Font size
WorksheetsNMVN
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Các giai đoạn phát triển của Tiếng Việt gồm:
Gđ Môn-Khơ Me, gđ tiền Việt Mường, gđ Việt Mường cổ, gđ Việt Mường chung, gđ Việt Cổ, gđ Việt trung đại, gđ Việt hiện đại
Gđ Môn-Khơ Me, gđ Việt Mường cổ, gđ tiền Việt Mường, gđ Việt Mường chung, gđ Việt cổ, gđ Việt trung đại, gđ Việt hiện đại
Gđ Môn-Khơ Me, gđ Việt Mường cổ, gđ Việt Mường chung, gđ Việt Mường, gđ Việt cổ, gđ Việt trung đại, gđ Việt hiện đại
Gđ Môn-Khơ Me, gđ tiền Việt Mường, gđ Việt Mường cổ, gđ Việt cổ, gđ Việt Mường chung, gđ Việt trung đại, gđ Việt hiện đại
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?
Lập khuân (đa tổng hợp)
Chắp dính
Đơn lập
Khuất chiết (hòa kết, biến hình)
Xét về nguồn gốc, tiếng Việt được các nhà nghiên cứu xếp vào:
Nhóm Thái-Tày, nhánh Môn-Khmer, họ Nam Á
Nhóm Việt-Mường, nhánh Môn-khmer, họ Hán Tạng
Nhóm Tạng-Miến, nhánh Môn-khmer, họ Thái
Nhóm Việt-Mường, nhánh Môn-Khmer, họ Nam Á
Trong lịch sử phát triển tiếng Việt, giai đoạn đầu tiên là giai đoạn nào?
Gđ tiền Việt-Mường
Gđ Việt-Mường cổ
Gđ Việt-Mường chung
Gđ Môn-Khmer
“Từ không biến đổi hình thái, các quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng hư từ và trật tự từ” là đặc điểm của loại hình ngôn ngữ nào?
Ngôn ngữ lập khuân
Ngôn ngữ chắp dính
Ngôn ngữ khuất chiết
Ngôn ngữ đơn lập
Xét về loại hình, các nhà nghiên cứu đã chia các ngôn ngữ trên thế giới thành mấy loại hình ngôn ngữ?
5
6
3
4
Âm tiết là gì?
Đơn vị phát âm rõ nhất
Đơn vị phát âm nhỏ nhất
Đơn vị phát âm ngắn nhất
Đơn vị phát âm dài nhất
Bậc 1 của âm tiết Tiếng Việt bao gồm các thành phần nào?
Âm đệm, âm chính, âm cuối
Âm đầu, âm đệm, âm chính
Âm đầu, phần vần, thanh điệu
Âm đầu, âm chính, thanh điệu
Các âm tiết “túi, kêu, cau, mái” thuộc nhóm âm tiết nào sau đây?
Âm tiết nửa khép
Âm tiết mở
Âm tiết nửa mở
Âm tiết khép
Các âm tiết “tắc, thấp, đất, sắc” thuộc nhóm âm tiết nào sau đây?
Nhóm âm tiết nửa khép
Nhóm âm tiết mở
Nhóm âm tiết khép
Nhóm âm tiết nửa mở
Âm tiết TV có những đặc điểm nào sau đây?
Có tính độc lập cao, có khả năng biểu hiện nghĩa, có cấu trúc chặt chẽ
Có tính độc lập cao, khả năng biểu hiện nghĩa thấp, cấu trúc không chặt chẽ
Có thể nổi âm, có khả năng chẻ từ, có cấu trúc chặt chẽ
Có tính độc lập thấp, khả năng biểu hiện nghĩa thấp, cấu trúc chặt chẽ
Ở dạng đầy đủ, cấu trúc âm tiết TV bao gồm:
3 thành phần, 2 bậc
5 thành phần, 5 bậc
5 bậc, 2 thành phần
5 thành phần, 2 bậc
Đặc điểm nào sau đây không phải của âm tiết TV:
Có khả năng biểu hiện ý nghĩa
Có một cấu trúc chặt chẽ
Có tính độc lập cao
Không có một cấu trúc chặt chẽ
Hai âm tiết “lá vàng” lần lượt thuộc các kiểu âm tiết nào sau?
