NEW
Font size
WorksheetsPHIẾU HỌC TẬP 1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng Internet là?
Nâng cao nhận thức, có thể mang lại nhiều kiến thức bổ ích.
Kết nối mọi người mọi lúc, mọi nơi, cập nhật thông tin nhanh chóng.
Mất thông tin cá nhân, bị lừa đảo, quấy rối, đối mặt với các thông tin sai lệch.
Mất tiền khi mua sắm nhiều hàng hóa trực tuyến trên mạng xã hội.
Điều không phải là nguyên tắc để nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số?
Đừng lạ, không gửi.
Gặp gỡ thường xuyên.
Kiểm tra ngay.
Hãy chậm lại.
Điều nào nên làm khi tham gia mạng xã hội?
Chia sẻ thông tin chính thống, thông tin tích cực.
Quảng cáo kinh doanh, dịch vụ trái phép.
Đăng tải nội dung vi phạm pháp luật.
Sử dụng ngôn ngữ phán cảm, vô văn hóa.
Điều nào nên làm khi tham gia mạng xã hội?
Tuyên truyền, tham gia hướng dẫn sử dụng mạng xã hội an toàn, có văn hóa.
Chia sẻ thông tin không chính thống, thông tin tiêu cực, kích động bạo lực.
Sử dụng ngôn ngữ phán cảm, vô văn hóa, xúc phạm cá nhân, tổ chức.
Đăng tải nội dung vi phạm pháp luật, tung tin giả, sai sự thật.
Khi tham gia mạng xã hội thì mọi người không cần trang bị kĩ năng nào?
Kĩ năng đối phó với dư luận và vượt qua khủng hoảng.
Kĩ năng quản lý dự án và làm việc nhóm.
Kĩ năng nhận biết và phòng tránh lừa đảo.
Kĩ năng giao tiếp.
Kiến thức nào dưới đây không phải là một dạng lừa đảo phổ biến trên mạng?
Nhận quà có giá trị lớn từ bạn nước ngoài làm quen qua mạng.
Thông báo trúng thưởng tiền, tài sản có giá trị lớn.
Giả mạo cán bộ nhà nước để lấy cắp thông tin cá nhân.
Gửi tin nhắn chúc mừng tới người thân, bạn bè quen biết.
Em nên làm gì với các mật khẩu dùng trên mạng của mình?
Cho bạn bè biết mật khẩu nếu quên còn hỏi bạn.
Sử dụng cùng một mật khẩu cho mọi thứ.
Đặt mật khẩu dễ đoán cho khỏi quên.
Thay mật khẩu thường xuyên và không cho bất cứ ai biết.
Chúng ta có thể nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên mạng dựa trên nguyên tắc nào?
Phản ứng nhanh. Thực hiện ngay. Gửi theo yêu cầu.
Hãy chậm lại. Kiểm tra ngay. Dừng lại, không gửi.
Hãy chậm lại. Kiểm tra ngay. Gửi theo yêu cầu.
Tôn trọng. Tuân thủ pháp luật. Trách nhiệm.
Biện pháp nào dưới đây có thể phòng tránh một số dạng lừa đảo phổ biến trên mạng?
Chuyển tiền ngay cho bạn bè, người thân khi được hỏi.
Giữ bí mật, không công khai thông tin cá nhân.
Nghe tất cả các cuộc gọi từ số máy lạ.
Truy cập vào các đường link lạ gắn kèm trong tin nhắn.
Điều nào không nên làm khi tham gia mạng xã hội?
Quản lí bảo mật thông tin cá nhân.
Quảng bá hình ảnh tốt đẹp của con người Việt Nam.
Chia sẻ thông tin chính thống, thông tin tích cực.
Sử dụng ngôn ngữ phán cảm, vô văn hóa.
Đâu không phải là hạn chế của mạng Internet?
Khó trao đổi và chia sẻ thông tin.
