Font size
WorksheetsPhiếu câu hỏi trắc nghiệm triết học (lớp 13)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây trong thời gian nào?
Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên
Triết học có những nguồn gốc cơ bản nào?
Nguồn gốc nhận thức
Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Tất cả các đáp án đều đúng
Thuật ngữ “triết học” được trường phái triết học nào sử dụng đầu tiên?
Trường phái Platon
Trường phái Xôcrát
Trường phái Hêraclit
Trường phái Đêmôcrit
Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là gì?
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học kinh viện
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học duy vật biện chứng
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là gì?
Các quan điểm chính trị - xã hội
Các quan điểm triết học
Các quan điểm kinh tế
Các quan điểm tôn giáo
Thế giới quan là hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về điều gì?
Thế giới
Vị trí của con người trong thế giới
Thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Cấu trúc của thế giới quan gồm những thành phần nào?
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Tri thức, niềm tin và lý tưởng
Thế giới quan triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của ........ trong thế giới đó?
Loài người
Con người
Xã hội loài người
Xã hội
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật
Triết học tự nhiên
“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa ........” là mối quan hệ giữa những gì?
Vật chất và ý thức
Tư duy với tồn tại
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tồn tại khách quan và chủ quan
Vấn đề cơ bản của triết học có mấy mặt?
Một mặt
Hai mặt
Ba mặt
Bốn mặt
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là gì?
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và vật chất
Chủ nghĩa duy vật đã được phát triển dưới mấy hình thức cơ bản?
Một hình thức
Hai hình thức
Ba hình thức
Bốn hình thức
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là gì?
Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại
Chủ nghĩa duy vật kinh tế
Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
Một
Hai
Ba
Bốn
Trường phái triết học coi vật chất và tinh thần là hai bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là gì?
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Duy vật
Duy tâm
Phép biện chứng thời Cổ đại thuộc loại nào?
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng chủ quan
Phép biện chứng trong triết học Mác là gì?
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát
Phoiôbắc là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Quá trình hình thành và phát triển của triết học C. Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Năm thời kỳ
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản của C. Mác là giai đoạn nào?
Thời kỳ 1841 – 1844
Thời kỳ 1844 – 1848
Thời kỳ 1848 – 1895
Thời kỳ 1895 đến nay
Thời kỳ C. Mác đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là giai đoạn nào?
Thời kỳ 1841 – 1844
Thời kỳ 1844 – 1848
Thời kỳ 1848 – 1895
Thời kỳ 1895 đến nay
Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là giai đoạn nào?
Thời kỳ 1841 – 1844
Thời kỳ 1844 – 1848
Thời kỳ 1848 – 1895
Thời kỳ 1895 đến nay
Quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác–Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?
Hai giai đoạn lớn
Ba giai đoạn lớn
Bốn giai đoạn lớn
Năm giai đoạn lớn
Theo nguồn gốc xã hội, triết học ra đời khi:
Khi nền sản xuất xã hội phát triển mạnh mẽ
Khi có sự phân công lao động mạnh mẽ trong giai cấp thống trị
Khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp
Khi phương thức sản xuất mới ra đời và nền sản xuất xã hội có sự phân công lao động
Trong xã hội có giai cấp, triết học:
Cũng có tính giai cấp
Không có tính giai cấp
Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp
Chỉ triết học hiện đại mới có tính giai cấp
Thế giới quan là:
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Những quan điểm của con người về thế giới
Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế
Thế giới quan triết học là:
Những quan niệm về xã hội của con người
Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người
Hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người
Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Vật chất và ý thức
Ý thức và vật chất
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Tồn tại theo quan điểm của Ph. Ăngghen là:
Vật chất
Tư duy
Tồn tại xã hội
Tồn tại khách quan
Cơ sở phân chia trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Không có cơ sở nào
Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Không có cơ sở nào
Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học
Không có cơ sở nào
Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Hoài nghi luận
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác”
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào có sau, không có cái nào quyết định cái nào
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác”
Phép biện chứng của triết học Hêghen là:
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng tự phát
Hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen là:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển
Tư tưởng về vận động
Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác:
Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học; chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của R. Mayer; Học thuyết tế bào của Mattias Jakob Schleiden và Theodor Schwann
Logic học của Hêghen; Thuyết tương đối của A. Anhxtanh
Lý thuyết về mâu thuẫn xã hội của C. Mác và Ph. Ăngghen
Phép biện chứng thời kỳ Cổ đại là:
Biện chứng duy tâm
Biện chứng ngây thơ, chất phác
Biện chứng duy vật khoa học
Biện chứng chứng chủ quan
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là:
Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của R. Mayer; định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Men- đe- lê- ép; Di truyền học hiện đại của Menden
Thuyết tiến hóa của Charles Dawin, cơ học cổ điển của I. Niutơn; thuyết tương đối của A. Anhxtanh
Mô hình nguyên tử của Tôm- xon; thuyết tương đối của A. Anhxtanh; Học thuyết tế bào của Mattias Jakob Schleiden và Theodor Schwann
Thuyết tiến hóa của Charles Dawin; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của R. Mayer; Học thuyết tế bào của Mattias Jakob Schleiden và Theodor Schwann
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển:
Phương pháp tư duy siêu hình
Phép biện chứng tự phát
Tính thần bí của phép biện chứng duy tâm
Phát triển tư duy biện chứng duy vật
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh cho:
Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động
Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hóa lẫn nhau và được bảo toàn của các hình thức vận động của vật chất trong giới tự nhiên
Quan điểm duy thực về sự bảo toàn khối lượng của sự vật
Ba phát minh: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; học thuyết tế bào; thuyết tiến hóa của Charles Darwin chứng minh thế giới vật chất có:
Tính chất tách rời tính tại của thế giới vật chất
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính chất tồn tại của thế giới
Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật là:
Học thuyết tế bào của Mattias Jakob Schleiden và Theodor Schwann
Học thuyết tiến hóa của Charles Dawin
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của R. Mayer
Thuyết vạn vật hấp dẫn của Niu Tơn
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ 1841-1844 trong triết học Mác là:
Kế tục phép biện chứng trong triết học Hêghen
Thời kỳ phê phán chủ nghĩa duy vật của Phoiobắc
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ 1844-1848 trong triết học Mác là:
Kế tục phép biện chứng trong triết học Hêghen
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Thời kỳ phê phán chủ nghĩa duy vật của Phoiobắc
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản
Đặc điểm cơ bản của thời kỳ 1848 – 1895 trong triết học Mác là
Kế tục phép biện chứng trong triết học Hêghen
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản
Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học
Chủ nghĩa Mác ra đời
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử
Do thiên tài của Mác và Ăngghen
Ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên
Chủ nghĩa Mác ra đời thực hiện mục đích đã được định trước
Tác phẩm được xem là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của C. Mác là
Bản thảo kinh tế – triết học năm 1844
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848
Hệ tư tưởng Đức năm 1846
Gia đình thần thánh năm 1845
Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong .......
