WorksheetsNnnn
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Giả sử thị trường chỉ có 2 người sản xuất bình hoa bằng gốm là A và B. A làm một bình hết 6 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 100 bình; B làm một bình hết 8 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 25 bình. Nếu năng suất lao động của A tăng 25%, năng suất lao động của B tăng 40%, mọi điều kiện khác không đổi thì giá trị 1 bình gốm trên thị trường như thế nào so với ban đầu?
Tăng lên thành 6.5 giờ
Giảm xuống còn 5 giờ
Không thay đổi
Không xác định được
Giả sử thị trường chỉ có 2 người may áo sơ mi là ông Lâm và ông Thành. Ông Lâm may mỗi áo hết 3 giờ và cung cấp cho thị trường 100 áo; ông Thành may mỗi áo hết 4 giờ, cung cấp cho thị trường 25 áo. Thời gian lao động trung bình để sản xuất 1 áo (hay giá trị của 1 áo) bằng:
3.2 giờ
3.6 giờ
Không xác định được
3.5 giờ
Một người vào rừng thấy một tảng đá có hình thù lạ liền mang về nhà. Có người thích hỏi mua và ông ta bán được 10 triệu đồng. Bạn đồng ý với ý kiến nào sau đây?
Tảng đá này không phải hàng hóa vì không phải là sản phẩm của lao động
Tảng đá này là hàng hóa vì vẫn có đủ 3 đặc trưng của hàng hóa
Giá trị sử dụng của một hàng hóa thể hiện ở:
Công dụng cho người khác, cho xã hội
Khả năng trao đổi với sản phẩm khác
Cách thức chế tạo nó
Khả năng thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó
Vật liệu dùng để chế tạo nó
Người ta có thể xác định lượng giá trị hàng hóa bằng:
Thời gian sản xuất cộng với thời gian vận chuyển hàng hóa
Thời gian tạo ra hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa
Theo quan điểm Kinh tế chính trị, một bộ phim có giá trị vì nó hay và nhận được sự tán thưởng của nhiều người.
Đúng
Sai
Kết luận sau đây đúng hay sai: “Xét về mặt là lao động trừu tượng, các lao động khác nhau về lượng”.
Đúng
Sai
Giá trị của hàng hóa được quy định bởi:
Ích lợi của nó
Lao động sản xuất ra nó
Khả năng trao đổi của nó
Sự khan hiếm của nó
Hình thức của nó
Đặc trưng nào sau đây là của hàng hóa?
Do lao động của con người tạo ra
Thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người
Đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi
Tất cả các phương án trên
Không có phương án nào
Cường độ lao động tăng làm cho:
Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng và Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi
Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng và Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi
Cường độ lao động giảm làm cho:
Số lượng hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm
Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi
Các phương án trên đều đúng
Chọn một kết luận đúng nhất:
Giá trị do lao động cụ thể tạo ra
Giá trị là kết tinh của lao động trong hàng hóa
Giá trị của hàng hóa được xác định bởi hao phí lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa đó
Lao động trừu tượng mang đến một công dụng nhất định cho hàng hóa
Kết luận sau đây đúng hay sai: “Lao động cụ thể của người thợ dệt vải tạo ra giá trị sử dụng của vải”
Sai
Đúng
Thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXH trung bình) để sản xuất hàng hóa:
Là trung bình cộng của các thời gian cá biệt
Do những người sản xuất cá biệt thỏa thuận với nhau
Được quyết định bởi thời gian cá biệt của người sản xuất cung cấp đại bộ phận hàng hóa
Giả sử thị trường chỉ có Bà Lan và Bà Cúc đan mũ len. Bà Lan đan mỗi chiếc mũ hết 4 giờ và cung cấp cho thị trường được 200 mũ mỗi tháng. Bà Cúc đan một chiếc mũ hết 7 giờ và mỗi tháng cung cấp được 40 chiếc. Giá trị mỗi chiếc mũ trên thị trường bằng:
