c)

Vận động sinh học phức tạp nhất

d)

Vận động xã hội

55.

Hoạt động tất yếu, đầu tiên của con người và xã hội loài người là gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động tôn giáo tín ngưỡng

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

56.

Khí quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?

a)

Thế giới vật chất nói chung

b)

Thực tiễn xã hội lịch sử

c)

Thế giới khách quan bên ngoài

d)

Bộ óc con người vật chất

57.

Lượng của sự vật là gì theo duy vật biện chứng?

a)

Phạm trù riêng của số học thuần túy

b)

Phạm trù chỉ dùng để đo khoa học

c)

Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô…

d)

Là số lượng đơn thuần không bản chất

58.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Trong xã hội có đấu tranh giai cấp

b)

Trong tư duy trừu tượng

c)

Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội

d)

Trong tự nhiên và xã hội

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn đối kháng

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn chủ yếu

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?

a)

Tính tất yếu.

b)

Tính phổ biến.

c)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

d)

Tính khách quan.

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì

?

a)

Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh

b)

Sự tương tác giữa bộ não người và thế giới khách quan

c)

Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người

d)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học là nhận thức gì

?

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học thuần túy

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức lý tính là nhận thức được thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

b)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý

c)

Phán đoán, tri giác, suy lý

d)

Khái niệm, trực giác, suy đoán

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ óc con người

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

d)

Sự tác động của thế giới khách quan

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

b)

Ý thức không lệ thuộc máy móc vào vật chất

c)

Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người đúng hay sai, thành hay bại.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?

a)

Phủ định của phủ định

b)

Phủ định siêu hình

c)

Biện chứng phủ định

d)

Phủ định biện chứng

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức cần phải làm gì?

a)

Cần chống tư tưởng thụ động trì trệ

b)

Cần phát huy vai trò nhân tố con người

c)

Cần thực hiện cả ba yếu tố kia

d)

Coi trọng công tác tư tưởng giáo dục

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi quá trình nào?

a)

Quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực

b)

Quá trình phủ định biện chứng đối với sự vật cũ.

c)

Quá trình vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu nhận thức phải như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Nhận thức phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.

c)

Nhận thức phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

d)

Nhận thức phải tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật phủ định của phủ định

72.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

b)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

c)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau

d)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

73.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Sự phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật, quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

b)

Sự phát triển nảy sinh trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

c)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

d)

Cả ba phương án.

74.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức. Chúng ta phải hiểu vai trò này như thế nào?

a)

Không có thực tiễn không có nhận thức.

b)

Cả ba phương án kia đều đúng.

c)

Chính thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức.

d)

Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?

a)

Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội.

b)

Là hoạt động sản xuất vật chất của con người.

c)

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

d)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính khách quan của chân lý thể hiện như thế nào?

a)

Chân lý không phụ thuộc vào tính đơn giản hay tính chặt chẽ của logic, không phụ thuộc vào lợi ích hay sự quy ước.

b)

Chân lý chỉ phụ thuộc vào thực tại khách quan.

c)

Cả ba phương án kia đều đúng.

d)

Chân lý không phụ thuộc vào con người.

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính thống nhất của vật chất được thể hiện như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

c)

Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.

d)

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.

78.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định?

a)

Thực nghiệm khoa học.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Chúng có vai trò như nhau.

d)

Hoạt động sản xuất vật chất.

79.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận phải đảm bảo nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc coi trong lý luận vì chỉ có lý luận mới giúp con người hiểu biết thực tiễn.

b)

Nguyên tắc coi trọng thực tiễn vì đó là cơ sở duy nhất của nhận thức.

c)

Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận.

d)

Phải đảm bảo cả ba nguyên tắc nêu.

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm.

c)

Tiềm thức, vô thức.

d)

Ý chí.

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?

a)

Tình cảm.

b)

Ý chí.

c)

Tri thức.

d)

Tiềm thức.

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?

a)

Tiềm thức.

b)

Tình cảm.

c)

Tri thức.

d)

Ý chí.

83.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?

a)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

b)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.

c)

Một, nguồn gốc xã hội.

d)

Một, nguồn gốc tự nhiên.

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan như thế nào?

a)

Phụ thuộc sự biểu hiện.

b)

Phụ thuộc nội dung.

c)

Cả ba phương án kia đều đúng.

d)

Phụ thuộc hình thức.

85.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Vận động.

b)

Có khối lượng.

c)

Tồn tại khách quan.

d)

Phản ánh.

86.

Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.

b)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

c)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan.

d)

Phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

87.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.

b)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

c)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

88.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.

b)

Xuất phát điểm từ chính từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.

c)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

d)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

89.

Trường phái triết học nào cho rằng thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

90.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, lập trường nào được xác lập trong triết học?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Nguyên tắc toàn diện

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

91.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể

b)

Nguyên tắc toàn diện, phát triển

c)

Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể

d)

Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể

92.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển

b)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật

c)

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động

d)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình

93.

Việc phân loại nguyên nhân thành các nhóm khác nhau có ý nghĩa chủ yếu nào?

a)

Giúp đơn giản hóa hiện tượng nghiên cứu

b)

Giúp chọn phương pháp tác động phù hợp, hiệu quả

c)

Giúp tăng khả năng nhận sinh ra kết quả

d)

Giúp loại bỏ các nguyên nhân thứ yếu

94.

Vì sao biện chứng chủ quan không thể trùng khớp hoàn toàn với biện chứng khách quan?

a)

Vì nhận thức của con người có giới hạn trong từng giai đoạn nhất định

b)

Vì tư duy con người luôn vận động nhanh hơn tự nhiên

c)

Vì tư duy con người chỉ phản ánh cảm tính

d)

Vì thế giới khách quan luôn bất biến

95.

Vì sao phép biện chứng duy vật được xem là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng?

a)

Vì nó thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và logic biện chứng

b)

Vì nó hoàn toàn phủ định mọi tư tưởng trước đó

c)

Vì nó chỉ tập trung vào thế giới vật chất

d)

Vì nó dựa trên kinh nghiệm cá nhân

96.

Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển

97.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật

c)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất

d)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