wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

“Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”, Bác Hồ đã nói trong thời gian nào?

a)

Ngày 19/9/1954 tại Đền Hùng

b)

Ngày 2/9/1945

c)

Kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946

d)

Di chúc Bác Hồ

2.

Nội dung cơ bản nào là mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc XNCHCN?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3.

Nội dung cơ bản nào không phải mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc XNCHCN?

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN, nền văn hóa và lợi ích dân tộc.

c)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia.

d)

Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

4.

Nội dung cơ bản nào là quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc XNCHCN?

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ XHCN, nền văn hóa và lợi ích dân tộc.

c)

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia.

d)

Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

5.

Nội dung cơ bản nào không phải quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc XNCHCN?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt.

c)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

d)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

6.

“Nước CHXHCNVN là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời”, đó là khái niệm của

a)

Chủ quyền lãnh thổ.

b)

Biên giới quốc gia.

c)

Khu vực biên giới.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

7.

“BGQG nước CHXHCNVN là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo; trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHNVN”, đó là khái niệm của

a)

Biên giới quốc gia.

b)

Chủ quyền lãnh thổ.

c)

Khu vực biên giới.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

8.

Biên giới quốc gia được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc gia, đó là

a)

biên giới quốc gia trên đất liền

b)

biên giới quốc gia trên biển

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

biên giới quốc gia trên không

9.

Biên giới quốc gia được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, đó là

a)

biên giới quốc gia trên biển

b)

biên giới quốc gia trên đất liền

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

biên giới quốc gia trên không

10.

Biên giới quốc gia được xác định bởi “Mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất”, đó là

a)

biên giới quốc gia trong lòng đất

b)

biên giới quốc gia trên biển

c)

biên giới quốc gia trên đất liền

d)

biên giới quốc gia trên không

11.

Biên giới quốc gia được xác định bởi “Mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời”, đó là

a)

biên giới quốc gia trên không

b)

biên giới quốc gia trên biển

c)

biên giới quốc gia trong lòng đất

d)

biên giới quốc gia trên đất liền

12.

Khu vực biên giới mà gồm các xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền, đó là khu vực

a)

biên giới trên đất liền

b)

biên giới trên không

c)

biên giới trên biển

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

13.

Khu vực biên giới mà được tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo và quần đảo, đó là khu vực

a)

biên giới trên biển

b)

biên giới trên đất liền

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

14.

Khu vực biên giới mà phần không gian dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào, đó là khu vực

a)

Biên giới trên không

b)

Biên giới trên đất liền

c)

Biên giới trên biển

d)

Biên giới trên đảo, quần đảo

15.

Quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) nằm ở khu vực

a)

biên giới trên biển

b)

biên giới trên đất liền

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

16.

Quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) nằm ở khu vực

a)

biên giới trên biển

b)

biên giới trên đất liền

c)

biên giới trên không

d)

biên giới trên đảo, quần đảo

17.

Những hành vi nào được xem là làm ảnh hưởng đến biên giới quốc gia:

a)

Xê dịch, phá hoại mốc quốc gia.

b)

Chệch hướng đi của đường BGQG.

c)

Làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

18.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, chính thức có hiệu lực vào thời gian nào?

a)

1982

b)

1984

c)

1992

d)

1994

19.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, gồm bao nhiêu phần, bao nhiêu điều và bao nhiêu phụ lục?

a)

17 phần, 320 điều và 9 phụ lục.

b)

9 phần, 320 điều và 17 phụ lục.

c)

17 phần, 329 điều và 2 phụ lục.

d)

17 phần, 9 điều và 320 phụ lục.

20.

Quốc hội nước CHXHCNVN khóa IX đã thông qua Nghị quyết và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và thời gian nào?

a)

1982

b)

1984

c)

1992

d)

1994

21.

Luật Biển Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012, có hiệu lực thi hành vào thời gian nào?

a)

01/01/2013

b)

01/01/2014

c)

01/01/2015

d)

01/01/2016

22.

Luật Biển Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 21/6/2012, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

a)

7 chương, 55 điều

b)

5 chương, 55 điều

c)

7 chương, 57 điều

d)

5 chương, 57 điều

23.

Vùng biển bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của VN, đó là

a)

vùng biển Việt Nam

b)

vùng biển quốc tế

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

24.

Vùng biển mà tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của VN và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, đó là

a)

vùng biển quốc tế

b)

vùng biển Việt Nam

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

25.

Đường cơ sở thẳng nhằm để tính

a)

chiều rộng lãnh hải

b)

chiều dài lãnh hải

c)

chủ quyền lãnh hải

d)

diện tích lãnh hải

26.

