WorksheetsBÀI TẬP THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TIỂU HỌC
Total questions: 45
Worksheet time: 8mins
1. Thông tư nào hiện hành quy định việc kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học?
A. Thông tư 27/2018/TT-BGDĐT
B. Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
C. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT
D. Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT
2. Mục tiêu chính của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục tiểu học là gì?
A. Xếp loại học sinh
B. So sánh kết quả giữa các lớp
C. Góp phần điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ sự tiến bộ của học sinh
D. Tuyển chọn học sinh giỏi
3. Đánh giá định kỳ ở tiểu học gồm mấy lần trong năm học?
A. 2 lần
B. 3 lần (giữa kỳ I, cuối kỳ I, cuối kỳ II)
C. 4 lần (giữa kỳ I, cuối kỳ I, giữa kỳ II, cuối kỳ II)
D. Tùy trường quy định
4. Hình thức kiểm tra định kỳ chủ yếu là:
A. Quan sát
B. Đánh giá miệng
C. Bài kiểm tra viết, thực hành hoặc sản phẩm học tập
D. Ghi nhận sổ cá nhân
5. Cấu trúc đề kiểm tra cần bảo đảm:
A. Đủ số lượng câu hỏi
B. Phù hợp trình độ học sinh
C. Theo mẫu sẵn có của Bộ
D. Độ bao phủ nội dung và chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đánh giá
6. Trong đánh giá tiểu học, giáo viên cần kết hợp:
A. Tự đánh giá của học sinh
B. Nhận xét của cha mẹ
C. Góp ý của tổ chuyên môn
D. Tất cả các ý trên
7. Khi thiết kế đề, giáo viên cần căn cứ vào:
A. Cảm nhận cá nhân
B. Đề năm trước
C. Chuẩn đầu ra và nội dung chương trình đã dạy
D. Đề của trường khác
8. Trong Thông tư 27, đánh giá được chia thành:
A. Định tính và định lượng
B. Đánh giá thường xuyên và định kỳ
C. Hàng tuần và hàng tháng
D. Theo điểm số
9. Ai là người chịu trách nhiệm chính về chất lượng đề kiểm tra trong tổ chuyên môn?
A. Hiệu trưởng
B. Giáo viên chủ nhiệm
C. Giáo viên bộ môn
D. Tổ trưởng chuyên môn
10. Khi ban hành đề kiểm tra, cần đảm bảo yếu tố nào sau đây?
A. Bí mật đề
B. Câu hỏi hay, lạ
C. Độ tin cậy, độ giá trị và độ phân hóa hợp lý
D. Có thời gian làm bài dài
11.Bước đầu tiên trong quy trình thiết kế đề kiểm tra là gì?