Âm tiết mở, âm tiết khép
Âm tiết nửa mở, âm tiết nửa khép
Âm tiết môi, âm tiết khép
Âm tiết mở, âm tiết khép
Dựa vào cách kết thúc âm tiết, âm tiết được chia thành:
Âm tiết mở, âm tiết nửa mở, âm tiết khép, âm tiết nửa khép
Âm tiết mở, âm tiết nửa mở, âm tiết xát, âm tiết vang
Âm tiết môi, âm tiết nửa mở, âm tiết nửa khép, âm tiết khép
Âm tiết vang, âm tiết tắc, âm tiết nguyên âm, âm tiết bán nguyên âm
Phụ âm /k/ được viết thành “ch” khi đi với các nguyên âm nào sau đây?
A. e, a, ê
B. a, i, e
C. i, e, ê
D. i, iê, e
Phụ âm “ng” trong âm tiết “ngân” được miêu tả là phụ âm:
A. Gốc lưỡi, tắc, vang
B. Mặt lưỡi, tắc, vang
C. Gốc lưỡi, xát, hữu thanh
D. Mặt lưỡi, xát, hữu thanh
Trong TV, có mấy nguyên âm có hai cách thể hiện bằng chữ viết?
A. 4 nguyên âm
B. 3 nguyên âm
C. 8 nguyên âm
D. 5 nguyên âm
Nhóm thanh điệu nào sau đây là nhóm có âm vực cao?
A. Huyền, ngã, sắc
B. Không dấu, huyền, ngã
C. Huyền, hỏi, nặng
D. Không dấu, ngã, sắc
Âm đệm /w/ được ghi bằng chữ “o” khi đứng trước các nguyên âm nào?
A. Nguyên âm hẹp
B. Nguyên âm rộng
C. Nguyên âm hàng giữa
D. Nguyên âm tròn môi
Phát biểu nào sau đây là đúng về âm vị?
Là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
Là đơn vị tối thiểu của hệ thống từ vựng của một ngôn ngữ dùng để định danh.
Là đơn vị của lời nói, có chức năng phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
Là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.
Xét theo tiêu chí vị trí, nhóm các phụ âm “m, b, v, ph” được xếp vào nhóm phụ âm nào sau đây?
Nhóm phụ âm gốc lưỡi
Nhóm phụ âm mặt lưỡi
Nhóm phụ âm môi
Nhóm phụ âm đầu lưỡi
Trong TV, có bao nhiêu nguyên âm làm âm chính?
13 nguyên âm đơn, 8 nguyên âm đôi
16 nguyên âm đơn, 3 nguyên âm đôi
16 nguyên âm đơn, 8 nguyên âm đôi
13 nguyên âm đơn, 3 nguyên âm đôi
Kiểu từ được tổ hợp các tiếng trên cơ sở hòa phối ngữ âm là:
Từ phức
Từ láy
Từ ngẫu hợp
Từ ghép
Nhóm từ nào sau đây thuộc kiểu từ ngẫu hợp?
Tre pheo, đụng sá, đổ đen, xi măng
Cao su, ca cao, xi măng, câu lạc bộ
Cao su, ca dao, chợ búa, tre pheo
Cao su, ca cao, bếp núc, kinh tế
Đơn vị cấu tạo từ trong tiếng Việt là gì?
Âm vị
Tiếng
Âm vị và âm tố
Âm tố
Cụm từ nào dưới đây thuộc kiểu ngữ cố định định danh?
Một vốn bốn lời
Bán bò tậu ếnh ương
Lông mày lá liễu
Nói dại dở đi
Thành ngữ nào dưới đây được cấu tạo theo mô hình “A ss B”?
Như rùa bò
Nuôi ong tay áo
Đẹp như tiên
Bán bò tậu ếnh ương
Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm từ?
