Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập cuối kì 1 – Lớp 10 (Địa lí)
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 3mins
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở đâu?
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nước trên lục địa gồm nước ở đâu?
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Nguồn gốc hình thành băng là do nguyên nhân nào?
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hà có tác dụng chính trong việc gì?
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là gì?
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
nguồn cung cấp nước mặt.
khối lượng lớn nước biển.
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố nào?
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?
địa hình.
chế độ mưa.
băng tuyết.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là gì?
điều hoà chế độ nước sông.
giảm lưu lượng nước sông.
nhiều thung lũng.
địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có yếu tố nào?
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do nguyên nhân nào?
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Yếu tố nào góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Nước mưa chảy trên mặt.
Các mạch nước ngầm.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước vào thời gian nào?
vào mùa hạ.
vào mùa xuân.
quanh năm.
theo mùa.
Độ muối trung bình của nước biển là bao nhiêu?
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng nào?
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa độ muối và khối lượng riêng của nước biển?
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là bao nhiêu?
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều nào?
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do yếu tố nào?
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do yếu tố nào?
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do đâu?
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thủy triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí nào?
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày nào?
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Dao động thường xuyên.
Dao động theo chu kì.
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
Khác nhau ở các biển.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng
sức hút của Mặt Trời
các loại gió thường xuyên
địa hình các vùng biển
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp
độ phì
độ ẩm
vụn bở
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất
mềm bở ở bề mặt lục địa
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật
động vật
thực vật
vi sinh vật
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ
Quyết định thành phần khoáng vật
Quyết định thành phần cơ giới
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Đá mẹ
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Đá mẹ
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu
Khí hậu, sinh vật
Sinh vật, đá mẹ
Địa hình, đá mẹ
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Đá mẹ, khí hậu
Khí hậu, sinh vật
Sinh vật, đá mẹ
Địa hình, đá mẹ
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi
đất đỏ badan
đất phù sa cổ
đất ở núi đá
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm
Ẩm và khí
Khí và nhiệt
Nhiệt và nước
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp chất hữu cơ
Góp phần làm phá huỷ đá
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi
Phân giải, tổng hợp chất mùn
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ
góp phần làm phá huỷ đá
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi
phân giải, tổng hợp chất mùn
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
làm đá gốc bị phá huỷ
cung cấp chất hữu cơ
cung cấp chất vô cơ
tạo các vành đai đất
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ
cung cấp chất vô cơ
tạo các vành đai đất
làm phá huỷ đá gốc
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
Đá mẹ
Khí hậu
Địa hình
Sinh vật
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng
toàn bộ động vật và vi sinh vật
toàn bộ thực vật và vi sinh vật
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có
ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng
ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ
chất dinh dưỡng, không khí và nước
chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu
Con người
Địa hình
Đá mẹ
Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới, xích đạo
Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loài sinh vật ở
Những cây chịu bóng thường sống trong các bóng râm
Cây lá rộng sinh sống trên đất đỏ vàng ở rừng xích đạo
Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Độ cao và hướng nghiêng
Hướng nghiêng và độ dốc
Độ dốc và hướng sườn
Hướng sườn và độ cao
Lớp vỏ địa lí là
vỏ cảnh quan
vỏ Trái Đất
vỏ sinh quyển
vỏ khí quyển
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyền
Thủy quyển
Sinh quyển
Thổ nhưỡng quyển
Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên?
Địa đới
Địa ô
Đai cao
Thống nhất
Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?
Địa đới, địa ô
Địa ô, đai cao
Đai cao, tuần hoàn
Thống nhất, địa đới
Quy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên?
