Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nnnn

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Giả sử thị trường chỉ có 2 người sản xuất bình hoa bằng gốm là A và B. A làm một bình hết 6 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 100 bình; B làm một bình hết 8 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 25 bình. Nếu năng suất lao động của A tăng 25%, năng suất lao động của B tăng 40%, mọi điều kiện khác không đổi thì giá trị 1 bình gốm trên thị trường như thế nào so với ban đầu?

a)

Tăng lên thành 6.5 giờ

b)

Giảm xuống còn 5 giờ

c)

Không thay đổi

d)

Không xác định được

2.

Giả sử thị trường chỉ có 2 người may áo sơ mi là ông Lâm và ông Thành. Ông Lâm may mỗi áo hết 3 giờ và cung cấp cho thị trường 100 áo; ông Thành may mỗi áo hết 4 giờ, cung cấp cho thị trường 25 áo. Thời gian lao động trung bình để sản xuất 1 áo (hay giá trị của 1 áo) bằng:

a)

3.2 giờ

b)

3.6 giờ

c)

Không xác định được

d)

3.5 giờ

3.

Một người vào rừng thấy một tảng đá có hình thù lạ liền mang về nhà. Có người thích hỏi mua và ông ta bán được 10 triệu đồng. Bạn đồng ý với ý kiến nào sau đây?

a)

Tảng đá này không phải hàng hóa vì không phải là sản phẩm của lao động

b)

Tảng đá này là hàng hóa vì vẫn có đủ 3 đặc trưng của hàng hóa

4.

Giá trị sử dụng của một hàng hóa thể hiện ở:

a)

Công dụng cho người khác, cho xã hội

b)

Khả năng trao đổi với sản phẩm khác

c)

Cách thức chế tạo nó

d)

Khả năng thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó

e)

Vật liệu dùng để chế tạo nó

5.

Người ta có thể xác định lượng giá trị hàng hóa bằng:

a)

Thời gian sản xuất cộng với thời gian vận chuyển hàng hóa

b)

Thời gian tạo ra hàng hóa

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa

6.

Theo quan điểm Kinh tế chính trị, một bộ phim có giá trị vì nó hay và nhận được sự tán thưởng của nhiều người.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Kết luận sau đây đúng hay sai: “Xét về mặt là lao động trừu tượng, các lao động khác nhau về lượng”.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Giá trị của hàng hóa được quy định bởi:

a)

Ích lợi của nó

b)

Lao động sản xuất ra nó

c)

Khả năng trao đổi của nó

d)

Sự khan hiếm của nó

e)

Hình thức của nó

9.

Đặc trưng nào sau đây là của hàng hóa?

a)

Do lao động của con người tạo ra

b)

Thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người

c)

Đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi

d)

Tất cả các phương án trên

e)

Không có phương án nào

10.

Cường độ lao động tăng làm cho:

a)

Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng và Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng

b)

Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng

c)

Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng

d)

Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi

e)

Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng và Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi

11.

Cường độ lao động giảm làm cho:

a)

Số lượng hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm

b)

Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm

c)

Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi

d)

Các phương án trên đều đúng

12.

Chọn một kết luận đúng nhất:

a)

Giá trị do lao động cụ thể tạo ra

b)

Giá trị là kết tinh của lao động trong hàng hóa

c)

Giá trị của hàng hóa được xác định bởi hao phí lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa đó

d)

Lao động trừu tượng mang đến một công dụng nhất định cho hàng hóa

13.

Kết luận sau đây đúng hay sai: “Lao động cụ thể của người thợ dệt vải tạo ra giá trị sử dụng của vải”

a)

Sai

b)

Đúng

14.

Thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXH trung bình) để sản xuất hàng hóa:

a)

Là trung bình cộng của các thời gian cá biệt

b)

Do những người sản xuất cá biệt thỏa thuận với nhau

c)

Được quyết định bởi thời gian cá biệt của người sản xuất cung cấp đại bộ phận hàng hóa

15.

Giả sử thị trường chỉ có Bà Lan và Bà Cúc đan mũ len. Bà Lan đan mỗi chiếc mũ hết 4 giờ và cung cấp cho thị trường được 200 mũ mỗi tháng. Bà Cúc đan một chiếc mũ hết 7 giờ và mỗi tháng cung cấp được 40 chiếc. Giá trị mỗi chiếc mũ trên thị trường bằng:

a)

5.5 giờ

b)

5 giờ

c)

4.5 giờ

16.