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có không thể vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, nhưng không thể dùng độc lập.
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng thông báo, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ nêu một sự kiện?
Hòn đất ném đi hòn chì ném lại
Mẹ tròn con vuông
Nuôi ong tay áo
Đẹp như tiên
Thành ngữ “Nói có sách mách có chứng” thuộc loại nào?
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương đồng
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ một sự kiện
Thành ngữ so sánh
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương phản
Dựa vào phương thức cấu tạo, các từ được phân thành các kiểu nào sau đây?
Từ đơn, từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ, từ láy
Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy
Từ đơn, từ ghép, từ láy, từ ngẫu hợp
Từ đơn, từ phức, từ láy, từ ngẫu hợp
Kiểu từ được tổ hợp bởi các tiếng mà giữa chúng không có quan hệ gì về ngữ âm và ngữ nghĩa là gì?
Từ phức
Từ ngẫu hợp
Từ ghép
Từ láy
Thành phần nghĩa thể hiện mối liên hệ giữa từ và thái độ chủ quan, cảm xúc của người nói là gì?
Nghĩa cấu trúc
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Con đường hình thành hiện tượng đồng âm trong TV là gì?
Do vay mượn từ, tách nghĩa của các từ đa nghĩa, sự biến đổi ngữ âm của từ do kết quả của một quá trình biến đổi ngữ âm lịch sử nào đó
Không lí giải được nguyên nhân, do chuyển đổi từ loại, do vay mượn từ các ngôn ngữ khác, do sự tách biệt nghĩa của các từ đa nghĩa
Do sự phát triển của ngôn ngữ, sự thay đổi nghĩa của từ theo thời gian
Do sự sáng tạo của người nói, sự kết hợp các yếu tố ngữ âm khác nhau
Tiêu chí dựa vào mối quan hệ giữa từ với đối tượng cho kết quả lượng phân đa nghĩa nào sau đây?
Nghĩa gốc-nghĩa phát sinh
Nghĩa tự do-nghĩa hạn chế
Nghĩa thường trực-nghĩa không thường trực
Nghĩa trực tiếp-nghĩa chuyển tiếp
Từ trái nghĩa là:
Là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau trong mối quan hệ tương phản. Chúng cũng khác nhau về ngữ âm.
Là những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic.
Là những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương đồng. Chúng không khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic.
Là những từ khác nhau về ngữ âm, nằm trong mối quan hệ tương liên nhưng không có ý nghĩa đối lập nhau.
Những từ đồng âm cùng từ loại được gọi là:
Đồng âm tiếng với tiếng
Đồng âm từ với tiếng
Đồng âm từ vựng-ngữ pháp
Đồng âm từ vựng
Nhóm từ nào thể hiện quan hệ trái nghĩa?
Béo-cao, trẻ-già, gầy-béo
Béo-khỏe, trẻ-già, cao-thấp
Cao-thấp, gầy-yếu, béo-gầy
No-đói, béo-gầy, cao-thấp
Trong nhóm từ đồng nghĩa: sợ-hãi-kinh-khiếp-sợ-hãi-khiếp sợ...từ nào là từ trung tâm của nhóm?
Khiếp
Hãi
Sợ
Kinh
Phát biểu nào sau đây là đúng về từ đồng nghĩa?
Là những từ tương đồng nhau về nghĩa, không khác nhau về âm thanh và không phân biệt với nhau về sắc thái ngữ nghĩa hay sắc thái phong cách nào.
Là những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và không phân biệt với nhau về sắc thái ngữ nghĩa cũng như sắc thái phong cách.
Là những từ tương đồng nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách...nào đó hoặc đồng thời cả hai.
Là những từ tương đồng nhau về nghĩa và âm thanh, có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách.
Các thành phần nghĩa của từ bao gồm:
Nghĩa biểu vật, nghĩa sở chỉ, nghĩa biểu niệm, nghĩa cấu trúc
Nghĩa biểu niệm, nghĩa liên kết, nghĩa ngữ dụng, nghĩa cấu trúc
Nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa cấu trúc, nghĩa ngữ dụng
Nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa liên kết, nghĩa biểu thái
Từ “cổ” trong “cổ áo”, “bà ấy bị đau cổ”, “cổ bình” có quan hệ với nhau như thế nào về mặt ngữ nghĩa?