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ VN, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

27.

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển, ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của VN, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

28.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

29.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, đó là

a)

vùng nội thủy

b)

vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế

30.

Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải VN, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của VN cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Ranh giới ngoài thêm lục địa dạc đường cơ sở không quá 350 hải lí, đó là

a)

Thềm lục địa

b)

Vùng lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

31.

Vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước, đó là

a)

đảo

b)

nội thủy

c)

lãnh hải

d)

thềm lục địa

32.

Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau, đó là

a)

quần đảo

b)

nội thủy

c)

lãnh hải

d)

thềm lục địa

33.

Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước CNXHCNVN là:

a)

Cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch phá hoại biên giới quốc gia.

b)

Kịp thời phát hiện, vạch trần những hành động xâm hại đến chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

c)

Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

34.

Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước CNXHCNVN là:

a)

Chủ động học tập, nghiên cứu nắm chắc và chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

b)

Thường xuyên nêu cao ý thức trong quản lí, xây dựng, b/ve chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

c)

Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

35.

Trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước CNXHCNVN là gì?

a)

Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

b)

Không làm những việc ảnh hưởng đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

c)

Tự giác tham gia các hoạt động tìm hiểu, tuyên truyền về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, biển, đảo do Nhà trường, địa phương phát động.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

36.

Đoạn lời ca sau thuộc bài hát nào: "Ơi ánh mắt em yêu như biển xanh, như trời xanh trong nắng mới; Nhớ cả dáng hình em mùa gặt nặng đôi vai; Sống ru mỗi tình đôi thuy thù càng thêm vui; Đây con tàu xa khơi, đây con tàu xa khơi"?

a)

Nơi đảo xa

b)

Gần lắm Trường Sa

c)

Biển hát chiều nay

d)

Trên biển quê hương

37.

Đoạn lời ca sau thuộc bài hát nào: "Ơi biển Việt Nam, ơi sóng Việt Nam; Qua bao nhiêu tháng trầm mà chiều nay vẫn dịu dàng; Vui sâu dưới đáy những gì đau thương; Biển lại hát tình ca, biển kể chuyện quê hương"?

a)

Nơi đảo xa

b)

Gần lắm Trường Sa

c)

Biển hát chiều nay

d)

Trên biển quê hương

38.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người dân tộc nào?

a)

Kinh

b)

Kor

c)

Kho-me

d)

Không phân biệt dân tộc.

39.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người thuộc tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Công giáo

c)

Tin Lành

d)

Không phân biệt tôn giáo.

40.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người có trình độ học vấn nào?

a)

Cấp THPT

b)

Cao đẳng

c)

Đại học

d)

Không phân biệt trình độ học vấn.

41.

Để thực hiện NVQS với Tổ quốc, công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS, bắt buộc phải là người ở vùng, miền nào?

a)

Miền Bắc

b)

Miền Trung

c)

Miền Nam

d)

Không phân biệt nơi cư trú.

42.

Những công dân nào được công nhận đã hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

43.

Những công dân nào được công nhận đã hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

b)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

c)

Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

44.

Những công dân nào được công nhận đã hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

b)

Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên.

c)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

45.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực có ít nhất 12 tháng phục vụ.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

d)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

46.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 24 tháng trở lên.

b)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

c)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

d)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

47.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 18 tháng trở lên.

b)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

c)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

d)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị.

48.

Những công dân nào chưa được công nhận hoàn thành NVQS trong thời bình?

a)

Sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên.

b)

Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

c)

Công dân đã hoàn thành nhiệm vụ công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.

d)

Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ.

49.

Độ tuổi của công dân nam đăng kí NVQS lần đầu là bao nhiêu?

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 17 tuổi trở lên

c)

Đủ 18 tuổi trở lên

d)

Đủ 19 tuổi trở lên

50.

Độ tuổi của công dân nữ (có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân) đăng kí NVQS lần đầu là bao nhiêu?

a)

Đủ 16 tuổi trở lên

b)

Đủ 18 tuổi trở lên

c)

Đủ 17 tuổi trở lên

d)

Đủ 19 tuổi trở lên

51.

Công dân thuộc trường hợp nào được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Người khuyết tật

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo

c)

Người bệnh tâm thần

d)

Cả A, B và C đều đúng.

52.

Công dân thuộc trường hợp nào không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Người có mắt bị lệ kim

b)

Người mắc bệnh hiểm nghèo

c)

Người bệnh tâm thần

d)

Người khuyết tật

53.