Hàng hóa có các thuộc tính nào sau đây:

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị sử dụng và giá trị

d)

Mang lại lợi ích cho con người

e)

Có thể trao đổi và mua bán được

17.

Theo quan điểm KTCT, những thứ nào sau đây có thể xếp vào danh mục hàng hóa:

a)

Bàn ghế

b)

Quặng vàng dưới lòng đất

c)

Đất đai

d)

Quần áo tự dệt để mặc

18.

Kết luận sau đây đúng hay sai: “Lao động trừu tượng của người thợ xây tạo ra giá trị sử dụng của ngôi nhà”

a)

Sai

b)

Đúng

19.

Giả sử thị trường chỉ có 2 người đóng bàn là A và B. A đóng 1 bàn hết 2 ngày, cung cấp cho thị trường 100 bàn; B đóng 1 bàn hết 3,5 ngày, cung cấp cho thị trường 20 bàn. Thời gian lao động xã hội trung bình để đóng 1 bàn là:

a)

Không xác định được

b)

2.75 ngày

c)

3.25 ngày

d)

2.25 ngày

20.

Một người nông dân trồng được cây chuối có 10 nải. Ông để lại 2 nải để ăn, 2 nải cho con gái, 2 nải đem đổi lấy 1 kg gạo nếp, 2 nải mang ra chợ bán và 2 nải mang lên chùa thắp hương. Số chuối có tư cách hàng hóa là:

a)

Không có nải nào

b)

4 nải

c)

2 nải

d)

6 nải

e)

8 nải

21.

Giả sử thị trường chỉ có Bà Lan và Bà Cúc đan mũ len. Bà Lan đan mỗi chiếc mũ hết 4 giờ và cung cấp cho thị trường được 200 mũ mỗi tháng. Bà Cúc đan một chiếc mũ hết 7 giờ và mỗi tháng cung cấp được 40 chiếc. Nếu năng suất lao động của Bà Lan giảm 30% và năng suất lao động của Bà Cúc tăng 50%, mọi điều kiện khác giữ nguyên thì giá trị mỗi chiếc mũ thay đổi thế nào so với ban đầu?

a)

Tăng lên thành 5.4 giờ

b)

Giảm xuống còn 4.2 giờ

c)

Không đổi

22.

Theo quan điểm KTCT, những thứ nào sau đây không phải là hàng hóa:

a)

Gà nuôi trong gia đình để ăn

b)

Bút bi

c)

Nước suối tự nhiên, gà nuôi trong gia đình để ăn

d)

Đồng hồ

e)

Nước suối tự nhiên

23.

Khi năng suất lao động giảm, có thể dự đoán:

a)

Tổng giá trị hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm

b)

Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm

c)

Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng

d)

Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi

e)

C và D

24.

Lao động sản xuất hàng hóa biểu hiện ở các mặt nào sau đây:

a)

Lao động thủ công

b)

Lao động trí óc

c)

Lao động trừu tượng

d)

Lao động cụ thể

e)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

25.

Giả sử thị trường chỉ có 2 người may áo sơ mi là ông Lâm và ông Thành. Ông Lâm may mỗi áo hết 3 giờ và cung cấp cho thị trường 100 áo; ông Thành may mỗi áo hết 4 giờ, cung cấp cho thị trường 25 áo. Nếu cường độ lao động của ông Lâm tăng 1,5 lần, cường độ lao động của ông Thành tăng gấp đôi thì giá trị 1 áo trên thị trường:

a)

Không đổi so với cường độ lao động ban đầu

b)

Tăng lên 3.25 giờ

c)

Giảm xuống còn 3 giờ

26.

Theo quan điểm kinh tế chính trị, có thể nói đất đai rất có giá trị

a)

Sai

b)

Có lúc đúng, có lúc sai

c)

Đúng

27.

Giá trị sử dụng phản ánh:

a)

Mặt chất của hàng hóa

b)

Tính chất của hàng hóa

c)

Tương quan trao đổi hàng hóa với các hàng hóa khác

d)

Kỹ thuật sản xuất hàng hóa

e)

Mặt lượng của hàng hóa

28.

Năng suất lao động tăng làm cho:

a)

Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng

b)

Số lượng hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng

c)

Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm

d)

B và C

e)

A và B

29.

