wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Thi Triết Học Mác - Lênin

Total questions: 112

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian:

a)

Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên

b)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên

c)

Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên

d)

Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên

2.

Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động

b)

Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là:

a)

Là "Khoa học của các khoa học"

b)

Những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về thế giới

d)

Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

4.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau:"Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của ..………."

a)

Thế giới tự nhiên

b)

Xã hội và tư duy con người

c)

Tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Thế giới và con người trong thế giới ấy

5.

Nền triết học thời kỳ Hy Lạp cổ đại là:

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

6.

Thời kỳ Hy Lạp cổ đại là:

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

7.

Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là:

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

8.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:

a)

Tri thức

b)

Triết học

c)

Niềm tin

d)

Lý tưởng

9.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về ……….."

a)

Thế giới tự nhiên

b)

Vị trí của con người trong thế giới

c)

Thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

d)

Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy

10.

Những thành phần chủ yếu của thế giới quan gồm:

a)

Nhận thức, lẽ sống và niềm tin

b)

Niềm tin, thực tiễn và lý tưởng

c)

Lý tưởng, niềm tin và nhận thức

d)

Tri thức, tình cảm, niềm tin và lý tưởng

11.

Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

12.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa …………"

a)

Vật chất và ý thức

b)

Tư duy với tồn tại

c)

Tồn tại và ý thức

d)

Vật chất và tư duy

13.

Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?

a)

Một mặt

b)

Hai mặt

c)

Ba mặt

d)

Bốn mặt

14.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

Vấn

15.

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

16.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là:

a)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

17.

Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?

a)

Một hình thức

b)

Hai hình thức

c)

Ba hình thức

d)

Bốn hình thức

18.

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

19.

Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

20.

Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học:

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Bất khả tri luận

21.

Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

22.

Phép biện chứng thời cổ đại là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chủ quan

23.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng siêu hình

24.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng siêu hình

25.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng siêu hình

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng tự phát

26.

Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

27.

Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

28.

Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

29.

Theo nghĩa rộng, triết học Mác - Lênin là:

a)

Triết học duy vật

b)

Triết học duy vật chất phác

c)

Triết học duy vật siêu hình

d)

Triết học duy vật biện chứng

30.

Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

31.

Sự hình thành và phát triển của triết học Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?

a)

Hai thời kỳ

b)

Ba thời kỳ

c)

Bốn thời kỳ

d)

Năm thời kỳ

32.

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học Mác với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1871

d)

Thời kỳ 1871 - 1895

33.

Thời kỳ 1841 - 1844

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1871

d)

Thời kỳ 1871 - 1895

34.

Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1871

d)

Thời kỳ 1871 - 1895

35.

Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1895

d)

Thời kỳ 1895 - 1924

36.

Quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?

a)

Hai giai đoạn

b)

Ba giai đoạn

c)

Bốn giai đoạn

d)

Năm giai đoạn

37.

Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?

a)

Hai thời kỳ

b)

Ba thời kỳ

c)

Bốn thời kỳ

d)

Năm thời kỳ

38.

Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng chính trị - xã hội

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

d)

Chức năng chính trị và tôn giáo

39.

Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:

a)

Thế giới quan duy vật chất phác

b)

Thế giới quan duy vật tự phát

c)

Thế giới quan duy vật siêu hình

d)

Thế giới quan duy vật biện chứng

40.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:

a)

Niềm tin

b)

Lý tưởng

c)

Triết học

d)

Tri thức

41.

Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm

42.

Quan điểm: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" là của ai?

a)

V.I. Lênin

b)

Hêghen

c)

C. Mác

d)

Mác - Lênin

43.

Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng

44.

Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:

a)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

b)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới của con người

c)

Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống của con người trong thế giới

d)

Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới

45.

Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

46.

Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:

a)

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

47.

chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:

a)

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Nội dung cơ bản của triết học

48.

Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

49.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau

50.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:

a)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

b)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác

51.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào có sau, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn

52.

Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối

b)

Trong trạng thái động

c)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

d)

Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

53.

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối

b)

Trong trạng thái tĩnh

c)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

d)

Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

54.

Phép biện chứng của triết học Hegel là:

a)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng tự phát

55.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:

a)

Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

b)

Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên.

c)

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

d)

Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

56.

Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra của triết học Mác:

a)

Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử vói tư cách một lực lượng chính trị - xã hội

57.

Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

b)

Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

58.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học Hegel

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Triết học cổ điển Đức.

59.

Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:

a)

Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học

b)

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức

d)

Tác phẩm Tư bản

60.

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ………

a)

Nhận thức thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Nhận thức và xã hội

61.

Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:

a)

Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học

b)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển

c)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận

d)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận

62.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charle Darwin

b)

Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào

c)

Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charle Darwin

d)

Thuyết tiến hóa của Charle Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào

63.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là :

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật

64.

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng của mình để:

a)

Nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Giải thích và cải tạo tự nhiên

c)

Cải tạo chính bản thân con người

d)

Nhận thức và giải thích thế giới

65.

Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:

a)

Triết học là "duy nhất của lý luận khoa học"

b)

Triết học là "đỉnh cao của tri thức nhân loại"

c)

Triết học là "duy nhất của ý niệm tuyệt đối"

d)

Triết học là "khoa học của mọi khoa học"

66.

V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:

a)

Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

b)

Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chu

67.

Thời kỳ (1893-1907) nhằm:

a)

Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

b)

Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Thành lập đảng mácxít ở Nga

68.

V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:

a)

Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

b)

Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác

69.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là:

a)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

b)

Triết học Mác - Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

c)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

70.

Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V. I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc:

a)

Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản

b)

Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bản thể luận cơ bản

71.

Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học

c)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng

d)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

72.

V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là:

a)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa

d)

Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

73.

Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:

a)

Triết học là "duy nhất của lý luận khoa học"

b)

Triết học là "đỉnh cao của tri thức nhân loại"

c)

Triết học là "duy nhất của ý niệm tuyệt đối"

d)

Triết học là "khoa học của mọi khoa học"

74.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:

a)

Tư duy siêu hình

b)

T

75.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:

a)

Tư duy siêu hình

b)

Tư duy tự phát

c)

Tư duy duy tâm

d)

Tư duy biện chứng

76.

Triết học Mác là:

a)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.

b)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm

c)

Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.

d)

Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học

77.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:

a)

Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.

b)

Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.

c)

Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.

d)

Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng

78.

Quan niệm về vật chất của Lơxíp và Đêmôcrít là:

a)

Vật chất là nguyên tử

b)

Vật chất là điện tử

c)

Vật chất là vận động

d)

Vật chất là khối lượng

79.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau:"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ……. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……., và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".

4 lines
80.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:

a)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác

d)

Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra

81.

Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành

d)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

82.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Vận động, hiểu theo nghĩa ………., - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm ……..… và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy".

a)

Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi

b)

Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi

c)

Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến

d)

Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi

83.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vận động của vật chất là tự thân vận động

b)

Vận động của vật

84.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vận động của vật chất là tự thân vận động

b)

Vận động của vật chất mang tính phổ biến

c)

Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động

d)

Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài

85.

Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:

a)

Ba hình thức cơ bản

b)

Bốn hình thức cơ bản

c)

Năm hình thức cơ bản

d)

Sáu hình thức cơ bản

86.

Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:

a)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội

b)

Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học

c)

Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học

d)

Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội

87.

Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:

a)

Cơ học

b)

Hóa học

c)

Vật lý

d)

Sinh học

88.

Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:

a)

Sinh học

b)

Xã hội

c)

Vật lý

d)

Hóa học

89.

Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối

b)

Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối

c)

Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối

d)

Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối

90.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Không gian và thời gian là khách quan

b)

Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan

c)

Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan

d)

Không gian và thời gian là chủ quan

91.

Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động

b)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động

c)

Không gian và thời gian là do con người tư

92.

uy vật biện chứng là:

a)

Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động

b)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động

c)

Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra

d)

Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn

93.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là ………. xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.

a)

Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong

b)

Cách thức tồn tại của vật chất

c)

Hình thức tồn tại của vật chất

d)

Phương thức tồn tại của vật chất

94.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là……… của vật chất vận động xét về mặt………….., sự kế tiếp của các quá trình.

a)

Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại

b)

Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến

c)

Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến

d)

Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

Vận động, không gian và thời gian

b)

Vận động và đứng im

c)

Không gian và thời gian

d)

Vận động, đứng im, không gian và thời gian

96.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tính vật chất

b)

Tính hiện thực

c)

Tính khách quan

d)

Tính toàn diện

97.

Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

98.

Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:

a)

Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức

b)

Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật

c)

Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tí

99.

h độ thấp đến trình độ cao là:

a)

Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức

b)

Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật

c)

Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích

d)

Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ

100.

Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của:

a)

Giới tự nhiên vô sinh

b)

Thực vật

c)

Động vật

d)

Con người

101.

Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:

a)

Thực vật

b)

Động vật

c)

Giới tự nhiên vô sinh

d)

Con người

102.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

d)

Bản thân con người hiện đại

103.

Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là:

a)

Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh

b)

Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người

c)

Sự phát triển của sản xuất xã hội

d)

Những phát minh mang tính vạch thời đại

104.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa của ý thức là:

a)

Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh

b)

Hoạt động thực tiễn của loài người

c)

Sự ra đời của ngôn ngữ

d)

Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp

105.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

Một nguồn gốc

b)

Hai nguồn gốc

c)

Ba nguồn gốc

d)

Bốn nguồn gốc

106.

Quan điểm của của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:

a)

Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt

b)

Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt

c)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu

107.

vận động là:

a)

Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt

b)

Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt

c)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt

d)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt

108.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Tác động của thế giới khách quan

109.

Ngôn ngữ là:

a)

Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

b)

Là hiện thực gián tiếp của ý thức

c)

Phương thức tồn tại của ý thức

d)

Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức

110.

Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý thức?

a)

Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

b)

Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

c)

Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

d)

Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại

111.

Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?

a)

Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

b)

Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

c)

Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

d)

Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển

112.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Bản chất của ý thức là …….... của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ……... của óc người.

a)

Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan

b)

Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan

c)

Hình ảnh - hiện thực khách quan

d)

Hiện thực - hình ảnh chủ quan