Chiều cao, cân nặng của công dân nam bao nhiêu thì không đảm bảo tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự?

a)

(Sức khỏe loại 1) Chiều cao đứng từ 163 cm trở lên; cân nặng từ 51 kg trở lên;

b)

(Sức khỏe loại 2) Chiều cao đứng từ 160 - 162 cm; cân nặng từ 47 – 50 kg;

c)

(Sức khỏe loại 3) Chiều cao đứng từ 157 - 159 cm; cân nặng từ 43 – 46 kg;

d)

(Sức khỏe loại 4) Chiều cao đứng từ 155 - 156 cm; cân nặng từ 41 – 42 kg;

54.

Công dân thuộc trường hợp nào không được đăng kí NVQS?

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Đang chấp hành hình phạt tù; cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế

c)

Bị chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích

d)

Cả A, B và C đều đúng.

55.

Công dân thuộc trường hợp nào không được đăng kí NVQS?

a)

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

b)

Đang giáo dục bắt buộc tại trường giáo dưỡng

c)

Đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

d)

Cả A, B và C đều đúng.

56.

Công dân thuộc trường hợp nào không được đăng kí NVQS?

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Đang chấp hành hình phạt tù; cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế

c)

Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang

d)

Cả A, B và C đều đúng.

57.

Khi đăng kí nghĩa vụ lần đầu đối với công dân cần nộp những hồ sơ nào?

a)

Phiếu tự khai sức khỏe NVQS

b)

Bản chụp căn cước công dân

c)

(Hoặc) giấy khai sinh

d)

Cả A, B và C đều đúng.

58.

Hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân đăng kí NVQS lần đầu vào thời gian nào?

a)

Tháng Ba

b)

Tháng Tư

c)

Tháng Sáu

d)

Tháng Tám

59.

Ban chỉ huy quân sự cấp xã chuyển Lệnh gọi đăng kí NVQS đến công dân cư trú tại địa phương trước thời hạn đăng kí NVQS bao nhiêu ngày?

a)

5 ngày

b)

10 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

60.

Công dân trực tiếp đăng kí NVQS tại cơ quan nào nơi công dân cư trú?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

c)

Ủy ban Nhân dân xã

d)

Ủy ban Nhân dân huyện

61.

Hướng dẫn công dân ghi Phiếu tự khai sức khỏe NVQS, Sổ danh sách công dân đủ 17 tuổi trong năm và Sổ đăng kí công dân sẵn sàng nhập ngũ, đó là nhiệm vụ của cơ quan nào nơi công dân cư trú?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

c)

Ủy ban Nhân dân xã

d)

Ủy ban Nhân dân huyện

62.

Chuyển giấy chứng nhận đăng kí NVQS cho công dân, đó là nhiệm vụ của cơ quan nào nơi công dân cư trú?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

c)

Ủy ban Nhân dân xã

d)

Ủy ban Nhân dân huyện

63.

Công dân được gọi nhập ngũ khi có đầy đủ những điều kiện nào?

a)

Có lí lịch rõ ràng

b)

Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

c)

Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định và trình độ văn hóa phù hợp.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

64.

Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam Việt Nam trong thời bình là bao nhiêu?

a)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b)

Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.

c)

Từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi.

d)

Từ đủ 17 tuổi đến hết 27 tuổi.

65.

Trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết bao nhiêu tuổi?

a)

27 tuổi

b)

28 tuổi

c)

29 tuổi

d)

30 tuổi

66.

Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là bao lâu?

a)

18 tháng

b)

24 tháng

c)

30 tháng

d)

36 tháng

67.

Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng là gì?

a)

24 tháng

b)

36 tháng

c)

Theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

d)

Nhập ngũ vĩnh viễn

68.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Chưa đủ sức khỏe (theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe).

b)

Là lao động duy nhất phải nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động trong gia đình bị thiệt hại nặng nề về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh (Xã xác nhận).

c)

Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc màu da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

69.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

b)

Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

c)

Dân quân thường trực.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

70.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

a)

Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 3 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c)

Đang đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

71.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là sĩ quan QĐNDVN.

b)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

c)

Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

d)

Dân quân thường trực.

72.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là sĩ quan Công an nhân dân.

b)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

c)

Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

d)

Dân quân thường trực.

73.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Con liệt sĩ.

b)

Con thương binh hạng một.

c)

Mẹ anh hoặc em trai liệt sĩ.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

74.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Một con của thương binh hạng hai.

b)

Một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

c)

Một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

75.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân,

b)

Người làm công tác cơ yếu không phải là Công an nhân dân.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

76.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc tham gia CAND.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Một con của thương binh hạng hai.

