Font size
WorksheetsTriết Học
Total questions: 111
Worksheet time: 5hrs 12mins
Hình thái ý thức xã hội nào sau đây ra đời từ khi xã hội chưa phân chia giai cấp?
Ý thức triết học
Ý thức tôn giáo.
Ý thức chính trị.
Ý thức pháp quyền.
Luận điểm: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan” là của triết gia nào?
C. Mác.
V.I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
G.W.F. Hegel
Theo triết học Mác – Lênin:
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.
Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra
Những hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính là:
Khái niệm và suy luận.
Cảm giác, tri giác và khái niệm.
Cảm giác, tri giác và suy luận.
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Yếu tố nào sau đây được coi là yếu tố động nhất (thay đổi nhanh nhất) của lực lượng sản xuất?
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Các tư liệu lao động khác.
Trong lĩnh vực triết học, C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp những lý luận nào sau đây:
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Thuyết nguyên tử.
Phép biện chứng trong triết học của Hêghen và chủ nghĩa duy vật trong triết học của Phoiơbắc.
Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII.
Theo triết học Mác – Lênin có các loại hình sản xuất xã hội cơ bản là:
Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần.
Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất văn hóa.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân là:
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật.
Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật.
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gay ra một biến đổi nhất định nào đó.
Một hiện tượng có trước kết quả.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Ý thức chỉ có ở con người.
Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.
Người máy cũng có ý thức như con người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Chúa có tồn tại hay không?
Tôi có thể là chính mình như thế nào?
Đâu là tiền đề lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin?
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.
Triết học duy vật cổ đại.
Triết học khai sáng Pháp.
Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?
Đẽo cày giữa đường.
Thầy bói xem voi.
Trí khôn của ta đây.
Cóc kiện trời.
Trong các yếu tố của kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào có quan hệ trực tiếp nhất với cơ sở hạ tầng?
Triết học, tôn giáo.
Đạo đức, tôn giáo.
Chính trị, pháp luật.
Khoa học, nghệ thuật
Những nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người thuộc trường phái triết học nào?
Thuyết khả tri.
Thuyết Bất khả tri.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa hoài nghi.
Sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện trong phạm trù nào?
Độ.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Chuyển hóa.
Đâu là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội?
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Đâu không phải là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác?
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Thuyết tế bào.
Thuyết tiến hóa.
Định Luật Vạn Vật hẤP dẫn
Suy cho cùng, mọi sự biến đổi của xã hội được bắt đầu từ sự biến đổi của yếu tố nào sau đây?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến Trúc Thượng Tầng
Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thực chất là biểu hiện của mối quan hệ giữa:
Kinh tế và chính trị.
Thực tiễn và lý luận.
Vật chất và ý thức trong xã hội.
Kinh tế và văn hóa.
Hạt nhân quan trọng của ý thức là:
Tình cảm.
Ý chí.
Tri thức.
Niềm tin.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: (............) là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người.
Công cụ lao động.
Người lao động.
Lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào đóng vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?
Bộ óc người.
Thế giới khách quan.
Ngôn ngữ.
Lao động.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, trong xã hội có giai cấp đối kháng, giai cấp nào sẽ là giai cấp thống trị?
Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội.
Giai cấp đóng vai trò là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội.
Giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Tầng lớp có trình độ hiểu biết về khoa học cao nhất trong xã hội.
Diễn đạt nào sau đây là đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất và hiện tượng?
Bản chất và hiện tượng đối lập nhau, tách rời nhau.
Bản chất và hiện tượng là hai mặt vừa thống nhất, vừa đối lập với nhau.
n chất và hiện tượng là sản phẩm của tư duy trừu tượng.
Bản chất và hiện tượng là sản phẩm của ý niệm.
Phủ định biện chứng có tính:
Chủ quan.
Thống nhất.
Khách quan và kế thừa.
Vừa chủ quan vừa khách quan.
Câu chuyện dân gian nào dưới đây cho rằng trí tuệ, ý thức là đặc tính riêng có của con người?
Đẽo cày giữa đường.
Thầy bói xem voi.
Trí khôn của ta đây.
Cóc kiện trời.
Thực chất của việc phát triển bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa ở nước ta là:
Bỏ qua toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua việc xác lập sự thống trị của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua những thành tựu khoa học và công nghệ của chủ nghĩa tư bản.
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của vật chất là:
Tồn tại chủ quan.
Tồn tại khách quan.
Phụ thuộc vào ý thức của con người.
Tôn tại lệ thuộc vào cảm giác.
Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của xu hướng nào?
Nóng vội.
Bảo thủ.
Chủ quan.
Tiến bộ.
Cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người, đó là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc thực tiễn.
Nguyên tắc phát triển.
Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm những yếu tố nào?
Lao động và ngôn ngữ.
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
Ngôn ngữ và bộ óc người.
Lao động, ngôn ngữ, bộ óc người và thế giới khách quan.
Triết học ra đời từ bao giờ?
Vào khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại.
Thế kỷ XIX ở Châu Âu.
Trước khi xã hội xuất hiện giai cấp.