Nhiều rủi ro như bị lừa đảo, mất thông tin cá nhân.
Ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Ảnh hưởng xấu đến tinh thần.
Hành động nào sau đây không đúng với nguyên tắc nhận biết, phòng tránh lừa đảo trên không gian số?
Kiểm tra tên người gửi tin nhắn, số điện thoại.
Không chuyển tiền khi chưa xác minh được thông tin.
Chuyển tiền ngay khi có tin nhắn yêu cầu chuyển tiền.
Xem xét lại nội dung thông tin tin nhắn yêu cầu chuyển tiền được gửi đến.
Điều nào nên làm khi tham gia mạng xã hội?
Tung tin giả, sai sự thật hoặc xúc phạm cá nhân, tổ chức.
Quảng cáo kinh doanh, dịch vụ trái phép.
Sử dụng từ ngữ gây thù hận, kích động bạo lực.
Quảng bá hình ảnh tốt đẹp của con người Việt Nam.
Trường hợp phải thu thập dữ liệu thường xuyên với tần suất và khối lượng lớn, người ta thường sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào dưới đây?
Dùng thiết bị ghi âm.
Ghi chép thủ công.
Dùng thiết bị thu thập dữ liệu tự động.
Dùng thiết bị ghi hình.
Điền vào chỗ ba chấm (...): "CSDL là một ... có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trong hệ thống máy tính."
tập hợp dữ liệu.
cấu trúc.
bảo mật và an toàn.
toàn vẹn dữ liệu.
Sở giáo dục thường quản lý những thông tin nào dưới đây?
Thông tin các thiết bị và các đơn vị cung ứng thiết bị.
Thông tin các cuộc gọi, tên và số điện thoại khách đến làm việc.
Thông tin người học, môn học, kết quả học tập.
Thông tin khách đến thăm, tài liệu và hoạt động giao lưu.
Khái niệm cơ sở dữ liệu: "Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các ... có liên quan với nhau, được ... một cách có tổ chức trong hệ thống máy tính." Hãy chọn phương án đúng để chọn cặp từ cần điền vào chỗ ba chấm (...) tương ứng.
A. dữ liệu, lưu trữ.
B. cấu trúc, tạo thành.
C. thông tin, hỗ trợ.
D. máy tính, hỗ trợ.
Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?
Quản lí các con vật trong gia đình.
Quản lí bệnh nhân trong bệnh viện.
Bán hàng không có quy mô.
Quản lí cây trồng trong gia đình.
Theo em, ứng dụng nào sau dưới đây không cần có CSDL?
Quản lí bán vé máy bay.
Quản lí chi tiêu cá nhân.
Quản lí một mạng xã hội.
Quản lí cước phí điện thoại.
CSDL có vai trò thế nào trong bài toán quản lý?
Không có vai trò gì.
Rất quan trọng.
Bình thường.
Không quan trọng.
Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?
Quản lí tổ học sinh trong lớp.
Quản lý đoàn viên trong lớp.
Quản lí nhóm học sinh trong lớp.
Quản lý học sinh trong nhà trường.
Thuộc tính nào sau đây không phải thuộc tính cơ bản của CSDL?
Tính độc lập dữ liệu.
Tính nhất quán.
Tính truy cập.
Tính cấu trúc.
Thuộc tính nào sau đây không phải thuộc tính cơ bản của CSDL?
Tính dư thừa.
Tính bảo mật và an toàn.
Tính toàn vẹn.
Tính độc lập dữ liệu.
Tính không dư thừa trong CSDL có nghĩa là gì?
Không có dữ liệu nào bị lưu trữ trùng lặp trong CSDL.
CSDL được thiết kế sao cho không có thông tin nào bị bỏ sót.
CSDL không bao gồm bất kì thông tin nào không cần thiết.
Các dữ liệu được phân loại đúng theo mức độ quan trọng.
Các thành phần căn cứ của phần mềm thường được gọi là gì?
Các mô đun phần mềm.