Địa đới
Địa ô
Đai cao
Thống nhất và hoàn chỉnh
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ
độ cao
kinh độ
các mùa
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ
độ cao
kinh độ
các mùa
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ
độ cao
đông tây
các mùa
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới
địa ô
thống nhất và hoàn chỉnh
đai cao
Trong tự nhiên, các thành phần không tồn tại và phát triển một cách cô lập là biểu hiện của quy luật
địa đới
địa ô
thống nhất và hoàn chỉnh
đai cao
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới
địa ô
thống nhất và hoàn chỉnh
đai cao
Các vòng đai nhiệt từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Vòng đai nóng, ôn hòa, lạnh, băng giá vĩnh cửu
Vòng đai nóng, lạnh, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu
Vòng đai lạnh, nóng, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu
Vòng đai lạnh, nóng, băng giá vĩnh cửu, ôn hòa
Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20∘C của hai bán cầu là vòng đai
nóng
ôn hòa
lạnh
băng giá vĩnh cửu
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20∘C và đường đẳng nhiệt năm +10∘C ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng
ôn hòa
lạnh
băng giá vĩnh cửu
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10∘C và đường đẳng nhiệt năm 0∘C ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng
ôn hòa
lạnh
băng giá vĩnh cửu
Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0∘C là hai vòng đai
nóng
ôn hòa
lạnh
băng giá vĩnh cửu
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm
vào giữa năm
cùng thời điểm
vào cuối năm
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở
cùng thời điểm
vào cuối năm
vào đầu năm
lúc giữa năm
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tự nhiên - sinh học
Biến đổi tự nhiên
Phong tục tập quán
Tâm lí xã hội
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học
Phát triển kinh tế - xã hội
Phong tục tập quán
Tâm lí xã hội
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học
Chính sách dân số
Phong tục tập quán
Tâm lí xã hội
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chiến tranh
Đói kém
Thiên tai
Sinh học
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già
Dịch bệnh
Động đất
Bão lụt
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư
Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm
vào giữa năm
vào cuối năm
cùng thời điểm
Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm
vào giữa năm
vào cuối năm
cùng thời điểm
Gia tăng cơ học học là sự chênh lệch giữa
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
số người xuất cư và nhập cư
tỉ suất sinh và người nhập cư
tỉ suất sinh và người xuất cư
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
quốc gia
các vùng
thế giới
khu vực
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính
lao động và theo tuổi
tuổi và theo giới tính
tuổi và trình độ văn hoá
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động
lao động và theo tuổi
trình độ văn hoá và theo giới tính
lao động và trình độ văn hoá
Tỉ số giới tính được tính bằng
số nam trên tổng dân
số nữ trên tổng dân
số nam trên số nữ
số nữ trên số nam
Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
nam hoặc nữ so với tổng số dân
nam và nữ so với tổng dân số nam
nữ và nam so với tổng dân số nữ
của cả quốc gia so với dân số nam
Cơ cấu dân số theo giới tính không phải biểu thị tương quan giữa giới
nam so với tổng dân
nữ so với tổng dân
nam so với giới nữ
nữ so với giới nam
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới tính?
Kinh tế
Thiên tai
Tuổi thọ
Chuyển cư
Cơ cấu theo giới tính không ảnh hưởng đến
phân bố sản xuất
đời sống xã hội
phát triển sản xuất
tuổi thọ dân cư
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động chủ yếu của
tự nhiên - sinh học
tâm lí, tập quán
Nguyên nhân nào chủ yếu nhất làm tăng tỉ số giới tính trong một thời gian tương đối dài ở các quốc gia?
Bệnh tật
Tai nạn
Thiên tai
Chiến tranh
Chọn tất cả phát biểu đúng về chế độ nước của sông và nguồn cấp nước.
Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.
Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.
Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.
Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.
Chọn tất cả phát biểu đúng về đặc điểm của nước ngầm.
Nước ngầm do nước mặt thấm xuống.
Mực nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá.
Nước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu vùng khô hạn.
Nước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi.
Cho thông tin: "Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống." Chọn tất cả phát biểu đúng liên quan.
Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Giải pháp nào đúng để bảo vệ nước ngọt?
Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí.
Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt.
Sử dụng các dụng cụ để tích trữ nước ngọt.
Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.
Chọn tất cả phát biểu đúng về thủy triều.
Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra thủy triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
Trong mỗi tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng, biên độ nước đáng nhỏ, gọi là triều kém.
Chọn tất cả ý kiến đúng về dòng biển trong các đại dương thế giới.
Chuyển động của dòng biển tạo thành những vòng tuần hoàn trên các đại dương.
Hai bên xích đạo, các dòng biển chảy từ phía đông về phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị chuyển hướng.
Ở khoảng vĩ độ 30–40° trên cả hai bán cầu, các dòng biển chảy về phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị đổi hướng.
Ở vùng vĩ độ cao của bán cầu Nam, dòng biển có hướng ổn định từ tây sang đông; không khí ở vùng vĩ độ cao của bán cầu Bắc, các dòng biển chuyển động rất phức tạp.
Cho đoạn thông tin: "Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người". Chọn tất cả phát biểu đúng theo thông tin trên.
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Chọn tất cả phát biểu đúng về quá trình hình thành đất.
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
Tính chất của đất không bị ảnh hưởng bởi tính chất của đá mẹ.
Địa hình có tác động chủ yếu đến quá trình phân phối lại lượng nhiệt, ẩm, tích tụ vật liệu.
Khí hậu tác động đến đá mẹ, địa hình và sinh vật.
Chọn tất cả phát biểu đúng về các nhân tố hình thành đất.
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
Độ pH quyết định đến độ ẩm trong đất.
Các loại đất tự nhiên đều cần có thời gian hình thành.
Con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất.
Cho đoạn thông tin: "Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất". Chọn tất cả phát biểu đúng theo thông tin trên.
Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất.
Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt, ẩm.
Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất.
Trên Trái đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hoá đa dạng.
Chọn tất cả ý kiến đúng về sinh quyền trên Trái Đất.
Giới hạn của sinh quyền phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống.
Sinh quyền gồm tầng đối lưu của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển.
Khối lượng của sinh quyền lớn nhất so với khối lượng vật chất của các quyển còn lại trong vỏ Trái Đất.
Sinh vật thường tập trung nhiều ở khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất, nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển thực vật, động vật và vi sinh vật.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn sinh thái nhất định.
Những nơi có nguồn nước dồi dào, sinh vật phát triển.
Địa hình ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thực vật thông qua độ cao.
Thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động vật.
Con người vừa có ảnh hưởng tích cực vừa có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phân bố sinh vật.
Cho thông tin: "Chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè: khí hậu có một mùa đông lạnh, đất feralit phát triển trên đá vôi;... Cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê: đất badan màu mỡ, khí hậu mang tính cận xích đạo, ..." Trong các nhận định sau, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Khí hậu là nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố sinh vật.
Đất tác động lớn đến sự phát triển và phân bố của thực vật.
Khí hậu và đất đai của nước ta đa dạng nên cơ cấu cây trồng đa dạng
Tây Nguyên có thể trồng được lúa do có đất phù sa màu mỡ.
Cho đoạn thông tin sau: "Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bọng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa." Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.
Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển
Động vật đa dạng do khí hậu phân hóa đa dạng
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ riêng từng thành phần.
Chặt phá rừng bừa bãi không chỉ ảnh hưởng đến sinh quyển mà còn ảnh hưởng đến các quyển khác của lớp vỏ địa lí.
Khi 1 thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ
Để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí cùng 1 lúc
Cho thông tin sau: "Trong phạm vi giới hạn của vỏ địa lí, đã diễn ra rất nhiều quy luật của tất cả các thành phần địa lí. Đó là những quy luật gì? Các quy luật đó diễn ra và tác động lẫn nhau như thế nào?" Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Các quy luật địa lí: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.
Các quy luật có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau tạo nên sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất.
Các quy luật địa lí: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy luật địa ô.