Giả sử thị trường chỉ có 2 người sản xuất bình hoa bằng gốm là A và B. A làm một bình hết 6 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 100 bình; B làm một bình hết 8 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 25 bình. Giá trị 1 bình gốm trên thị trường bằng:

a)

6.4 giờ

b)

7.75 giờ

c)

7 giờ

30.

Theo quan điểm KTCT, có thể nói xe máy có giá trị hơn ô tô

a)

Vừa đúng vừa sai

b)

Sai

c)

Đúng

31.

Giá trị sử dụng của hàng hóa là thuộc tính:

a)

Mang tính chất vĩnh viễn

b)

Mang tính chất lịch sử

32.

Bạn mua một cây bút để viết. Cây bút này:

a)

Là một hàng hóa và có giá trị sử dụng đối với bạn

b)

Có giá trị sử dụng đối với người sản xuất bút

c)

Là một hàng hóa

d)

Là một hàng hóa và có giá trị sử dụng đối với người sản xuất bút

e)

Có giá trị sử dụng đối với bạn

33.

Giá trị của một quyển sách thể hiện ở:

a)

Tên tác giả

b)

Nội dung kiến thức mà nó mang lại

c)

Vật liệu tạo nên cuốn sách

d)

Tên nhà xuất bản

e)

Lượng lao động làm ra cuốn sách

34.

Có thể giải thích nguyên nhân của giá trị tăng thêm ở:

a)

Tiền

b)

Hàng hóa thông thường

c)

Hàng hóa đặc biệt

35.

Giá trị thặng dư thuộc quyền chiếm hữu của:

a)

Người lao động

b)

Người chủ

c)

Người chủ và người lao động

36.

Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư bằng nhau. Tỷ suất GTTD là:

a)

50%

b)

200%

c)

100%

37.

Tư bản hàng hóa là tư bản:

a)

Dùng để trao đổi với các hàng hóa khác

b)

Biểu hiện dưới hình thái các hàng hóa có GTTD

c)

Biểu hiện ở số hàng hóa mà người chủ tư bản mua được

d)

Được sử dụng để sản xuất hàng hóa

e)

Có thể mua bán được

38.

Khối lượng GTTD:

a)

Tỷ lệ thuận với tỷ suất GTTD

b)

Tỷ lệ nghịch với khối lượng giá trị SLĐ

c)

Tỷ lệ thuận với khối lượng giá trị SLĐ

d)

A và B

e)

A và C

39.

Giá trị mới được tạo bởi:

a)

Lao động quá khứ

b)

Lao động sống

c)

Cả 2 phương án trên đều đúng

40.

Giá trị cũ được tạo bởi:

a)

Lao động quá khứ

b)

Lao động sống

c)

Cả 2 phương án trên đều đúng

41.

Sức lao động là:

a)

Năng lực thể chất của người lao động

b)

Tổng hợp năng lực thể chất và năng lực tinh thần của người lao động

c)

Năng lực tinh thần của người lao động

42.

Chức năng thước đo giá trị của tiền có nghĩa là:

a)

Tiền có thể sử dụng vào việc cất trữ

b)

Sử dụng tiền để biểu thị giá trị của hàng hóa

c)

Dùng tiền để mua sức lao động

d)

Sử dụng tiền để so sánh giá trị này với giá trị khác

e)

Có thể đưa tiền vào dự trữ

43.

Nhận định sau đúng hay sai: “Sức lao động luôn luôn là hàng hóa có thể mua – bán được”.

a)

Sai

b)

Đúng

44.

Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu kéo dài ngày lao động thêm 1 giờ mà không thay đổi TGLDCT thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ:

a)

Tăng 20%

b)

Giảm 10%

c)

Tăng 12.5%

d)

Tăng thêm 25%

e)

Không thay đổi

45.

Tỷ suất GTTD phản ánh:

a)

Quy mô bóc lột lao động làm thuê

b)

Mức độ bóc lột lao động làm thuê

c)

Cả 2 phương án trên

46.

Theo quy luật lưu thông tiền tệ thực tế, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông sẽ tăng trong các trường hợp:

a)

Tổng số giá cả hàng hóa khấu trừ trực tiếp giảm đi

b)

Tổng số giá cả hàng hóa khấu trừ trực tiếp tăng lên

c)

Tổng số giá cả hàng hóa mua – bán chịu tăng lên

d)

Tổng số giá cả hàng hóa mua – bán chịu giảm đi

e)

Tổng số giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán tăng lên

47.