5.5 giờ
5 giờ
4.5 giờ
Hàng hóa có các thuộc tính nào sau đây:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng và giá trị
Mang lại lợi ích cho con người
Có thể trao đổi và mua bán được
Theo quan điểm KTCT, những thứ nào sau đây có thể xếp vào danh mục hàng hóa:
Bàn ghế
Quặng vàng dưới lòng đất
Đất đai
Quần áo tự dệt để mặc
Kết luận sau đây đúng hay sai: “Lao động trừu tượng của người thợ xây tạo ra giá trị sử dụng của ngôi nhà”
Sai
Đúng
Giả sử thị trường chỉ có 2 người đóng bàn là A và B. A đóng 1 bàn hết 2 ngày, cung cấp cho thị trường 100 bàn; B đóng 1 bàn hết 3,5 ngày, cung cấp cho thị trường 20 bàn. Thời gian lao động xã hội trung bình để đóng 1 bàn là:
Không xác định được
2.75 ngày
3.25 ngày
2.25 ngày
Một người nông dân trồng được cây chuối có 10 nải. Ông để lại 2 nải để ăn, 2 nải cho con gái, 2 nải đem đổi lấy 1 kg gạo nếp, 2 nải mang ra chợ bán và 2 nải mang lên chùa thắp hương. Số chuối có tư cách hàng hóa là:
Không có nải nào
4 nải
2 nải
6 nải
8 nải
Giả sử thị trường chỉ có Bà Lan và Bà Cúc đan mũ len. Bà Lan đan mỗi chiếc mũ hết 4 giờ và cung cấp cho thị trường được 200 mũ mỗi tháng. Bà Cúc đan một chiếc mũ hết 7 giờ và mỗi tháng cung cấp được 40 chiếc. Nếu năng suất lao động của Bà Lan giảm 30% và năng suất lao động của Bà Cúc tăng 50%, mọi điều kiện khác giữ nguyên thì giá trị mỗi chiếc mũ thay đổi thế nào so với ban đầu?
Tăng lên thành 5.4 giờ
Giảm xuống còn 4.2 giờ
Không đổi
Theo quan điểm KTCT, những thứ nào sau đây không phải là hàng hóa:
Gà nuôi trong gia đình để ăn
Bút bi
Nước suối tự nhiên, gà nuôi trong gia đình để ăn
Đồng hồ
Nước suối tự nhiên
Khi năng suất lao động giảm, có thể dự đoán:
Tổng giá trị hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi
C và D
Lao động sản xuất hàng hóa biểu hiện ở các mặt nào sau đây:
Lao động thủ công
Lao động trí óc
Lao động trừu tượng
Lao động cụ thể
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Giả sử thị trường chỉ có 2 người may áo sơ mi là ông Lâm và ông Thành. Ông Lâm may mỗi áo hết 3 giờ và cung cấp cho thị trường 100 áo; ông Thành may mỗi áo hết 4 giờ, cung cấp cho thị trường 25 áo. Nếu cường độ lao động của ông Lâm tăng 1,5 lần, cường độ lao động của ông Thành tăng gấp đôi thì giá trị 1 áo trên thị trường:
Không đổi so với cường độ lao động ban đầu
Tăng lên 3.25 giờ
Giảm xuống còn 3 giờ
Theo quan điểm kinh tế chính trị, có thể nói đất đai rất có giá trị
Sai
Có lúc đúng, có lúc sai
Đúng
Giá trị sử dụng phản ánh:
Mặt chất của hàng hóa
Tính chất của hàng hóa
Tương quan trao đổi hàng hóa với các hàng hóa khác
Kỹ thuật sản xuất hàng hóa
Mặt lượng của hàng hóa
Năng suất lao động tăng làm cho:
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
B và C
A và B
Giả sử thị trường chỉ có 2 người sản xuất bình hoa bằng gốm là A và B. A làm một bình hết 6 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 100 bình; B làm một bình hết 8 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 25 bình. Giá trị 1 bình gốm trên thị trường bằng:
6.4 giờ
7.75 giờ
7 giờ
Theo quan điểm KTCT, có thể nói xe máy có giá trị hơn ô tô
Vừa đúng vừa sai
Sai
Đúng
Giá trị sử dụng của hàng hóa là thuộc tính:
Mang tính chất vĩnh viễn
Mang tính chất lịch sử
Bạn mua một cây bút để viết. Cây bút này:
Là một hàng hóa và có giá trị sử dụng đối với bạn
Có giá trị sử dụng đối với người sản xuất bút
Là một hàng hóa
Là một hàng hóa và có giá trị sử dụng đối với người sản xuất bút