Các quy luật không có mối quan hệ quy định lẫn nhau
Cho thông tin sau về sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của lượng bức xạ mặt trời và nguồn năng lượng bên trong Trái Đất, cùng với các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí có sự thay đổi theo vĩ độ, theo kinh độ và độ cao địa hình tạo nên quy luật địa đới và phi địa đới trong vỏ địa lí: – Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới. – Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn. – Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ở nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao và địa ô. – Quy luật địa đới và phi địa đới là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí. Theo thông tin trên, những ý nào đúng?
Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới.
Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn.
Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là biểu hiện của quy luật đai cao và địa ô.
Quy luật địa đới và phi địa đới là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí.
Hãy tìm hiểu thông tin để giải thích vì sao miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh.
Miền Bắc gần chí tuyến.
Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa mùa đông.
Miền Bắc có diện tích rộng.
Miền Bắc có địa hình cao nhất cả nước.
Cho thông tin sau về vị trí và khí hậu miền Bắc: Miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh do miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc – nhấn tố phi địa đới làm cho nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông. Theo thông tin trên, những nhận định nào đúng?
Miền Bắc nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.
Mọi nơi ở miền Bắc có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh.
Mùa đông lạnh ở miền Bắc là do gió Mậu Dịch.
Thiên nhiên miền Bắc chịu chi phối bởi hai quy luật địa đới và phi địa đới.
Cho thông tin sau về sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta: Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô; thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh; ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới. Theo thông tin trên, những nhận định nào đúng?
Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây nước ta là biểu hiện của quy luật địa ô.
Vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan ôn đới là biểu hiện của quy luật địa đới.
Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất là do gió mùa Đông Bắc.
Nước ta có biểu hiện của quy luật phi địa đới là do địa hình.
Cho thông tin sau về sự chênh lệch chế độ nhiệt giữa miền Bắc và miền Nam: Nếu lấy trị số trung bình hàng năm của chế độ nhiệt để so sánh thì thấy sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam không lớn lắm, chỉ vào khoảng 0,35∘C / 1∘ vĩ tuyến. Nếu lấy trị số trung bình chế độ nhiệt trong cùng thời kì mùa hạ để so sánh thì sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam còn nhỏ hơn rất nhiều. Song nếu lấy trị số trung bình của chế độ nhiệt trong cùng thời kì mùa đông để so sánh thì sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam là rất lớn, tới 1∘C / 1∘ vĩ tuyến. Theo thông tin trên, những nhận định nào đúng?
Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng, trong đó rõ rệt nhất là phân hoá theo quy luật địa đới.
Sự phân hoá theo chiều Bắc – Nam thể hiện qua sự phân hoá khí hậu và các hệ sinh thái tự nhiên.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hoá thiên nhiên giữa miền Bắc với miền Nam là do hoạt động của sông ngòi.
Vùng lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên khác vùng lãnh thổ phía Bắc do nằm xa xích đạo, chịu ảnh hưởng của đai hội tụ nhiệt đới.
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của vỏ địa lí? Chọn tất cả những ý đúng.
Sự phân bố nhiệt trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào bức xạ mặt trời; góc nhập xạ giảm dần từ Xích đạo về hai cực làm cho lượng bức xạ giảm theo là nguyên nhân hình thành các vòng đai nhiệt.
Tất cả các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, khí áp, gió, mưa) đều thể hiện rõ rệt sự phân bố theo quy luật địa đới.
Các thành phần tự nhiên ở bờ Đông và bờ Tây lục địa về cơ bản là giống nhau.
Nhiệt độ thay đổi theo độ cao nhanh hơn nhiều so với phương ngang từ Xích đạo lên cực.
Cho bảng số liệu: Dân số Việt Nam năm 2005 và năm 2020 (đơn vị: nghìn người). Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số nước ta năm 2005 và 2020, dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất?
Biểu đồ tròn (hai hình tròn cho hai năm).
Biểu đồ cột ghép thể hiện số lượng.
Biểu đồ đường theo thời gian.
Biểu đồ miền theo tỉ lệ.
Cho bảng số liệu: Dân số Việt Nam năm 2005 và năm 2020 (đơn vị: nghìn người). Tính cơ cấu dân số thành thị – nông thôn của Việt Nam năm 2005 và năm 2020 (làm tròn đến 0,1% ). Chọn phương án đúng.