Có thể xếp vào tư bản khả biến các bộ phận sau đây:

a)

Công cụ lao động

b)

Nguyên liệu

c)

Sức lao động

d)

A và C

e)

B và C

48.

GTTD tuyệt đối được sản xuất bằng cách:

a)

Kéo dài ngày lao động

b)

Giữ nguyên thời gian lao động cần thiết

c)

Kéo dài thời gian lao động cần thiết

d)

A và C

e)

A và B

49.

Có thể giảm chi phí tư bản bất biến nếu:

a)

Mua thêm máy móc mới

b)

Giảm số lượng lao động thuê mướn

c)

Tăng sử dụng vật liệu tái sinh, tái chế

d)

Sử dụng công nghệ hiện đại

e)

Giảm chi phí cho lao động

50.

Giá trị thặng dư là giá trị tương ứng với:

a)

Phần đóng góp của ông chủ

b)

Phần lao động không được trả công của công nhân

c)

Phần lao động được trả công của công nhân

51.

Theo quy luật lưu thông tiền tệ, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông:

a)

Tỷ lệ thuận với tổng giá cả

b)

Tỷ lệ nghịch với tổng giá cả

c)

Tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền

d)

A và B

e)

A và C

52.

Tư bản tiền tệ là:

a)

Số tiền người chủ tích lũy được

b)

Số tiền do bán hàng hóa mang lại

c)

Số tiền người chủ tư bản vay được

d)

Số tiền có trong tay chủ tư bản

e)

Tư bản biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

53.

Giá trị của hàng hóa SLĐ:

a)

Do LĐXHCT tạo ra

b)

Biểu hiện qua giá trị các TLSH cần thiết của người lao động

c)

Thể hiện ở năng lực lao động của người lao động

d)

A và B

e)

B và C

54.

Trong số các công thức sau đây, công thức nào được gọi là công thức chung của tư bản:

a)

H – T – H

b)

T – H – T

c)

H – T – H’

d)

T – H – T’

e)

Không có công thức nào

55.

Chức năng thanh toán của tiền được hiểu là:

a)

Tiền phục vụ mục đích mua – bán chịu hàng hóa

b)

Có thể vay mượn nhau bằng tiền và thanh toán bằng tiền

c)

Dùng tiền để trả cho các chi phí giao dịch

d)

A và B

e)

B và C

56.

Giá trị thặng dư tương đối được sản xuất bằng cách:

a)

Kéo dài thời gian lao động thặng dư

b)

Rút ngắn thời gian lao động cần thiết

c)

Rút ngắn thời gian lao động cần thiết và tăng thời gian lao động thặng dư tương ứng

d)

Rút ngắn thời gian lao động thặng dư

e)

A hoặc B

57.

Khối lượng GTTD phản ánh:

a)

Độ dài của ngày lao động

b)

Mức độ bóc lột lao động làm thuê

c)

Quy mô bóc lột lao động làm thuê

58.

Người ta có thể cất trữ tiền dưới dạng:

a)

Tiền vàng và vàng thoi

b)

Tiền bạc và bạc nén

c)

Tiền giấy

d)

B và C

e)

A và B

59.

GTSD đặc biệt của hàng hóa SLĐ là:

a)

Bù đắp hao phí về giá trị của SLĐ

b)

Tạo ra giá trị tăng thêm

c)

Kết hợp với các TLSX để sản xuất sản phẩm

60.

Giá trị của hàng hóa SLĐ có đặc điểm:

a)

Bao gồm các TLSH nhằm bảo đảm nhu cầu tối thiểu của người lao động

b)

Không phụ thuộc hoàn cảnh lịch sử, cụ thể

c)

Bao gồm cả các chi phí đào tạo và nâng cao tay nghề lao động

d)

A, B và C

e)

A và C

61.

Mục đích vận động của tư bản là:

a)

Hàng hóa phong phú hơn về mẫu mã

b)

Hàng hóa tốt hơn về giá trị sử dụng

c)

Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa

d)

Tăng thêm giá trị

e)

Tăng thêm hàng hóa

62.