Có giá trị sử dụng đối với bạn
Giá trị của một quyển sách thể hiện ở:
Tên tác giả
Nội dung kiến thức mà nó mang lại
Vật liệu tạo nên cuốn sách
Tên nhà xuất bản
Lượng lao động làm ra cuốn sách
Có thể giải thích nguyên nhân của giá trị tăng thêm ở:
Tiền
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa đặc biệt
Giá trị thặng dư thuộc quyền chiếm hữu của:
Người lao động
Người chủ
Người chủ và người lao động
Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư bằng nhau. Tỷ suất GTTD là:
50%
200%
100%
Tư bản hàng hóa là tư bản:
Dùng để trao đổi với các hàng hóa khác
Biểu hiện dưới hình thái các hàng hóa có GTTD
Biểu hiện ở số hàng hóa mà người chủ tư bản mua được
Được sử dụng để sản xuất hàng hóa
Có thể mua bán được
Khối lượng GTTD:
Tỷ lệ thuận với tỷ suất GTTD
Tỷ lệ nghịch với khối lượng giá trị SLĐ
Tỷ lệ thuận với khối lượng giá trị SLĐ
A và B
A và C
Giá trị mới được tạo bởi:
Lao động quá khứ
Lao động sống
Cả 2 phương án trên đều đúng
Giá trị cũ được tạo bởi:
Lao động quá khứ
Lao động sống
Cả 2 phương án trên đều đúng
Sức lao động là:
Năng lực thể chất của người lao động
Tổng hợp năng lực thể chất và năng lực tinh thần của người lao động
Năng lực tinh thần của người lao động
Chức năng thước đo giá trị của tiền có nghĩa là:
Tiền có thể sử dụng vào việc cất trữ
Sử dụng tiền để biểu thị giá trị của hàng hóa
Dùng tiền để mua sức lao động
Sử dụng tiền để so sánh giá trị này với giá trị khác
Có thể đưa tiền vào dự trữ
Nhận định sau đúng hay sai: “Sức lao động luôn luôn là hàng hóa có thể mua – bán được”.
Sai
Đúng
Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu kéo dài ngày lao động thêm 1 giờ mà không thay đổi TGLDCT thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ:
Tăng 20%
Giảm 10%
Tăng 12.5%
Tăng thêm 25%
Không thay đổi
Tỷ suất GTTD phản ánh:
Quy mô bóc lột lao động làm thuê
Mức độ bóc lột lao động làm thuê
Cả 2 phương án trên
Theo quy luật lưu thông tiền tệ thực tế, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông sẽ tăng trong các trường hợp:
Tổng số giá cả hàng hóa khấu trừ trực tiếp giảm đi
Tổng số giá cả hàng hóa khấu trừ trực tiếp tăng lên
Tổng số giá cả hàng hóa mua – bán chịu tăng lên
Tổng số giá cả hàng hóa mua – bán chịu giảm đi
Tổng số giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán tăng lên
Có thể xếp vào tư bản khả biến các bộ phận sau đây:
Công cụ lao động
Nguyên liệu
Sức lao động
A và C
B và C
GTTD tuyệt đối được sản xuất bằng cách:
Kéo dài ngày lao động
Giữ nguyên thời gian lao động cần thiết
Kéo dài thời gian lao động cần thiết
A và C
A và B
Có thể giảm chi phí tư bản bất biến nếu:
Mua thêm máy móc mới
Giảm số lượng lao động thuê mướn
Tăng sử dụng vật liệu tái sinh, tái chế
Sử dụng công nghệ hiện đại
Giảm chi phí cho lao động
Giá trị thặng dư là giá trị tương ứng với:
Phần đóng góp của ông chủ
Phần lao động không được trả công của công nhân
Phần lao động được trả công của công nhân
Theo quy luật lưu thông tiền tệ, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông:
Tỷ lệ thuận với tổng giá cả
Tỷ lệ nghịch với tổng giá cả
Tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền
A và B
A và C
Tư bản tiền tệ là:
Số tiền người chủ tích lũy được
Số tiền do bán hàng hóa mang lại
Số tiền người chủ tư bản vay được
Số tiền có trong tay chủ tư bản
Tư bản biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
Giá trị của hàng hóa SLĐ:
Do LĐXHCT tạo ra
Biểu hiện qua giá trị các TLSH cần thiết của người lao động