Các thiết bị phần mềm.
Các dữ liệu phần mềm.
Các thành phần phần mềm.
CSDL được lưu trữ dưới dạng bảng gồm các hàng và các cột là thể hiện của thuộc tính nào của CSDL?
Tính toàn vẹn.
Tính độc lập dữ liệu.
Tính nhất quán.
Tính cấu trúc.
Người có chức năng phân quyền truy cập là
người quản trị CSDL.
lãnh đạo cơ quan.
người dùng.
người viết chương trình ứng dụng.
Các thành phần của hệ cơ sở dữ liệu gồm
các phần mềm diệt virut, cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các thiết bị vật lí.
cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, con người, các thiết bị vật lí.
các phần mềm ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu.
con người, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng, các thiết bị vật lí.
Chức năng bảo mật, an toàn cơ sở dữ liệu thực hiện nhiệm vụ nào?
Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Cập nhật CSDL.
Nhập dữ liệu cho CSDL.
Khôi phục CSDL khi có sự cố.
Công việc nào sau đây không phải là cập nhật dữ liệu?
Thêm dữ liệu.
Chỉnh sửa dữ liệu.
Lọc dữ liệu.
Xóa dữ liệu.
Công việc nào sau đây không phải là truy xuất dữ liệu?
Nhập, sửa, xóa dữ liệu.
Lọc dữ liệu.
Sắp xếp dữ liệu.
Tìm kiếm dữ liệu.
Phát biểu nào về hệ quản trị cơ sở dữ liệu là đúng?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm được lưu trữ trên máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính.
Hệ quản trị CSDL không được dùng để thực hiện công việc nào?
Tạo lập CSDL.
Cập nhật CSDL.
Lập trình giao diện cho CSDL.
Khai thác CSDL.
Công việc nào không phải là khai thác thông tin từ dữ liệu đã có?
Phân tích dữ liệu.
Truy cập dữ liệu.
Thống kê dữ liệu.
Tính toán dữ liệu.
Ứng dụng chạy tại một trạm và sử dụng dữ liệu của ít nhất hai trạm để cho ra kết quả cuối cùng được gọi là gì?
Ứng dụng cục bộ.
Ứng dụng phân tán.
Ứng dụng tập trung.
Ứng dụng của trạm.
Mỗi cột trong bảng được gọi là gì?
Khóa.
Thuộc tính.
Bản ghi.
Trường.
Trong SQL, số thực đầu phẩy động được khai báo bằng kiểu dữ liệu nào?
TIME.
REAL.
DATE.
CHAR.
Thành phần DDL của SQL được gọi là gì?
Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu.
Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Thành phần nào của SQL cung cấp các câu truy vấn cập nhật và truy xuất dữ liệu?
A. DCL.
B. DSL.
C. DDL.
D. DML.
Hệ CSDL tập trung là gì?
Là hệ CSDL mà tất cả các thành phần của nó cùng tập trung trên một máy tính.
Là hệ CSDL mà tất cả các ứng dụng dùng CSDL được cài đặt tập trung trên một máy tính.
Là hệ CSDL mà CSDL của nó được lưu trữ tập trung trên một máy tính.
Là hệ CSDL một người dùng trên một máy tính.
Hệ CSDL cho phép người dùng truy cập dữ liệu được lưu trữ ở nhiều máy tính khác nhau trên mạng máy tính là hệ CSDL nào?
Hệ CSDL cá nhân.
Hệ CSDL khách chủ.
Hệ CSDL tập trung.
Hệ CSDL phân tán.
Ứng dụng chạy tại một trạm và sử dụng dữ liệu của ít nhất hai trạm để cho ra kết quả cuối cùng được gọi là gì?
Ứng dụng nội bộ.
Ứng dụng cục bộ.
Ứng dụng tập trung.
Ứng dụng toàn cục.
Khóa ngoại là gì?
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường làm thành khóa phụ ở một bảng khác.