Nhận thức thế giới
Cải tạo thế giới
Nhận thức và cải tạo thế giới
Nhận thức và xã hội
V.I. Lênin đã kế tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là
Thời đại chủ nghĩa thực dân
Thời đại chủ nghĩa quốc gia
Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội
V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893 – 1907) nhằm
Thành lập đảng mác xít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Thành lập đảng mác xít ở Nga
V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1907 – 1917) nhằm
Thành lập đảng mác xít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 – 1924) nhằm
Thành lập đảng mác xít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là
Nghiên cứu những quy luật tinh thần
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu những quy luật trong các lĩnh vực riêng biệt về tự nhiên, xã hội hoặc tư duy
Con người
Chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng chính trị – xã hội
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng chính trị và tôn giáo
Quan niệm về vật chất của Loxip và Đêmôcrit là
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là điện tử
Vật chất là vận động
Vật chất là khối lượng
Quan niệm nào về vật chất dưới đây không phải của Ph. Ăngghen
Các sự vật hiện tượng của thế giới có một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất – tính tồn tại lệ thuộc vào ý thức
Bản thân phạm trù vật chất cũng không phải là sự sáng tạo tùy tiện của tư duy con người, mà trái lại, là kết quả của con đường trừu tượng hóa của tư duy con người về các sự vật hiện tượng có thể cảm biết được bằng các giác quan
Các sự vật hiện tượng của thế giới có một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất – tính tồn tại độc lập không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ....... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ...... và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Thực tại khách quan – chép lại, chụp lại, phản ánh
Các sự vật, hiện tượng khách quan – chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại khách quan – nhận thức
Thực tại chủ quan – nhận thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
“Vận động hiểu theo nghĩa ......., tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm ...... và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”
Đơn giản – tất cả mọi sự thay đổi
Khái quát – tất cả mọi sự biến đổi
Chung nhất – tất cả mọi sự chuyển biến
Chung nhất – tất cả mọi sự thay đổi
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Vận động của vật chất là tự thân vận động
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành
Năm hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Ba hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là
Cơ học
Xã hội
Vật lý
Sinh học, Hóa học
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là
Cơ học
Xã hội
Vật lý
Hóa học
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Không gian và thời gian là khách quan
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
Không gian và thời gian là chủ quan
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn
Không gian là ……. xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau
Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong
Cách thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất
Thời gian là........ của vật chất vận động xét về mặt........, sự kế tiếp của các quá trình
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở
Tính vật chất
Tính hiện thực
Tính khách quan
Tính toàn diện
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến cao là
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của
Giới tự nhiên vô sinh
Thực vật
Động vật
Con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Bản thân con người hiện đại
Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn của loài người
Sự phát triển của sản xuất xã hội
Những phát minh mang tính vạch thời đại
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc sâu xa của ý thức
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn của loài người
Sự ra đời của ngôn ngữ
Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc
Một
Hai
Ba
Bốn
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là
Bộ óc người
Thế giới khách quan
Sự tác động của thế giới khách quan lên bộ óc người
Lao động của con người
Nguồn gốc xã hội của ý thức là
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Tác động của thế giới khách quan
Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý thức
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào đối với ý thức
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển
Bản chất của ý thức là........ của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ........ của óc người
Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan
Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan
Hình ảnh - hiện thực khách quan
Hiện thực - hình ảnh chủ quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc trưng bản chất nhất của ý thức là
Sáng tạo
Sao chép
Kế thừa
Phát triển
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là
Phản ánh
Sáng tạo
Phản ánh và sáng tạo
Sao chép
Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan
Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng
Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là
Sáng tạo
Phản ánh
Sao chép
Phản ánh và sáng tạo
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Ý chí là gì
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật
Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra
Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động
Tự ý thức là loại ý thức của ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, dạng tư duy
Tự ý thức là loại ý thức của các nhóm xã hội khác nhau (như một tập thể, một giai cấp, một dân tộc, thậm chí cả xã hội) về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về lợi ích và lý tưởng của mình
Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống rỗng
Tự ý thức là cách thức con người tư duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh
Có mấy loại hình biện chứng
Một
Hai
Ba
Bốn