Thể hiện ở năng lực lao động của người lao động
A và B
B và C
Trong số các công thức sau đây, công thức nào được gọi là công thức chung của tư bản:
H – T – H
T – H – T
H – T – H’
T – H – T’
Không có công thức nào
Chức năng thanh toán của tiền được hiểu là:
Tiền phục vụ mục đích mua – bán chịu hàng hóa
Có thể vay mượn nhau bằng tiền và thanh toán bằng tiền
Dùng tiền để trả cho các chi phí giao dịch
A và B
B và C
Giá trị thặng dư tương đối được sản xuất bằng cách:
Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết và tăng thời gian lao động thặng dư tương ứng
Rút ngắn thời gian lao động thặng dư
A hoặc B
Khối lượng GTTD phản ánh:
Độ dài của ngày lao động
Mức độ bóc lột lao động làm thuê
Quy mô bóc lột lao động làm thuê
Người ta có thể cất trữ tiền dưới dạng:
Tiền vàng và vàng thoi
Tiền bạc và bạc nén
Tiền giấy
B và C
A và B
GTSD đặc biệt của hàng hóa SLĐ là:
Bù đắp hao phí về giá trị của SLĐ
Tạo ra giá trị tăng thêm
Kết hợp với các TLSX để sản xuất sản phẩm
Giá trị của hàng hóa SLĐ có đặc điểm:
Bao gồm các TLSH nhằm bảo đảm nhu cầu tối thiểu của người lao động
Không phụ thuộc hoàn cảnh lịch sử, cụ thể
Bao gồm cả các chi phí đào tạo và nâng cao tay nghề lao động
A, B và C
A và C
Mục đích vận động của tư bản là:
Hàng hóa phong phú hơn về mẫu mã
Hàng hóa tốt hơn về giá trị sử dụng
Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa
Tăng thêm giá trị
Tăng thêm hàng hóa
Giá trị SLĐ:
Được tạo ra trong thời gian lao động cần thiết
Được tạo ra trong thời gian lao động thặng dư
Các phương án trên đều đúng
Tư bản là:
Số tiền đầu tư của nhà tư bản
Giá trị nhà xưởng và máy móc của người chủ
Số vốn bằng tiền của nhà tư bản
Giá trị mang lại GTTD
Số TLSX mà nhà tư bản sử dụng
Giá trị thặng dư là phần giá trị vượt trội so với:
Giá trị SLĐ
Giá trị nguyên, vật liệu
Giá trị các TLSX
Mâu thuẫn của công thức chung thể hiện ở chỗ: giá trị tăng thêm trong lưu thông, lại không thể tăng thêm trong lưu thông.
Sai
Đúng
Một tư bản có tổng bằng 1000, đầu tư theo cấu tạo hữu cơ 3/2 và đạt tỷ suất GTTD bằng 100%. Cơ cấu sản xuất của tư bản này là:
600 C + 400 V + 400 M
600 C + 400 V + 100 M
400 C + 600 V + 400 M
Cấu tạo hữu cơ được tính bằng cách:
So sánh giá trị máy móc, thiết bị và giá trị SLĐ
So sánh giá trị tư bản bất biến và giá trị tư bản khả biến
So sánh giá trị tư bản bất biến và toàn bộ tư bản
So sánh giá trị nguyên, vật liệu và giá trị SLĐ
So sánh giá trị SLĐ và toàn bộ tư bản
Tư bản trực tiếp tạo ra GTTD là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Cả 2 phương án trên đều đúng
Mua – bán hàng hóa SLD có thể dựa trên cơ sở nào?
Giá trị của SLD
Thỏa thuận của người chủ và người lao động
Quan hệ cung – cầu trên thị trường lao động
Các quy định của Chính phủ
Tất cả các phương án trên
Tiền xuất hiện là do nguyên nhân nào?
Xã hội quy định phải có tiền
Ý muốn của những người trao đổi hàng hóa
Thuộc tính tự nhiên của vật làm tiền
Mọi người cần tiền để tích trữ của cải
Yêu cầu của trao đổi ở một trình độ cao nhất định
Nếu tỷ suất GTTD tăng 50% và khối lượng giá trị SLD giảm 20% thì khối lượng GTTD sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 20%
Tăng 25%
Tăng 30%
Không xác định được
Giảm 30%
Giá trị một ngày lao động là 10 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu rút ngắn thời gian lao động cần thiết xuống còn 2 giờ thì tỷ suất GTTD sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên 200%
Tăng lên 250%
Tăng lên 100%
Tăng lên 400%
Giảm xuống 100%
Giá trị thặng dư có nguồn gốc từ đâu?