Đồng âm
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Đồng nghĩa
Nhóm từ nào sau đây có nguồn gốc Ấn Âu?
Cao bồi, phô mai, xúc xích, vắc-xin, xì ke
Xì dầu, mì chính, sơ mi, pê-đan, phô mai
Thủy sản, xúc xích, xì dầu, phục vụ, điều chế
Kinh tế, khái quát, điều chế, dịch vụ, cao bồi
Cách phân chia từ thành các lớp: thuật ngữ, từ địa phương, từ nghề nghiệp, tiếng lóng, lớp từ chung dựa vào tiêu chí nào?
Theo phạm vi sử dụng
Theo tính chất tích cực, tiêu cực
Theo phong cách sử dụng
Theo nguồn gốc
Đặc điểm cơ bản của thuật ngữ là:
Tính chính xác, tính đa nghĩa, tính hình tượng
Tính hệ thống, tính hình tượng, tính quốc tế
Tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế
Tính quốc tế, tính chính xác, tính đa nghĩa
Những từ bị đẩy ra ngoài hệ thống từ vựng hiện tại và hiện nay đã bị các từ khác thay thế là một trong những đặc điểm của lớp từ nào dưới đây?
Từ cổ
Từ tiêu cực
Từ lịch sử
Từ cũ
“Một lớp từ bao gồm những đơn vị từ ngữ được sử dụng phổ biến trong phạm vi những người cùng làm một nghề nào đó”. Đây là phát biểu của lớp từ nào sau đây?
Tiếng lóng
Từ nghề nghiệp
Lớp từ chung
Từ mới
Đâu là những nguyên nhân bên trong dẫn đến sự rơi rụng của từ ngữ?
Sự tranh chấp về giá trị và vị trí sử dụng, sự biến đổi ngữ âm, rút gọn từ
Sự biến đổi ngữ âm, rút gọn từ ngữ, nguyên nhân văn hóa
Sự tranh chấp về giá trị và vị trí sử dụng, nguyên nhân lịch sử
Nguyên nhân văn hóa, lịch sử, xã hội
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm nào là nhóm từ lịch sử?
Thái thú, thượng thư, đối chác
Thượng thư, thám hoa, đăm chiêu
Âu (lo), cóc (biết), phen (so bì)
Thái thú, thượng thư, thám hoa
Những kiểu nói: “học với chả hành”, “mưa miếc gì”, “đàn ông đàn ang”, “đánh sặc tiết”, “cứng họng” thuộc lớp từ nào sau?
Lớp từ thuộc phong cách viết
Lớp từ khẩu ngữ
Lớp từ có ý nghĩa tiêu cực
Lớp từ trung hòa về phong cách
Lớp từ tiêu cực bao gồm:
Từ lịch sử, từ cổ, từ mới
Tiếng lóng, từ mới, từ cổ
Từ nghề nghiệp, tiếng lóng, từ mới
Tiếng lóng, thuật ngữ, từ cổ
Nhóm danh từ: bọn, tụi, đàn, bộ... được xếp vào nhóm:
Danh từ vật thể
Danh từ chỉ loại
Danh từ tập thể
Danh từ chất thể
Từ “cả” trong câu: “Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa.” thuộc loại từ nào?
Phụ từ
Trợ từ
Quan hệ từ
Tình thái từ
Câu thơ: “Thân em như ớt chín cây/ Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng”(Nguyễn Bính) có mấy tính từ?
Có 4 tính từ
Có 2 tính từ
Có 5 tính từ
Có 3 tính từ
Từ “mà” trong câu: “Tôi đã đọc xong tờ báo mà anh cho mượn hôm qua.” thuộc loại từ nào?