77.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Một con của thương binh hạng hai.

78.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Các con của thương binh hạng hai.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Một con của thương binh hạng hai.

79.

Công dân thuộc trường hợp nào sau đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Một con của thương binh hạng hai.

b)

Một anh hoặc em trai liệt sĩ.

c)

Con thương binh hạng một.

d)

Các anh hoặc em trai liệt sĩ.

80.

Đâu là chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ?

a)

Được bảo đảm kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh.

b)

Được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và một số chế độ đãi ngộ khác.

c)

Bố, mẹ đẻ; mẹ vợ hoặc bố; mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp, vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn....

d)

Cả A, B và C đều đúng.

81.

Đâu là chế độ chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ?

a)

Được bảo đảm kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh.

b)

Được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng và một số chế độ đãi ngộ khác.

c)

Bố, mẹ đẻ; mẹ vợ hoặc bố; mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp, vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp khó khăn....

d)

Được cấp tiền tàu xe, cấp chi phí di chuyển, trợ cấp xuất ngũ.

82.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

83.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.

b)

Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.

c)

Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

84.

Hành vi nào sau đây không phản ánh đúng các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

d)

Trốn trọng danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

85.

Hành vi gian dối làm lệch kết quả phân loại sức khỏe của công minh nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lý vi phạm hành chính.

86.

Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lý vi phạm hành chính.

87.

Hành vi không đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lý vi phạm hành chánh.

88.

Hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định sẽ bị xử phạt bằng hình thức nào?

a)

Cải tạo không giam giữ.

b)

Phạt tù có thời hạn.

c)

Phạt tù không thời hạn.

d)

Xử lý vi phạm hành chánh.

89.

Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23/8/2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND gồm

a)

4 chương, 19 điều.

b)

4 chương, 91 điều.

c)

9 chương, 14 điều.

d)

9 chương, 41 điều.

90.

Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

b)

Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

c)

Công dân nam và nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

d)

Công dân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

91.

Đối tượng được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Công dân nam trong độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi.

b)

Công dân nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của CAND, nếu tự nguyện và CAND có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.

c)

Công dân nam và nữ trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng kí NVQS theo quy định của Luật NVQS năm 2015.

d)

Công dân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

92.

Ai là người quy định cụ thể độ tuổi tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND phù hợp với tính chất đặc điểm của từng đơn vị sử dụng và quy định ngành, nghề cần thiết để tuyển chọn công dân nữ thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND phù hợp với nhu cầu sử dụng trong từng thời kì?

a)

Bộ trưởng Bộ công an

b)

Bộ trưởng Bộ quốc phòng

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

93.

Công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND khi có đầy đủ những điều kiện nào?

a)

Có lí lịch rõ ràng, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.

b)

Bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ nghĩa vụ trong công an nhân dân.

c)

Có bằng tốt nghiệp THPT trở lên; thể hình cân đối, không dị hình, dị dạng và đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

94.

Các xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tuyển công dân để thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND phải có bằng cấp (hoặc học hết lớp) nào?

a)

Học hết lớp 6

b)

Học hết lớp 7

c)

Học hết lớp 8

d)

Tốt nghiệp trung học cơ sở.

95.

Công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND do cơ quan nào tuyển chọn?

a)

Công an huyện

b)

Công an xã

c)

Huyện đội

d)

Ủy ban nhân dân huyện

96.

Trách nhiệm của công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Chấp hành các quy định của pháp luật về thi/hiện NVQS, nghĩa vụ tham gia CAND.

b)

Tích cực tham gia tuyên truyền, vận động người thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh chấp hành nghiêm các quy định về đăng kí và thực hiện NVQS; thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.

c)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các biểu hiện ngại khổ, ngại khó, các thông tin sai lệch về thực hiện NVQS và thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

97.

Trách nhiệm của công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia CAND là:

a)

Chấp hành nghiêm trách nhiệm của một công dân đối với các nội dung phù hợp với lứa tuổi học sinh trong thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND; tích cực học tập các nội dung chính trị, quân sự trong chương trình GD-QPAN ở các nhà trường.

b)

Tích cực tham gia các hoạt động trong nhà trường và ở địa phương nhằm tuyên truyền về thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND.

c)

Đấu tranh với những biểu hiện và hành vi không đúng về thực hiện NVQS và nghĩa vụ tham gia CAND.

d)

Cả A, B và C đều đúng.