Sản xuất
Sản xuất và lưu thông
Lưu thông
Cấu tạo hữu cơ tăng khi nào?
Chi phí tư bản khả biến giảm
Chi phí tư bản bất biến tăng
Chi phí tư bản khả biến tăng
Chi phí tư bản bất biến giảm
Chi phí tư bản bất biến tăng nhanh hơn chi phí tư bản khả biến
Tỷ suất GTTD tăng 20% và khối lượng giá trị SLD tăng 20% sẽ làm cho khối lượng GTTD thay đổi như thế nào?
Tăng 20%
Tăng 40%
Tăng 44%
Không xác định được
Không thay đổi
Một tư bản có giá trị 1000, đầu tư cho TLSX hết 800; thuê SLD hết 200. Cấu tạo hữu cơ của tư bản này bằng bao nhiêu?
2/4 hay 1/2
1/4
4/2 hay 2/1
1/1
4/1
Cấu tạo hữu cơ của tư bản phản ánh điều gì?
Phản ánh trình độ phát triển của kỹ thuật sản xuất
Phản ánh mức độ bóc lột lao động làm thuê
Phản ánh mức độ sinh lợi của tư bản
Giá trị thặng dư được tạo bởi ai?
Người chủ tư bản
Người chủ tư bản và người lao động làm thuê
Người lao động làm thuê
Mâu thuẫn của công thức chung thể hiện ở chỗ: giá trị vừa tăng thêm vừa không tăng thêm. Khẳng định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tư bản sản xuất là tư bản như thế nào?
Tồn tại dưới hình thái TLSX
Tồn tại dưới hình thái các yếu tố sản xuất
Hình thành trong sản xuất
Tồn tại dưới hình thái SLD
Đầu tư vào máy móc, thiết bị
Tiền là gì?
Là một vật
Biểu thị mối quan hệ xã hội
Chỉ liên quan đến những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
A và B
A và C
Hàng hóa SLD là một phạm trù thuộc loại nào?
Gắn với mọi phương thức sản xuất xã hội
Vĩnh viễn
Chỉ gắn với phương thức sản xuất TBCN
Lịch sử
Có tính chế độ nô lệ
Tư bản khả biến là tư bản như thế nào?
Có thể thay đổi hình thái
Có khả năng tăng thêm giá trị trong sản xuất
Được cộng thêm giá trị trong sản xuất
Có thể mang giá trị lớn hơn
Tồn tại dưới hình thái các TLSX
Chức năng phương tiện lưu thông của tiền có nghĩa là gì?
Đưa tiền vào lưu thông
Chuyển tiền từ nước này sang nước khác
Dùng tiền làm trung gian trong trao đổi hàng hóa
Dùng tiền để trang trải việc mua nguyên, vật liệu
Tiền được chuyển từ tay người này sang tay người khác
Ngày lao động 10 giờ, trong đó một nửa là thời gian lao động cần thiết. Người lao động được trả một ngày, mua được 2 kg thịt gà. Khi năng suất lao động trong ngành chăn nuôi tăng làm giá thịt gà giảm còn một kg và người lao động vẫn được trả công bảo đảm mua được 2 kg thịt gà như trước. Thời gian lao động cần thiết lúc này sẽ thay đổi thế nào?