Tình thái từ
Quan hệ từ
Danh từ
Phụ từ
Cơ sở phân chia từ loại trong tiếng Việt là:
Ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp của từ trong câu
Ý nghĩa khái quát, chức vụ cú pháp của từ trong câu
Khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp của từ trong câu
Ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp của từ trong cụm từ
........lớp từ có sự giống nhau về các đặc điểm ngữ pháp.
Từ loại
Từ ghép
Từ láy
Từ mượn
Trong câu “Bà đỗ Uẩn đặt lên chiếu một mâm đầy những thịt cá.”, từ “những” thuộc loại từ nào?
Phụ từ
Tình thái từ
Quan hệ từ
Trợ từ
Nhóm danh từ: trí tuệ, tài năng, tư tưởng, đạo đức, thói, nết,... được xếp vào nhóm nào?
Danh từ vật thể
Danh từ tập thể
Danh từ chất thể
Danh từ tượng thể
......... là toàn bộ các quy tắc cấu tạo của các đơn vị ngữ pháp (hình vị, từ, cụm từ, câu,...) quy tắc biến đổi và kết hợp các đơn vị ấy để tạo nên những sản phẩm lời nói.
Từ vựng
Ngữ dụng
Ngữ âm
Ngữ pháp
Tổ chức chung của đoạn ngữ (cụm từ tự do) gồm có mấy phần?
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Xác định thành tố trung tâm của cụm danh từ “Trường Đại học Sư phạm Hà Nội”.
Trường
Đại học
Sư phạm
Hà Nội
Xác định thành tố trung tâm của cụm động từ “vừa đi Hải Phòng về”
đi Hải Phòng về
đi Hải Phòng
về
vừa
Trong câu thơ: “Anh lên xe, trời đổ cơn mưa! Cái gạt nước xua đi nỗi nhớ” có mấy cụm động từ?
1 cụm
2 cụm
3 cụm
4 cụm
Xác định thành tố trung tâm của cụm động từ “thường thức giấc lúc 3 giờ sáng”
thường
thức giấc
thường thức giấc lúc
thường thức giấc
Thành tố phụ trước của danh từ có mấy vị trí?
2 vị trí
3 vị trí
4 vị trí
5 vị trí
Trong câu thơ “Trèo lên cây bưởi hái hoa/Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân” có mấy cụm động từ?
1 cụm
2 cụm
3 cụm
4 cụm
Theo cấu tạo ngữ pháp, câu: “Trong nhà có khách” thuộc kiểu câu nào?
Câu rút gọn
Câu đặc biệt
Câu đơn hai thành phần
Câu ghép
Câu: “Mưa lâm thâm, gió trở lạnh, bầu trời u ám” thuộc kiểu câu ghép nào?
Ghép chuỗi
Ghép qua lại
Ghép chính phụ
Ghép đẳng lập
______ là câu có từ 2 kết cấu chủ-vị nòng cốt trở lên, không bao hàm lẫn nhau, liên hệ với nhau bằng những quan hệ ngữ pháp nhất định.
Câu đặc biệt
Câu đơn hai thành phần
Câu rút gọn
Câu ghép
Câu: “Ôi oi bực quá chừng” thuộc kiểu câu nào?
Câu đặc biệt danh từ
Câu đặc biệt tình thái
Câu đơn
Câu đặc biệt vị từ
Câu: “Anh ấy không những thông minh mà còn chăm chỉ” thuộc kiểu câu ghép nào?
Ghép qua lại
Ghép chính phụ
Ghép chuỗi
Ghép đẳng lập
Cách phân chia câu thành: câu tường thuật, câu mệnh lệnh, câu nghi vấn và câu cảm thán là dựa vào tiêu chí nào?
Căn cứ vào ý nghĩa
Căn cứ vào cấu tạo ngữ pháp
Căn cứ vào mối quan hệ với hiện thực
Căn cứ vào mục đích nói
Câu: “Người này là thợ mộc” là câu:
Vị ngữ chỉ quan hệ với vật liệu
Vị ngữ chỉ mục đích
Vị ngữ chỉ quan hệ so sánh
Vị ngữ chỉ quan hệ đồng nhất
Câu: “Đêm càng khuya trăng càng sáng” thuộc kiểu câu ghép nào?