Giá trị SLĐ:

a)

Được tạo ra trong thời gian lao động cần thiết

b)

Được tạo ra trong thời gian lao động thặng dư

c)

Các phương án trên đều đúng

63.

Tư bản là:

a)

Số tiền đầu tư của nhà tư bản

b)

Giá trị nhà xưởng và máy móc của người chủ

c)

Số vốn bằng tiền của nhà tư bản

d)

Giá trị mang lại GTTD

e)

Số TLSX mà nhà tư bản sử dụng

64.

Giá trị thặng dư là phần giá trị vượt trội so với:

a)

Giá trị SLĐ

b)

Giá trị nguyên, vật liệu

c)

Giá trị các TLSX

65.

Mâu thuẫn của công thức chung thể hiện ở chỗ: giá trị tăng thêm trong lưu thông, lại không thể tăng thêm trong lưu thông.

a)

Sai

b)

Đúng

66.

Một tư bản có tổng bằng 1000, đầu tư theo cấu tạo hữu cơ 3/2 và đạt tỷ suất GTTD bằng 100%. Cơ cấu sản xuất của tư bản này là:

a)

600 C + 400 V + 400 M

b)

600 C + 400 V + 100 M

c)

400 C + 600 V + 400 M

67.

Cấu tạo hữu cơ được tính bằng cách:

a)

So sánh giá trị máy móc, thiết bị và giá trị SLĐ

b)

So sánh giá trị tư bản bất biến và giá trị tư bản khả biến

c)

So sánh giá trị tư bản bất biến và toàn bộ tư bản

d)

So sánh giá trị nguyên, vật liệu và giá trị SLĐ

e)

So sánh giá trị SLĐ và toàn bộ tư bản

68.

Tư bản trực tiếp tạo ra GTTD là:

a)

Tư bản bất biến

b)

Tư bản khả biến

c)

Cả 2 phương án trên đều đúng

69.

Mua – bán hàng hóa SLD có thể dựa trên cơ sở nào?

a)

Giá trị của SLD

b)

Thỏa thuận của người chủ và người lao động

c)

Quan hệ cung – cầu trên thị trường lao động

d)

Các quy định của Chính phủ

e)

Tất cả các phương án trên

70.

Tiền xuất hiện là do nguyên nhân nào?

a)

Xã hội quy định phải có tiền

b)

Ý muốn của những người trao đổi hàng hóa

c)

Thuộc tính tự nhiên của vật làm tiền

d)

Mọi người cần tiền để tích trữ của cải

e)

Yêu cầu của trao đổi ở một trình độ cao nhất định

71.

Nếu tỷ suất GTTD tăng 50% và khối lượng giá trị SLD giảm 20% thì khối lượng GTTD sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 20%

b)

Tăng 25%

c)

Tăng 30%

d)

Không xác định được

e)

Giảm 30%

72.

Giá trị một ngày lao động là 10 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu rút ngắn thời gian lao động cần thiết xuống còn 2 giờ thì tỷ suất GTTD sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên 200%

b)

Tăng lên 250%

c)

Tăng lên 100%

d)

Tăng lên 400%

e)

Giảm xuống 100%

73.

Giá trị thặng dư có nguồn gốc từ đâu?

a)

Sản xuất

b)

Sản xuất và lưu thông

c)

Lưu thông

74.

Cấu tạo hữu cơ tăng khi nào?

a)

Chi phí tư bản khả biến giảm

b)

Chi phí tư bản bất biến tăng

c)

Chi phí tư bản khả biến tăng

d)

Chi phí tư bản bất biến giảm

e)

Chi phí tư bản bất biến tăng nhanh hơn chi phí tư bản khả biến

75.

Tỷ suất GTTD tăng 20% và khối lượng giá trị SLD tăng 20% sẽ làm cho khối lượng GTTD thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 20%

b)

Tăng 40%

c)

Tăng 44%

d)

Không xác định được

e)

Không thay đổi

76.

Một tư bản có giá trị 1000, đầu tư cho TLSX hết 800; thuê SLD hết 200. Cấu tạo hữu cơ của tư bản này bằng bao nhiêu?

a)

2/4 hay 1/2

b)

1/4

c)

4/2 hay 2/1

d)

1/1

e)

4/1

77.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản phản ánh điều gì?

a)

Phản ánh trình độ phát triển của kỹ thuật sản xuất

b)

Phản ánh mức độ bóc lột lao động làm thuê

c)

Phản ánh mức độ sinh lợi của tư bản

78.