A. Viết câu hỏi
B. Xác định ma trận
C. Xác định mục tiêu và chuẩn cần đánh giá
D. Phân bổ điểm
12. Ma trận đề có vai trò:
A. Trang trí đề kiểm tra
B. Lưu minh chứng chuyên môn
C. Đảm bảo sự cân đối giữa nội dung và mức độ nhận thức
D. Giúp học sinh ôn tập
13. Khi ra đề, giáo viên cần đảm bảo các mức độ nhận thức:
A. Hiểu, vận dụng
B. Biết, vận dụng
C. Nhận biết, thông hiểu, vận dụng
D. Thông hiểu, sáng tạo
14. Một đề kiểm tra tốt cần có:
A. Câu hỏi khó để phân loại
B. Câu hỏi phù hợp trình độ học sinh, độ phân hóa hợp lý
C. Câu hỏi dài
D. Toàn câu hỏi trắc nghiệm
15. Thời lượng bài kiểm tra giữa kỳ Tiểu học thường là:
A. 15 phút
B. 30 phút
C. 35 – 40 phút
D. 60 phút
16. Mỗi câu hỏi cần có đặc điểm:
A. Dễ hiểu, rõ ràng
B. Đảm bảo mục tiêu
C. Không gợi đáp án sai
D. Cả A, B, C đúng
17. Khi thiết kế đề tự luận, cần chú ý:
A. Cho học sinh viết càng dài càng tốt
B. Chỉ hỏi lý thuyết
C. Yêu cầu thể hiện tư duy và khả năng diễn đạt
D. Không cần chấm điểm chi tiết
18. Một đề kiểm tra có bao nhiêu dạng câu hỏi cơ bản?
A. 2 dạng
B. 3 dạng: trắc nghiệm khách quan, tự luận, kết hợp
C. 4 dạng
D. 1 dạng
19. Câu hỏi trắc nghiệm tốt nhất nên có mấy phương án lựa chọn?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
20. Khi duyệt đề, tổ chuyên môn cần kiểm tra yếu tố nào đầu tiên?
A. Mức độ hay
B. Câu hỏi đẹp
C. Độ phù hợp với ma trận và chuẩn kiến thức
D. Số điểm
21. Ma trận đề kiểm tra gồm mấy trục chính?
A. 1
B. 2
C. 2 (nội dung và mức độ nhận thức)
D. 3
22. Khi xây dựng ma trận đề, giáo viên cần dựa vào:
A. Kế hoạch dạy học
B. Chuẩn đầu ra của chương trình
C. Cả A và B
D. Ý kiến tổ trưởng
23. Mục đích của ma trận đề là gì?
A. Làm đẹp đề kiểm tra
B. Giúp học sinh học thuộc
C. Xác định nội dung, tỉ lệ, mức độ của câu hỏi hợp lý
D. Giúp giáo viên dễ chấm điểm
24. Khi thiết kế ma trận, mức độ “vận dụng” nên chiếm khoảng:
A. 10%
B. 20%
C. 30%
D. 50%
25. Giới hạn chương trình dùng để:
A. Loại bỏ nội dung khó
B. Giảm tải cho học sinh
C. Xác định phạm vi kiến thức được kiểm tra
D. Làm ngắn đề
26. Cột ngang trong ma trận đề thể hiện:
A. Cấp độ tư duy
B. Nội dung kiến thức, kĩ năng
C. Số lượng câu hỏi
D. Thời gian làm bài
27. Cột dọc trong ma trận đề thể hiện:
A. Tên bài học
B. Mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng)
C. Loại câu hỏi
D. Dạng bài tập
28. Sau khi hoàn thành ma trận, bước tiếp theo là:
A. Giao cho học sinh xem
B. Tạo đáp án
C. Biên soạn câu hỏi cụ thể theo từng ô của ma trận
D. Tính điểm
29. Khi xây dựng ma trận đề, số câu hỏi nên được phân bổ theo:
A. Tùy cảm nhận giáo viên
B. Theo độ tuổi học sinh
C. Tỉ lệ nội dung và mức độ tư duy đã xác định trong ma trận
D. Theo đề cũ
30. Một ma trận đề hợp lý giúp:
A. Đề dễ chấm hơn
B. Đề phản ánh đúng năng lực học sinh và tránh thiên lệch
C. Đề ngắn gọn
D. Đề có nhiều điểm 10
31. Đề kiểm tra theo tuần thường dùng để:
A. Chấm điểm định kỳ
B. Kiểm tra nhanh mức độ nắm bài, phục vụ điều chỉnh dạy học
C. Báo cáo lên trường
D. Tổng kết học kỳ
32. Đề kiểm tra theo tháng có đặc điểm:
A. Dài và khó hơn giữa kỳ
B. Bao quát kiến thức các tuần trong tháng
C. Gộp các môn lại
D. Chỉ kiểm tra kỹ năng
33. Đề kiểm tra giữa kỳ cần đảm bảo:
A. Có ít nhất 10 câu hỏi
B. Bao phủ toàn bộ nội dung dạy học từ đầu kỳ đến thời điểm kiểm tra
C. Có câu hỏi nâng cao
D. Có phần thi nghe
34. Đề kiểm tra cuối kỳ dùng để:
A. Phân loại học sinh
B. Tổng hợp kết quả học tập của cả kỳ, đánh giá mức độ đạt chuẩn
C. So sánh các lớp
D. Ghi nhận chuyên cần
35. Khi ra đề kiểm tra cuối kỳ, cần tránh:
A. Câu hỏi tổng hợp
B. Câu hỏi vận dụng
C. Câu hỏi ngoài chương trình hoặc quá sức học sinh
D. Câu hỏi tự luận
36. Trong kiểm tra giữa kỳ, hình thức thường dùng là:
A. Đánh giá qua dự án
B. Quan sát
C. Bài kiểm tra viết (giấy hoặc trực tuyến)
D. Phỏng vấn học sinh
37. Khi ra đề theo tuần hoặc tháng, cần chú ý gì?
A. Không cần ma trận
B. Cần đảm bảo nội dung nằm trong giới hạn thời gian học và mức độ vừa sức
C. Cần câu hỏi khó để thử sức học sinh
D. Giao cho học sinh tự chọn
38. Đề giữa kỳ có thể kết hợp:
B. 100% tự luận
C. Cả trắc nghiệm và tự luận
D. Không cần phần tự luận
39. Trong đánh giá cuối kỳ, học sinh được thông báo kết quả theo hình thức:
A. Điểm số
B. Nhận xét về mức độ hoàn thành năng lực, phẩm chất
C. Xếp hạng
D. Cả điểm và xếp loại
40. Tất cả các môn học khi thiết kế đề kiểm tra đều cần hướng đến:
A. Độ khó tăng dần
B. Phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh
C. So sánh kết quả
D. Giảm tải bài
41. Khi ra đề môn Tiếng Việt, cần chú trọng:
A. Kiến thức ngữ pháp
B. Chính tả
C. Năng lực nghe – nói – đọc – viết
D. Lý thuyết ngôn ngữ
42. Trong môn Toán, đề kiểm tra cần đánh giá:
A. Khả năng nhớ công thức
B. Tốc độ tính
C. Tư duy, lập luận và vận dụng vào thực tế
D. Trình bày đẹp
43. Đề kiểm tra môn Tiếng Anh cần có phần:
A. Nghe, nói, đọc, viết
B. Ngữ pháp
C. Đầy đủ 4 kỹ năng (nghe – nói – đọc – viết)
D. Dịch đoạn văn
44. Môn Lịch sử và Địa lý ở cấp Tiểu học nên kiểm tra theo hướng:
A. Ghi nhớ sự kiện
B. Hiểu biết cơ bản, tư duy quan sát và vận dụng bản đồ, tranh ảnh
C. Phân tích số liệu
D. Tự luận dài
45. Khi ra đề môn Khoa học, giáo viên cần:
A. Ra bài tập khó
B. Kiểm tra thuộc lòng
C. Kết hợp câu hỏi lý thuyết với tình huống thực tế, thí nghiệm
D. Tập trung bài đọc