Ghép chính phụ
Ghép qua lại
Ghép chuỗi
Ghép đẳng lập
Trong câu: “Anh không tin” thành phần nào bị phủ định?
Nòng cốt câu
Vị ngữ
Chủ ngữ
Thành phần phụ câu
__________ là một kiến trúc kín tự thân, chỉ chứa một trung tâm cú pháp chính.
Câu đơn hai thành phần
Câu ghép
Câu rút gọn
Câu đặc biệt
Biểu thức được gạch chân trong câu: “Em lấy hộ anh quyển sách cạnh cái tivi.” là biểu thức:
Chỉ xuất thời gian khách quan
Chỉ xuất không gian khách quan
Chỉ xuất không gian chủ quan
Chỉ xuất thời gian chủ quan
Biểu thức được gạch chân trong phát ngôn: “Ngày kia chúng tôi đi Đà Nẵng.” là biểu thức:
Chỉ xuất thời gian khách quan
Chỉ xuất thời gian chủ quan
Chỉ xuất không gian khách quan
Chỉ xuất không gian chủ quan
Biểu thức được gạch chân trong phát ngôn: “Họ tổ chức đám cưới năm 2015. Sáu năm sau, họ mới sinh con đầu lòng.” là biểu thức:
Chỉ xuất không gian chủ quan
Chỉ xuất thời gian khách quan
Chỉ xuất thời gian chủ quan
Chỉ xuất không gian khách quan
Biểu thức: “Quyển sách này” là:
Biểu thức miêu tả
Biểu thức chỉ xuất
Biểu thức chiếu vật tên riêng
Biểu thức chỉ xuất thời gian
__________ là hành động người nói sử dụng các yếu tố ngôn ngữ giúp cho người nghe nhận biết cái mình đang nói tới trong phát ngôn.
Giao tiếp
Chỉ xuất
Miêu tả
Định danh
Các phương thức chiếu vật được sử dụng là:
Dùng tên riêng và chỉ xuất
Dùng tên riêng, dùng miêu tả xác định và chỉ xuất
Dùng tên riêng và dùng miêu tả xác định
Dùng tên riêng, dùng miêu tả xác định và hành động ngôn ngữ
Biểu thức: “Cô gái mặc áo màu xanh” là:
Biểu thức chiếu vật tên riêng
Biểu thức chỉ xuất
Biểu thức chỉ xuất không gian
Biểu thức miêu tả
Biểu thức được gạch chân trong phát ngôn: “Em lấy hộ anh quyển sách kia.” là biểu thức:
Chỉ xuất không gian khách quan
Chỉ xuất thời gian khách quan
Chỉ xuất không gian chủ quan
Chỉ xuất thời gian chủ quan
Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bao gồm:
Ngôn ngữ, diễn ngôn và hiện thực giao tiếp
Ngữ cảnh, diễn ngôn và thoại trường
Ngữ cảnh và ngôn ngữ
Ngữ cảnh, ngôn ngữ và diễn ngôn
Cách thức con người sử dụng để thực hiện hành vi chiếu vật được gọi là:
Biểu thức chiếu vật
Quan hệ chiếu vật
Phương thức chiếu vật
Chiếu vật
Biểu thức ngữ vi nguyên cấp (hàm ẩn) vẫn có hiệu lực ở lời nhưng:
Chứa động từ ngữ vị
Chứa động từ nói năng
Chứa động từ ngữ vị
Không chứa động từ ngữ vị
Hành vi sử dụng các yếu tố như ngữ âm, từ, các kiểu kết hợp từ thành câu... để tạo ra một phát ngôn về hình thức và nội dung là:
Hành vi tạo lời
Hành vi mượn lời
Hành vi ngôn ngữ
Hành vi ở lời
Phát ngôn: “Sao anh lại để xe trước cửa nhà tôi thế?” có hiệu lực ở lời là:
Phê bình
Phàn nàn
Nhắc nhở
Cảnh cáo
Nhóm những hành động ở lời có hiệu lực mong muốn người nghe thực hiện hành động trong tương lai là nhóm:
Cam kết
Điều khiển
Trần thuật
Tuyên bố
Phát ngôn “Con không làm vỡ cái cốc thì ai làm?” là:
Hành động hỏi
Hành động khẳng định gián tiếp
Hành động phê bình
Hành động khẳng định trực tiếp
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào chứa động từ ngữ vị?
