WorksheetsPHẦN I: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Total questions: 60
Worksheet time: 33mins
Trận đánh nào có ý nghĩa quyết định tới thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống quân Xiêm của nghĩa quân Tây Sơn (1785)?
Rạch Gầm – Xoài Mút.
Chiến thắng Bạch Đằng.
Trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
Trận Chi Lăng.
Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa nhằm?
Chống lại chính quyền chúa Nguyễn.
Chống lại quân xâm lược Mông Nguyên.
Chống lại triều đình nhà Lê.
Chống lại phong trào Tây Sơn.
Căn cứ ban đầu của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là ở đâu?
Tây Sơn Thượng đạo (An Khê, Gia Lai).
Phong Châu (Phú Thọ).
Ba Đình (Thanh Hóa).
Mỹ Tho (Tiền Giang).
Câu 5: Nhà Thanh viện cớ nào để xâm lược nước ta vào cuối năm 1788?
Vua Lê Chiêu Thống cầu cứu quân Thanh.
Nhà Tây Sơn tấn công Trung Quốc.
Quân Tây Sơn nổi dậy ở phía Nam.
Vua Quang Trung yêu cầu giúp đỡ.
Câu 4: Trước thế mạnh của giặc Thanh, quân Tây Sơn đã rút khỏi Thăng Long để bảo toàn lực lượng, đồng thời gấp rút xây dựng phòng tuyến chống giặc ở đâu?
Tam Điệp – Biện Sơn.
Hà Nội – Gia Định.
Hải Dương – Quảng Ninh.
Thanh Hóa – Nghệ An.
Đến giữa năm 1774, nghĩa quân Tây Sơn đã làm chủ được một vùng rộng lớn từ đâu?
Từ Quảng Nam đến Bình Thuận.
Từ Nghệ An đến Thanh Hóa.
Từ Phú Xuân đến Gia Định.
Từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Đến giữa thế kỷ XVIII, chính quyền phong kiến Đàng Ngoài đã?
Khủng hoảng suy yếu.
Phát triển thịnh vượng.
Mở rộng lãnh thổ mạnh mẽ.
Thiết lập chế độ dân chủ.
Cuộc khởi nghĩa do Hoàng Công Chất lãnh đạo xây dựng căn cứ ở đâu?
Điện Biên.
Thanh Hóa.
Nghệ An.
Quảng Bình.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình Đàng Ngoài của Đại Việt ở giữa thế kỉ XVIII?
Xã hội ổn định, nhân dân ấm no.
Chính quyền Lê - Trịnh ngày càng suy yếu.
Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở nhiều nơi.
Kinh tế nông nghiệp bị đình trệ, mất mùa, đói kém xảy ra thường xuyên.
Cuộc khởi nghĩa nào đã đề cao khẩu hiệu “Cướp của nhà giàu, chia cho người nghèo”?
Nguyễn Hữu Cầu.
Khởi nghĩa Tây Sơn.
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Yên Thế.
Vào giữa thế kỉ XVIII, sự bùng nổ và phát triển của phong trào nông dân Đàng Ngoài đã?
Lung lay chính quyền Lê - Trịnh.
Làm suy yếu triều đại Tây Sơn.
Thúc đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế.
Dẫn đến sự xâm lược của các nước phương Tây.
Kết quả chung của phong trào nông dân Đàng Ngoài giữa thế kỉ XVIII là gì?
Thất bại.
Thành công hoàn toàn.
Lật đổ triều đình Lê - Trịnh.
Thiết lập chính quyền mới.
Giữa thập niên 90 của thế kỉ XIX, công nghiệp của nước Mỹ đứng thứ mấy thế giới?
Thứ 1.
Thứ 2.
Thứ 3.
Thứ 4.
Câu 14: Trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, ở các nước tư bản Âu – Mỹ đã bắt đầu xuất hiện các?
Các công ty độc quyền.
Các hợp tác xã nông nghiệp.
Các phong trào giải phóng dân tộc.
Các quốc gia phong kiến mới.
Câu 15: Diện tích thuộc địa của đế quốc Pháp đứng hàng thứ mấy so với các nước đế quốc khác?
Thứ 2.
Thứ 1.
Thứ 3.
Thứ 4.
Câu 16: Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, ở các nước tư bản Âu – Mỹ, tầng lớp tư bản tài chính đã ra đời trên cơ sở kết hợp giữa...
Tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng.
Tư bản thương nghiệp và tư bản công nghiệp.
Tư bản ngân hàng và tư bản thương nghiệp.
Tư bản nhà nước và tư bản cá nhân.