Ngay từ khi con người xuất hiện.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “Khái niệm (.....) dùng để chỉ cách thức con người thực hiện trong quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người”.
Sản xuất vật chất.
Công cụ lao động.
Lực lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất vật chất.
Triết gia L. Feuerbach thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm.
Thuyết bất khả tri.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa hoài nghi.
Luận điểm “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tư do của tất cả mọi người” là của ai?
Hegel.
Lênin.
Feuerbach.
Mác và Ăngghen.
Khái niệm nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất?
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Hình ảnh của thế giới chủ quan và khách quan.
Quá trình tư duy không liên quan đến vật chất.
Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não.
Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại.......”
Biết sáng tạo/Ph. Ăngghen.
Sản xuất/Ph. Ăngghen.
Tiến hành lao động/ C. Mác.
Tư duy/ V.I. Lênin.
Lựa chọn câu đúng:
Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.
Ý thức là một hiện tượng cá nhân.
Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.
Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.
Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại.......”
Biết sáng tạo/Ph. Ăngghen.
Sản xuất/Ph. Ăngghen.
Tiến hành lao động/ C. Mác.
Tư duy/ V.I. Lênin.
Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?
Tả khuynh.
Hữu khuynh.
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.
Không tả khuynh, không hữu khuynh.
Cơ sở khoa học tự nhiên của quan niệm “con người là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên” là:
Thuyết tế bào.
Thuyết di truyền.
Thuyết tiến hóa.
Thuyết biến dị.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình:
Ngẫu nhiên.
Hoàn toàn khách quan.
Hoàn toàn chủ quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh
Thực tại khách quan không nhận thức được.
Tinh thần khách quan.
Luận điểm “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” là của ai?
Lênin
Mác
Ăngghen
Feuerbach
Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là:
Là phương pháp tối ưu, vạn năng để nhận thức thế giới.
Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể.
Là lý luận về phương pháp của các khoa học.
Yếu tố nào sau đây không thuộc cơ sở hạ tầng ở Việt Nam hiện nay?
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các thời đại kinh tế là:
Thể chế chính trị.
Hình thức nhà nước.
Phương thức sản xuất vật chất.
Hình thức tôn giáo.
Theo triết học Mác – Lênin:
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức quyết định.
Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.
Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra.
Có mấy hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?
Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh nội dung quyết định hình thức?
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “Trong một (......) thì (......) là yếu tố thường xuyên biến đổi, còn ( ......) là yếu tố tương đối ổn định”.
Quan hệ sản xuất/quan hệ phân phối/ quan hệ sở hữu.
Lực lượng sản xuất/ người lao động/ tư liệu sản xuất.
Phương thức sản xuất/ lực lượng sản xuất/quan hệ sản xuất.
Phương thức sản xuất/ quan hệ sản xuất/tư liệu sản xuất.
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
Có mấy vấn đề cơ bản của triết học?
1
2
3
4
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các thời đại kinh tế là:
Thể chế chính trị.
Hình thức nhà nước.
Phương thức sản xuất vật chất.
Hình thức tôn giáo.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bộ óc người sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra mật”.
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.
Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là:
Con người trừu tượng.
Con người cảm tính.
Con người tư duy.
Con người hiện thực
Cơ sở làm phát sinh những quan hệ xã hội như chính trị, đạo đức, pháp luật là:
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội.
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao.
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp.
Ý muốn của giai cấp thống trị.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng phụ thuộc kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tác động ngang nhau.
Cơ sở hạ tầng được hình thành từ kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được xác định là:
Hệ thống điện - đường - trường - trạm hiện đại, rộng khắp cả nước.
Nền kinh tế thị trường hiện đại.
Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào đóng vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?
Bộ óc người.
Thế giới khách quan.
Ngôn ngữ.
Lao động.
Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?
Nóng vội.
Bảo thủ.
Khách quan.
Tiến bộ
Đặc điểm bao trùm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:
Lực lượng sản xuất lạc hậu.
Quan hệ sản xuất lạc hậu.
Năng suất lao động thấp.
Từ một nền sản xuất nhỏ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
Sự phân biệt giữa lượng và chất chỉ là tương đối.
Chất và lượng tồn tại một cách chủ quan.
Chất của sự vật không phụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật.
Lượng và chất của sự vật không có mối quan hệ gì với nhau.
Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là:
Con người trừu tượng.
Con người cảm tính.
Con người tư duy.
Con người hiện thực.
Quá trình hình thành và phát triển của triết học Mác trải qua mấy thời kỳ chủ yếu?
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết mối quan hệ giữa linh hồn và thể xác.
Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.
Quan điểm lý luận nhận thức.
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
Thực tiễn lịch sử.
Thực tiễn xã hội.
Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
Các nhà triết học duy vật
Phạm trù nào của triết học Mác - Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi chất căn bản của sự vật?
Điểm nút.
Bước nhảy.
Độ.
Chất.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là:
Tạm thời.
Tương đối.
Tuyệt đối.
Vừa tuyệt đối vừa tương đối.
Chức năng của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng chú giải văn bản.
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Khái niệm, suy luận, biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: (.........) là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội.
Hoạt động tinh thần.