Anh ấy khuyên tôi bỏ thuốc lá.
Tôi khuyên anh nên bỏ thuốc lá.
Tôi khuyên anh ấy bỏ thuốc lá.
Tôi đã khuyên anh bỏ thuốc lá rồi mà.
Hành vi mà người nói thực hiện ngay khi nói năng là:
Hành vi vật lý
Hành vi tạo lời
Hành vi ngôn ngữ
Hành vi mượn lời
Biểu thức “Em tặng chị quyển sách.” là:
Biểu thức ngữ vi tường minh
Biểu thức ngữ vi
Biểu thức ngữ vi ngụyên cấp (hàm ẩn)
Phát ngôn ngữ vi mở rộng
Thể thức nói năng đặc trưng cho một hành vi ở lời được gọi là:
Hành vi ngôn ngữ
Biểu thức ngữ vi
Phát ngôn ngữ vi
Động từ ngữ
Biểu thức: “Ngày mai mẹ sẽ mua cho con quyển truyện đó.” là:
Phát ngôn ngữ vi mở rộng
Biểu thức ngữ vi ngụyên cấp (hàm ẩn)
Biểu thức ngữ vi
Biểu thức ngữ vi tường minh
Kết luận của lập luận: “Hương ơi. Trời đang mưa, mình không đi đâu, và lại hôm nay mình hơi mệt.” là:
Hương ơi
Và lại hôm nay mình hơi mệt
Mình không đi đâu
Trời đang mưa
Trong lập luận: “Nhà hàng đó gần nhưng món ăn không ngon, đừng ăn ở nhà hàng đó...” p và q có quan hệ với nhau thế nào?
Đồng hướng và nghịch hướng
Đồng hướng
Nghịch hướng
Không có quan hệ
Trong phát ngôn: “Trời đẹp, vả lại chúng ta đã thi xong, đi chơi thôi.” yếu tố “vả lạ” là:
Kết tử 2 vị trí
Kết tử lập luận
Tác tử lập luận
Kết tử 1 vị
Những chân lí thông thường có tính kinh nghiệm (không có tính tất yếu, bắt buộc như các tiên đề logic) mang đặc thù địa phương hay dân tộc, có tính khái quát, nhờ chúng mà chúng ta có thể xây dựng được những lập luận riêng được gọi là:
Miêu tả
Lập luận
Lẽ thường
Luận
Trong lập luận: “Chiếc xe này rẻ mới chạy được có 9000 km, mua đi.” p và q có quan hệ với nhau thế nào?
Đồng hướng
Không có quan hệ
Nghịch hướng
Đồng và nghịch
________ là đưa ra những lý lẽ nhằm dẫn đến một kết luận nào đấy.
Lập luận
Luận cứ
Miêu tả
Lẽ
Trong phát ngôn: “Bây giờ mới tám giờ thôi” yếu tố “mới... thôi” là:
Tác tử lập luận
Kết tử lập luận
Kết tử lập luận 2 vị trí
Kết tử lập luận 1 vị
Trong phát ngôn: “Mẹ ơi. Mai đi học rồi mà con chưa có cặp sách mẹ ạ.” kết luận là:
Con muốn mua cặp sách
Con chưa có cặp sách
Mai đi học rồi mà con chưa có cặp sách
Mai đi học rồi
Lẽ thường của lập luận: “Chiếc xe này rẻ lắm, mua đi.” là:
Nếu đắt thì đừng mua
Hàng hóa càng rẻ thì càng nên mua vì đỡ tốn tiền
Ai cx thích mua hàng hóa rẻ tiền
Người nói muốn người nghe mua chiếc xe
Trong một lập luận, luận cứ đúng sau có hiệu lực lập luận __________ so với các luận cứ đứng trước.