Giá trị thặng dư được tạo bởi ai?

a)

Người chủ tư bản

b)

Người chủ tư bản và người lao động làm thuê

c)

Người lao động làm thuê

79.

Mâu thuẫn của công thức chung thể hiện ở chỗ: giá trị vừa tăng thêm vừa không tăng thêm. Khẳng định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Tư bản sản xuất là tư bản như thế nào?

a)

Tồn tại dưới hình thái TLSX

b)

Tồn tại dưới hình thái các yếu tố sản xuất

c)

Hình thành trong sản xuất

d)

Tồn tại dưới hình thái SLD

e)

Đầu tư vào máy móc, thiết bị

81.

Tiền là gì?

a)

Là một vật

b)

Biểu thị mối quan hệ xã hội

c)

Chỉ liên quan đến những người sản xuất và trao đổi hàng hóa

d)

A và B

e)

A và C

82.

Hàng hóa SLD là một phạm trù thuộc loại nào?

a)

Gắn với mọi phương thức sản xuất xã hội

b)

Vĩnh viễn

c)

Chỉ gắn với phương thức sản xuất TBCN

d)

Lịch sử

e)

Có tính chế độ nô lệ

83.

Tư bản khả biến là tư bản như thế nào?

a)

Có thể thay đổi hình thái

b)

Có khả năng tăng thêm giá trị trong sản xuất

c)

Được cộng thêm giá trị trong sản xuất

d)

Có thể mang giá trị lớn hơn

e)

Tồn tại dưới hình thái các TLSX

84.

Chức năng phương tiện lưu thông của tiền có nghĩa là gì?

a)

Đưa tiền vào lưu thông

b)

Chuyển tiền từ nước này sang nước khác

c)

Dùng tiền làm trung gian trong trao đổi hàng hóa

d)

Dùng tiền để trang trải việc mua nguyên, vật liệu

e)

Tiền được chuyển từ tay người này sang tay người khác

85.

Ngày lao động 10 giờ, trong đó một nửa là thời gian lao động cần thiết. Người lao động được trả một ngày, mua được 2 kg thịt gà. Khi năng suất lao động trong ngành chăn nuôi tăng làm giá thịt gà giảm còn một kg và người lao động vẫn được trả công bảo đảm mua được 2 kg thịt gà như trước. Thời gian lao động cần thiết lúc này sẽ thay đổi thế nào?

a)

Không thay đổi

b)

Tăng lên thành 6 giờ

c)

Giảm xuống còn 3,2 giờ

d)

Giảm xuống còn 2 giờ

e)

Giảm xuống còn 4 giờ

86.

Tiền:

a)

Do Nhà nước tạo ra

b)

Vận động độc lập với nền sản xuất hàng hóa

c)

Không phản ánh QHSX của xã hội

d)

Phản ánh QHSX của xã hội

e)

Được những người trao đổi hàng hóa thỏa thuận lựa chọn

87.

Tỷ suất GTTD tăng 20% và khối lượng giá trị SLD giảm 20% sẽ làm cho khối lượng GTTD:

a)

Giảm 40%

b)

Giảm 4%

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 10%

e)

Không xác định được

88.

Điều kiện để SLD trở thành hàng hóa là:

a)

Người lao động bị tách khỏi các TLSX

b)

Người chủ muốn mua SLD

c)

Người lao động tự do về thân thể

d)

Người lao động muốn bán SLD

89.

Hàng hóa SLD có:

a)

Cả GTSD và giá trị đều đặc biệt

b)

Giá trị đặc biệt

c)

GTSD đặc biệt

90.

Giá trị thặng dư:

a)

Phản ánh mối quan hệ chủ - thợ

b)

Không phản ánh mối quan hệ sản xuất

c)

Phản ánh mối quan hệ bóc lột lao động làm thuê của người chủ tư bản

91.

Giả sử một ngày lao động có 10 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết là 4 giờ. Tỷ suất GTTD là:

a)

60%

b)

250%

c)

150%

d)

40%

e)

Không xác định được

92.

Có thể giải thích nguyên nhân của giá trị tăng thêm ở:

a)

Cả ở GTSD và giá trị của hàng hóa đặc biệt

b)

GTSD của hàng hóa đặc biệt

c)

Giá trị của hàng hóa đặc biệt

93.