Không thay đổi
Tăng lên thành 6 giờ
Giảm xuống còn 3,2 giờ
Giảm xuống còn 2 giờ
Giảm xuống còn 4 giờ
Tiền:
Do Nhà nước tạo ra
Vận động độc lập với nền sản xuất hàng hóa
Không phản ánh QHSX của xã hội
Phản ánh QHSX của xã hội
Được những người trao đổi hàng hóa thỏa thuận lựa chọn
Tỷ suất GTTD tăng 20% và khối lượng giá trị SLD giảm 20% sẽ làm cho khối lượng GTTD:
Giảm 40%
Giảm 4%
Không thay đổi
Tăng 10%
Không xác định được
Điều kiện để SLD trở thành hàng hóa là:
Người lao động bị tách khỏi các TLSX
Người chủ muốn mua SLD
Người lao động tự do về thân thể
Người lao động muốn bán SLD
Hàng hóa SLD có:
Cả GTSD và giá trị đều đặc biệt
Giá trị đặc biệt
GTSD đặc biệt
Giá trị thặng dư:
Phản ánh mối quan hệ chủ - thợ
Không phản ánh mối quan hệ sản xuất
Phản ánh mối quan hệ bóc lột lao động làm thuê của người chủ tư bản
Giả sử một ngày lao động có 10 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết là 4 giờ. Tỷ suất GTTD là:
60%
250%
150%
40%
Không xác định được
Có thể giải thích nguyên nhân của giá trị tăng thêm ở:
Cả ở GTSD và giá trị của hàng hóa đặc biệt
GTSD của hàng hóa đặc biệt
Giá trị của hàng hóa đặc biệt
Tỷ suất GTTD là tương quan so sánh giữa:
Thời gian lao động cần thiết và thời gian của ngày lao động
Thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động cần thiết
Thời gian lao động thặng dư và thời gian của ngày lao động
Các bộ phận sau đây được xếp vào tư bản bất biến:
Máy móc, thiết bị
Nhà xưởng, kho hàng
Nguyên, vật liệu
A, B và C
B và C
Nhận định sau đúng hay sai: “Giá trị hàng hóa SLD bao gồm cả các chi phí để nuôi con cái của người lao động”.
Sai
Đúng
Tỷ suất GTTD là tương quan so sánh giữa:
GTTD và giá trị SLD
Giá trị SLD và giá trị TLSX
Giá trị SLD và vốn của người chủ
Giá trị thặng dư được tạo ra:
Trong thời gian lao động cần thiết
Trong thời gian lao động thặng dư
Trong cả ngày lao động
Giá trị thặng dư phát sinh từ:
Giá trị sử dụng của hàng hóa SLD
Giá trị của hàng hóa SLD
Cả 2 phương án trên đều đúng
Tư bản có thể tồn tại dưới các hình thái:
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
A, B và C
A hoặc B hoặc C
Các bộ phận sau đây được tính trong giá trị hàng hóa:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Giá trị thặng dư
A và B
A, B và C
Tư bản bất biến là bộ phận của tư bản sản xuất:
Mà giá trị được chuyển nguyên vẹn, không tăng thêm trong sản xuất
Không thay đổi hình thái
Không tham gia sản xuất GTTD
Tồn tại dưới hình thái SLD
Có giá trị không đổi
Khi tính giá trị tư bản bất biến, có thể cộng các khoản sau đây:
Hao mòn công cụ lao động
Tiêu hao nguyên, vật liệu, nhiên liệu
A và B
A, B và C
Hàng hóa tiền:
Xuất hiện một cách ngẫu nhiên
Không phải là sản phẩm của lao động
Có cả giá trị sử dụng và giá trị đặc biệt
Có giá trị đặc biệt
Có giá trị sử dụng đặc biệt
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3/2 , tỷ suất tích lũy bằng 60% , tổng GTTD là 400 . TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:
144 và 96
240 và 160
160 và 240
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
Sự tiết kiệm của người chủ tư bản
Sự đóng góp của người chủ và người lao động
Giá trị thặng dư
Tỷ suất tích lũy của tư bản là:
Tỷ lệ giữa TBBB phụ thêm và tổng tư bản
Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và tổng số GTTD
Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và tổng tư bản
Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và GTTD để tiêu dùng
Tỷ lệ giữa TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm
Cơ cấu sản xuất của tư bản là: 4.000C+1.000V+2.000m . Giả sử tư bản dành 1600 GTTD để tích lũy, trong đó phân chia cho TBBB phụ thêm 1500 và TBKB phụ thêm 100 . Sau tích lũy, cấu tạo hữu cơ chung của tư bản:
Không thay đổi
Giảm xuống 3/1
Tăng lên 5/1
Tiền trả công được tạo ra bởi:
Người chủ tư bản
Quỹ trả công của người chủ
Người lao động
Tư bản ứng trước bằng 2000 , cấu tạo hữu cơ của tư bản bằng 4/1 , tỷ suất GTTD 100% và tỷ suất tích lũy bằng 60% . Có thể xác định tư bản tích lũy, TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:
800, 400 và 160
240, 192 và 48
400, 240 và 160