Không quan trọng
Mạnh hơn
Ngang bằng
Yếu
Các biểu thức rào đón: nghe đâu, nghe đồn, có lẽ, hình như, tôi cho rằng... liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Phương châm về chất
Phương châm về cách thức
Phương châm về lượng
Phương châm quan
Hội thoại cũng có cấu trúc tôn ti tương tự như một đơn vị cú pháp. Các đơn vị của cấu trúc hội thoại là:
Cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại, tham thoại dẫn nhập và hành động ngôn ngữ
Cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại, tham thoại hồi đáp và hành động ngôn ngữ
Cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại và hành động ngôn ngữ
Cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại, tham thoại và hành động ngôn ngữ
Luận cứ và kết luận trong lời hồi đáp của người nghe - Sp2 ở dạng nào?
Sp1: - Cậu cho tớ mượn cái xe một lúc được không?
Sp2: - Tớ cũng phải đi bây giờ.
Kết luận hàm ẩn, luận cứ tường minh
Không có kết luận
Kết luận tường minh, luận cứ hàm ẩn
Kết luận và luận cứ hàm
Thành ngữ. “Nói có sách, mách có chứng” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Cách thức
Chất
Quan hệ
Lượng
Những đơn vị hội thoại có tính đơn thoại là:
Đoạn thoại và tham thoại
Cuộc thoại và hành động ngôn ngữ
Tham thoại và hành động ngôn ngữ
Cặp thoại và hành động ngôn ngữ
Những đơn vị hội thoại có tính lưỡng thoại là:
Đoạn thoại, cặp thoại và hành động ngôn ngữ
Cuộc thoại, đoạn thoại và hành động ngôn ngữ
Cuộc thoại, đoạn thoại và cặp thoại
Cuộc thoại, đoạn thoại và tham thoại
Hội thoại bao gồm các vận động:
Trao lời và trao đáp
Trao lời, trao đáp và tương tác
Trao lời, trao đáp và chiếu vật
Trao lời, trao đáp và lập
Trong đoạn thoại sau đây, cặp thoại nào là cặp chủ hướng?
Sp1 (1): Tối nay cậu có rảnh không. Chúng ta đi xem phim nhé.
Sp2 (2): Phim nước ngoài hay phim Việt Nam?
Sp1 (3): Phim Việt Nam.
Sp2 (4): Ừ. Tớ thích xem phim Việt Nam.
Sp1 (1) và Sp2 (4)
Sp2 (2) và Sp1 (3)
Sp1 (1) và Sp2 (2)
Sp1 (3) và Sp2 (4)
Các biểu thức rào đón: Nói khi dài dòng, nói hơi lộn xộn, nói thế nào cho rõ nhỉ.... liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Lượng
chất
quan hệ
cách thức
Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
quan hệ
lượng
chất
cách
Những âm tiết kết thúc bằng phụ âm vang được gọi là:
Âm tiết nửa mở
Âm tiết khép
Âm tiết nửa khép
Âm tiết
Nhóm từ “mắc cỡ, má, muỗng, trái thơm, mè” được xếp vào:
Tiếng lóng
Từ nghề nghiệp
Lớp từ chung
Từ ngữ địa phương
Câu thơ: “Da trời ai nhuộm mà lam/ Tình ta ai nhuộm, ai làm cho phai”(Nguyễn Bính) có mấy động từ?
3
5
2
4
Trong câu: “Bác đến từng nhà thăm hỏi các cụ già” có mấy cụm danh từ?
1
2
3
4
Cấu tạo đúng của cụm danh từ “toàn bộ ba mươi ngôi nhà ấy” là:
-3/-2/-1/0/1
-3/-1/0/1/2
2/-1/0/1/2
-3/-2/0/2
Xác định thành tố trung tâm của cụm động từ “đang định về quê”
về
về quê
định
định về