Tỷ suất GTTD là tương quan so sánh giữa:

a)

Thời gian lao động cần thiết và thời gian của ngày lao động

b)

Thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động cần thiết

c)

Thời gian lao động thặng dư và thời gian của ngày lao động

94.

Các bộ phận sau đây được xếp vào tư bản bất biến:

a)

Máy móc, thiết bị

b)

Nhà xưởng, kho hàng

c)

Nguyên, vật liệu

d)

A, B và C

e)

B và C

95.

Nhận định sau đúng hay sai: “Giá trị hàng hóa SLD bao gồm cả các chi phí để nuôi con cái của người lao động”.

a)

Sai

b)

Đúng

96.

Tỷ suất GTTD là tương quan so sánh giữa:

a)

GTTD và giá trị SLD

b)

Giá trị SLD và giá trị TLSX

c)

Giá trị SLD và vốn của người chủ

97.

Giá trị thặng dư được tạo ra:

a)

Trong thời gian lao động cần thiết

b)

Trong thời gian lao động thặng dư

c)

Trong cả ngày lao động

98.

Giá trị thặng dư phát sinh từ:

a)

Giá trị sử dụng của hàng hóa SLD

b)

Giá trị của hàng hóa SLD

c)

Cả 2 phương án trên đều đúng

99.

Tư bản có thể tồn tại dưới các hình thái:

a)

Tư bản tiền tệ

b)

Tư bản sản xuất

c)

Tư bản hàng hóa

d)

A, B và C

e)

A hoặc B hoặc C

100.

Các bộ phận sau đây được tính trong giá trị hàng hóa:

a)

Tư bản bất biến

b)

Tư bản khả biến

c)

Giá trị thặng dư

d)

A và B

e)

A, B và C

101.

Tư bản bất biến là bộ phận của tư bản sản xuất:

a)

Mà giá trị được chuyển nguyên vẹn, không tăng thêm trong sản xuất

b)

Không thay đổi hình thái

c)

Không tham gia sản xuất GTTD

d)

Tồn tại dưới hình thái SLD

e)

Có giá trị không đổi

102.

Khi tính giá trị tư bản bất biến, có thể cộng các khoản sau đây:

a)

Hao mòn công cụ lao động

b)

Tiêu hao nguyên, vật liệu, nhiên liệu

c)

A và B

d)

A, B và C

103.

Hàng hóa tiền:

a)

Xuất hiện một cách ngẫu nhiên

b)

Không phải là sản phẩm của lao động

c)

Có cả giá trị sử dụng và giá trị đặc biệt

d)

Có giá trị đặc biệt

e)

Có giá trị sử dụng đặc biệt

104.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3/23/2 , tỷ suất tích lũy bằng 60%60\% , tổng GTTD là 400400 . TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:

a)

144 và 96

b)

240 và 160

c)

160 và 240

105.

Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:

a)

Sự tiết kiệm của người chủ tư bản

b)

Sự đóng góp của người chủ và người lao động

c)

Giá trị thặng dư

106.

Tỷ suất tích lũy của tư bản là:

a)

Tỷ lệ giữa TBBB phụ thêm và tổng tư bản

b)

Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và tổng số GTTD

c)

Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và tổng tư bản

d)

Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và GTTD để tiêu dùng

e)

Tỷ lệ giữa TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm

107.

Cơ cấu sản xuất của tư bản là: 4.000C+1.000V+2.000m4{.}000C + 1{.}000V + 2{.}000m . Giả sử tư bản dành 16001600 GTTD để tích lũy, trong đó phân chia cho TBBB phụ thêm 15001500 và TBKB phụ thêm 100100 . Sau tích lũy, cấu tạo hữu cơ chung của tư bản:

a)

Không thay đổi

b)

Giảm xuống 3/13/1

c)

Tăng lên 5/15/1

108.

Tiền trả công được tạo ra bởi:

a)

Người chủ tư bản

b)

Quỹ trả công của người chủ

c)

Người lao động

109.

Tư bản ứng trước bằng 20002000 , cấu tạo hữu cơ của tư bản bằng 4/14/1 , tỷ suất GTTD 100%100\% và tỷ suất tích lũy bằng 60%60\% . Có thể xác định tư bản tích lũy, TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:

a)

800, 400 và 160

b)

240, 192 và 48

c)

400, 240 và 160