Đến những năm cuối thế kỉ XIX, điểm nổi bật của nền công nghiệp Đức?
Nhất Châu Âu, đứng thứ 2 Thế giới.
Tụt hậu so với các nước châu Âu khác.
Chỉ phát triển ngành dệt may.
Chưa có ngành công nghiệp nặng.
Đế quốc nào có hệ thống thuộc địa nhiều nhất trên thế giới?
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Câu 19: Tài nguyên khoáng sản nước ta có đặc điểm nổi bật là:
Phong phú, đa dạng, quy mô vừa và nhỏ, phân bố rộng.
Chỉ tập trung ở một số vùng nhất định, quy mô lớn.
Chủ yếu là khoáng sản năng lượng, phân bố đồng đều.
Rất nghèo nàn, không có giá trị kinh tế.
Ý nào sau đây ĐÚNG về đặc điểm khoáng sản nước ta?
Khoáng sản phân bố tương đối rộng.
Khoáng sản chỉ tập trung ở miền Bắc.
Nước ta không có khoáng sản kim loại.
Khoáng sản chủ yếu là dầu mỏ.
Ý nào sau đây CHƯA ĐÚNG về tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta?
Lượng mưa trung bình năm từ 1000-1500 mm/năm.
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C ở hầu hết các vùng.
Độ ẩm không khí cao quanh năm.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện qua các yếu tố nào sau đây?
Độ ẩm và lượng mưa.
Nhiệt độ và áp suất.
Gió mùa và bức xạ mặt trời.
Áp suất và độ cao.
Ý nào sau đây ĐÚNG về tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta?
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, giảm dần từ Nam ra Bắc.
Khí hậu khô hạn quanh năm, ít mưa.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C ở tất cả các vùng.
Ranh giới giữa miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam là dãy núi nào?
Dãy Bạch Mã.
Dãy Hoàng Liên Sơn.
Dãy Trường Sơn.
Dãy Tam Đảo.
Câu 25: Chế độ nước của sông ngòi Việt Nam có đặc điểm:
Thay đổi theo mùa, mùa lũ và mùa cạn rõ rệt.
Lượng nước quanh năm ổn định, không thay đổi nhiều.
Chỉ có mùa lũ, không có mùa cạn.
Chỉ có mùa cạn, không có mùa lũ.
Đặc điểm nổi bật nhất của sông ngòi Việt Nam là:
Nhiều sông, phần lớn ngắn và dốc.
Nước sông quanh năm đóng băng.
Sông ngòi chủ yếu chảy theo hướng đông-tây.
Sông ngòi có lưu lượng nước rất nhỏ.
Hệ thống sông Cửu Long chảy tới Phnôm Pênh chia thành 3 nhánh, 2 nhánh chảy vào Việt Nam gồm những sông nào?
Sông Tiền, sông Hậu.
Sông Đà, sông Lô.
Sông Hồng, sông Đuống.
Sông Lam, sông Cả.
Hệ thống sông nào sau đây bắt nguồn từ vùng núi Trường Sơn Nam và đổ ra biển ở cửa Đại?
Sông Thu Bồn.
Sông Hương.
Sông Đà Rằng.
Sông Ba.
Nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km?
2360 con sông.
1500 con sông.
3200 con sông.
900 con sông.
Sông nào có tổng lượng phù sa lớn nhất nước ta, chiếm 60% tổng lượng phù sa của sông ngòi cả nước?
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Đồng Nai.
Sông Mê Kông.
Câu 31: Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào dưới đây?
Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.
Đông Bắc - Tây Nam.
Bắc - Nam.
Đông - Tây.
Về thương cảng Hội An
Về thương cảng Hội An
Đ
S
Về thương cảng Hội An
Đúng
Sai
Về thương cảng Hội An
Đúng
Sai
Về thương cảng Hội An
Đ
S
Về thương cảng Hội An
Đ
S
Về thương cảng Hội An
Đ
S
Về chính sách thuế khóa Đàng Ngoài
Đúng
Sai
Về chính sách thuế khóa Đàng Ngoài. Việc người dân chặt cây sơn, bỏ khung cửi, giấu vỏ lưới cho thấy sự lười biếng, không muốn lao động của họ.
Đúng
Sai
Câu 33: Về chính sách thuế khóa Đàng Ngoài. Qua đoạn trích, có thể rút ra rằng chính sách thuế khóa quá mức sẽ làm suy giảm sản xuất và gây khổ cực cho dân.