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường ở dữ liệu nhất.
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường làm thành khóa chính ở một bảng khác.
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường đặc biệt nhất.
Thuật ngữ “bản ghi” (record) dùng trong CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng nào?
Hàng.
Bảng.
Kiểu dữ liệu.
Cột.
Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là gì?
Khóa chính.
Bản ghi chính.
Trường chính.
Kiểu dữ liệu.
Thuật ngữ “trường” (field) dùng trong CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng nào?
Hàng.
Cột.
Kiểu dữ liệu.
Bảng.
Ứng dụng chạy tại một trạm và chỉ sử dụng dữ liệu của trạm này để cho ra kết quả cuối cùng được gọi là gì?
Ứng dụng cục bộ.
Ứng dụng phân tán.
Ứng dụng toàn cục.
Ứng dụng của trạm.
Người ta thường chọn khóa chính có
số trường nhiều nhất.
số trường ít nhất.
số trường lạ nhất.
số trường là số chẵn.
Các nhóm người dùng khác nhau sẽ
có quyền truy xuất ngẫu nhiên.
có quyền truy xuất tất cả.
có quyền truy xuất mặc định.
có quyền truy xuất phù hợp.
Thành phần DML của SQL được gọi là gì?
Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu.
Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Trong SQL, dữ liệu số nguyên được khai báo bằng kiểu dữ liệu nào?
CHAR (n).
VARCHAR (n).
BOOLEAN.
INT hay INTEGER.
Trong SQL, dữ liệu xâu kí tự có độ dài thay đổi, không vượt quá n kí tự, được khai báo bằng kiểu dữ liệu nào?
INT hay INTEGER.
VARCHAR (n).
CHAR (n) hay CHARACTER (n).
BOOLEAN.
Thành phần DCL của SQL được gọi là gì?
Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
SQL có các thành phần nào?
DDN, DMN, DCN.
SDL, SML, SCL.
DDL, DML, DCL.
QDL, QML, QCL.
Ngôn ngữ SQL được xây dựng từ những năm nào?
1970.
2000.
1950.
2010.
Trong SQL, dữ liệu xâu kí tự có độ dài cố định n kí tự được khai báo bằng kiểu dữ liệu nào?
VARCHAR (n)
CHAR (n) hay CHARACTER (n)
INT hay INTEGER
BOOLEAN
Để phòng chống việc hỏng, mất dữ liệu khi xảy ra sự cố, cần phải thực hiện việc nào sau đây?
Sao lưu dữ liệu.
In dữ liệu ra giấy.
Cập nhật dữ liệu thường xuyên.
Lập thêm thiết bị lưu điện.
Khi hệ thống cấp điện bị quá tải do nhu cầu sử dụng tăng đột biến thì cần sử dụng giải pháp nào?
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện.
Dùng bộ lưu điện để cấp điện ngay cho hệ thống máy tính quản trị CSDL.
Xây dựng hệ thống cấp điện dự phòng suất.
Quản lí thời gian sử dụng của thiết bị lưu trữ và hệ thống máy tính.
Việc đầu tiên cần phải thực hiện để xây dựng chính sách bảo mật CSDL là gì?
Lập danh sách và xác định quyền hạn các nhóm người dùng đối với hệ CSDL.
Quy định những nội dung liên quan đến ý thức và trách nhiệm của người dùng.
Xây dựng chính sách với các kế hoạch cụ thể, tổ chức giám sát hoạt động của hệ thống.
Xây dựng hệ thống các phần mềm để bảo mật CSDL.
Có thể khắc phục sự cố về nguồn điện: hệ thống cấp điện không đủ công suất bằng giải pháp nào?
Quản lí thời gian sử dụng các thiết bị lưu trữ.
Sử dụng các thiết bị ít tiêu tốn điện.
Xây dựng hệ thống cấp điện dự phòng suất.
Thay thế thiết bị trước khi thiết bị đến giai đoạn hư hỏng.