Sản xuất tinh thần.
Hoạt động vật chất.
Sản xuất vật chất.
Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm những yếu tố nào?
Lao động và ngôn ngữ.
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
Ngôn ngữ và bộ óc người.
Lao động, ngôn ngữ, bộ óc người và thế giới khách quan.
Vai trò của quy luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” là chỉ ra:
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Xu hướng của sự vận động và phát triển.
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Con đường của sự vận động và phát triển.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (...) để hoàn thiện định nghĩa sau đây: Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của...... và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Quan niệm “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” là của ai và trong tác phẩm nào?
C. Mác/Hệ tư tưởng Đức.
Ph. Ăngghen/ Biện chứng của tự nhiên.
C. Mác/Bản thảo kinh tế - triết học.
C. Mác/Luận cương về Feuerbach.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất phụ thuộc vào quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau.
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều hoàn toàn phụ thuộc vào quyền lực nhà nước.
Yếu tố nào sau đây được coi là yếu tố động nhất (thay đổi nhanh nhất) của lực lượng sản xuất?
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Các tư liệu lao động khác.
Quan hệ sản xuất nào giữ vai trò chủ đạo, chi phối trong cơ sở hạ tầng?
Quan hệ sản xuất thống trị.
Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ sản xuất mới.
Quan hệ sản xuất phụ thuộc.
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
Thực tiễn lịch sử.
Thực tiễn xã hội.
Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
Các nhà triết học duy vật.
Đâu là tiền đề khoa học tự nhiên của triết học Mác?
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết nguyên tử, thuyết tế bào.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tương đối, thuyết tiến hóa.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa, thuyết tế bào.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, cơ học lượng tử, thuyết tế bào.
Nguồn gốc đóng vai trò quyết định đối với sự ra đời của ý thức là:
Nguồn gốc tự nhiên.
Nguồn gốc sinh học.
Nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc tinh thần.
Cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những yếu tố cơ bản nào?
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, nhà nước.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, ý thức xã hội.
G.W.F. Hegel là triết gia thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Hạt nhân lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Lý luận về chuyên chính vô sản.
Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội.
Lý luận nhận thức.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
Lịch sử được quyết định bởi quần chúng nhân dân.
Lịch sử được quyết định bởi mệnh trời.
Lịch sử được quyết định bởi cá nhân anh hùng hào kiệt.
Lịch sử không do ai quyết định, vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên.
Khái niệm nào dưới đây phản ánh mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: (............) là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người.
Công cụ lao động.
Người lao động.
Lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Theo triết học Mác – Lênin có các loại hình sản xuất xã hội cơ bản là:
Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần.
Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất văn hóa.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc tôn trọng khách quan là quan điểm của triết học Mác – Lênin về:
Cái chung và cái riêng.
Nguyên nhân và kết quả.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Vật chất và ý thức.
Đâu là một trong những phát kiến vĩ đại của C. Mác?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Lý luận nhận thức.
Phép biện chứng duy vật.
Tác phẩm nào sau đây đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác với tư cách một hệ thống?
Gia đình thần thánh.
Hệ tư tưởng Đức.
Sự khốn cùng của triết học.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản.
Định nghĩa “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn” là của ai?
Mác.
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin
C.Mác và Ph. Ăngghen.
Mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng trong quan niệm của triết học Mác – Lênin:
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.
Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng.
Cái chung và cái riêng không có mối quan hệ gì mới nhau.
Cái chung tồn tại chủ quan, còn cái riêng tồn tại khách quan.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “(.....) là hình thức xã hội của quá trình sản xuất”.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Sản xuất vật chất.
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc không vận dụng đúng quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật nhận thức.
Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc thực tiễn.
Nguyên tắc phát triển.
Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?
Khái niệm.
Cảm giác.
Biểu tượng.
Tri giác.
Có mấy nguồn gốc ra đời ý thức?
Định nghĩa “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” là của ai?
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Triết gia nào sau đây theo chủ nghĩa duy tâm chủ quan?
Hegel
Feuerbach
Plato
Berkeley
Quy luật nào được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật nhận thức.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Lý luận nhận thức duy vật biện chứng.
Ba quy luật của phép biện chứng duy vật.
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
Người lao động và tư liệu sản xuất.
Người lao động và công cụ lao động.
Người lao động và tư liệu lao động.
Người lao động và đối tượng lao động
Quy luật phủ định của phủ định nói lên đặc tính nào của sự phát triển?
Cách thức của sự vận động và phát triển.
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Động lực của sự vận động và phát triển.
Cơ sở để phân chia các trường phái triết học thành thuyết khả tri, bất khả tri và chủ nghĩa hoài nghi là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết vấn đề tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết vấn đề thực tiễn.
Triết học Mác - Lênin mang bản chất của giai cấp:
Công nhân.
Tư sản.
Nông dân.
Địa chủ
Cơ
Trong các định nghĩa sau đây, định nghĩa nào là của triết học Mác - Lênin về con người?
Con người là thực thể sinh học - xã hội.
Con người là thực thể tự nhiên.
Con người là động vật kinh tế.
Con người là động vật biết tư duy.