Đúng
Sai
Câu 33: Về chính sách thuế khóa Đàng Ngoài. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Về chùa Cầu (Lai Viễn Kiều)
Đúng
Sai
Câu 34: Về chùa Cầu
Đúng
Sai
Về chùa Cầu (Lai Viễn Kiều)
Đúng
Sai
Về chùa Cầu (Lai Viễn Kiều)
Đúng
Sai
Tác động của BĐKH đến ĐBSCL. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Tác động của BĐKH đến ĐBSCL. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Tác động của BĐKH đến ĐBSCL. Nếu biển đổi khí hậu tiếp tục làm mực nước biển dâng, các vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long sẽ cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng diện tích cây chịu mặn để thích ứng.
Đúng
Sai
Tác động của biến đổi khí hậu đến độ mặn sông ở Đồng bằng sông Cửu Long không ảnh hưởng đến sinh kế người dân vì họ đã quen với điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Đúng
Sai
Tình hình nông dân lưu vong thế kỷ XVIII
Đúng
Sai
Tình hình nông dân lưu vong thế kỷ XVIII
Đúng
Sai
Tình hình nông dân lưu vong thế kỷ XVIII. Việc nông dân lựa chọn con đường đấu tranh vì trang chống lại chính quyền phong kiến không chỉ xuất phát từ đói nghèo mà còn là kết quả của sự bế tắc về chính trị và xã hội.
Đúng
Sai
Tình hình nông dân lưu vong thế kỷ XVIII
Đúng
Sai
A. Số tháng có lượng mưa trên 100mm của Hà Nội là 6 tháng, của Huế là 8 tháng. B. Biên độ nhiệt năm của trạm Hà Đông là 12,6°C / trạm Huế là 9,4°C. C. Nhiệt độ trung bình năm của trạm Hà Đông là 23,6°C. Nhiệt độ trung bình năm của trạm Huế là 25,1°C. D. Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm Hà Đông là 1690,7 mm. Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm Huế là 2995,9 mm.
A. Số tháng có lượng mưa trên 100mm của Hà Nội là 6 tháng, của Huế là 8 tháng.
B. Biên độ nhiệt năm của trạm Hà Đông là 12,6°C / trạm Huế là 9,4°C.
C. Nhiệt độ trung bình năm của trạm Hà Đông là 23,6°C. Nhiệt độ trung bình năm của trạm Huế là 25,1°C.
D. Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm Hà Đông là 1690,7 mm. Tổng lượng mưa trung bình năm của trạm Huế là 2995,9 mm.
Hoàn cảnh ra đời của "Lời dụ tướng sĩ":
Năm 1788, 29 vạn quân Thanh sang xâm lược nước ta. Tháng 12/1788, Nguyễn Huệ làm lễ tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế (Quang Trung). Sau đó ông lập tức xuất quân ra Bắc để đánh quân Thanh.
Năm 1945, khi Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
Năm 1975, sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất.
Năm 1858, thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta.
Câu 41b: Ý nghĩa câu: “Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ”:
Sử sách phải biết rằng nước Nam anh hùng cũng có chủ riêng của mình. Đây là lời khẳng định đanh thép về chủ quyền độc lập của dân tộc.
Đây là lời kêu gọi nhân dân đoàn kết chống giặc ngoại xâm.
Câu thơ thể hiện lòng tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc.
Câu thơ nói về sự giàu đẹp của đất nước Nam quốc.
Câu thơ có cùng ý nghĩa:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư.
Bầu ơi thương lấy bí cùng.
Ai ơi bưng bát cơm đầy.
Công cha như núi Thái Sơn.
Nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn
Tinh thần yêu nước, sự đoàn kết đồng lòng của toàn thể nhân dân. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt và thiên tài quân sự của Quang Trung – Nguyễn Huệ cùng bộ chỉ huy nghĩa quân.
Sự giúp đỡ của các nước phương Tây.
Do thiên tai, dịch bệnh làm suy yếu quân địch.
Nhờ sự ủng hộ của triều đình nhà Nguyễn.
Câu 41e: Ý kiến về quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỷ Dậu (1789):
Vì đánh vào dịp Tết sẽ tạo được sự bất ngờ cực lớn khi kẻ thù đang lo lả, chủ quan, khiến chúng không kịp trở tay. Kết hợp với lối hành quân thần tốc và chiến thuật linh hoạt đã tạo nên chiến thắng vang dội.
Vì quân Thanh đã chuẩn bị sẵn sàng và chủ động tấn công trước vào dịp Tết.
Vì đây là thời điểm quân ta yếu nhất nên cần phải tấn công để tránh bị tiêu diệt.
Vì muốn kéo dài thời gian để chuẩn bị lực lượng và hậu cần.