Năm 2005: Thành thị 27,1% , Nông thôn 72,9% ; Năm 2020: Thành thị 35,6% , Nông thôn 64,4% .
Năm 2005: Thành thị 30,0% , Nông thôn 70,0% ; Năm 2020: Thành thị 40,0% , Nông thôn 60,0% .
Năm 2005: Thành thị 25,0% , Nông thôn 75,0% ; Năm 2020: Thành thị 33,0% , Nông thôn 67,0% .
Năm 2005: Thành thị 28,5% , Nông thôn 71,5% ; Năm 2020: Thành thị 36,5% , Nông thôn 63,5% .
Cho bảng số liệu: Số dân của Đông Nam Á theo nhóm tuổi, năm 2020 (đơn vị: nghìn người). Căn cứ bảng số liệu, tính cơ cấu dân số trong nhóm tuổi 15–59 của Đông Nam Á năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị của phần trăm).
66%
68%
67%
69%
Cho bảng số liệu: Dân số hoạt động kinh tế phân theo ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2000–2020 (đơn vị: triệu người). Tính cơ cấu dân số hoạt động kinh tế phân theo ngành của nước ta năm 2020. Chọn phương án đúng.
Nông–lâm–thủy sản 23,5% ; Công nghiệp–xây dựng 35,3% ; Dịch vụ 41,2% .
Nông–lâm–thủy sản 20,0% ; Công nghiệp–xây dựng 40,0% ; Dịch vụ 40,0% .
Nông–lâm–thủy sản 25,0% ; Công nghiệp–xây dựng 35,0% ; Dịch vụ 40,0% .
Nông–lâm–thủy sản 30,0% ; Công nghiệp–xây dựng 30,0% ; Dịch vụ 40,0% .
Cho bảng số liệu Số dân và số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950–2020 (đơn vị: triệu người). Dân số thế giới: 1950: 2536; 1970: 3700; 1990: 5327; 2020: 7795. Dân số thành thị: 1950: 751; 1970: 1354; 1990: 2290; 2020: 4379. Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020.
48,0%
52,5%
56,2%
60,0%
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Ở miền núi, nếu lớp phủ thực vật bị phá trụi, thì nước mưa tập trung về sông nhanh hơn, nước sông đột ngột dâng lên cao hơn; nơi có lớp phủ thực vật tốt thì nước ngầm phong phú hơn.
Giữa các thành phần tự nhiên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Sự thay đổi của thành phần tự nhiên này sẽ làm thay đổi thành phần tự nhiên khác.
Nơi có thực vật phong phú sẽ làm tăng thiên tai lũ quét, sạt lở
Khi sử dụng bất kỳ thành phần lãnh thổ nào cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng.
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí.
Nguyên nhân của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí do dạng khối cầu của Trái Đất làm cho tia sáng của Mặt Trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần khác còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí giúp chúng ta có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi sử dụng chúng.
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về tính thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí?
.Nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì nhiều vùng đất thấp sẽ bị ngập nước biển
Phá rừng dẫn đến đất bị xâm thực, xói mòn; mực nước ngầm hạ thấp.
Khi tác động vào tự nhiên, con người không thể dự báo được các thay đổi của tự nhiên.
Vỏ địa lí hình thành và phát triển theo những quy luật địa lí chung.
Các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí trên Trái Đất đều chịu tác động của các qui luật địa lí chung,bắt nguồn từ sự thay đổi góc chiếu sáng của Mặt Trời và tác động của các lực phát sinh trong lòng đất.
Nguyên nhân của qui luật phi địa đới là do nội lực sinh ra lục địa, đại dương, địa hình núi cao
Qui luạt đai cao là sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ
Nguyên nhân của qui luật địa đới là do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo về cực
Nguyên nhân của qui luật địa ô là do sự phân bố lục địa, đại dương và các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến
