WorksheetsBài tập trắc nghiệm kế toán
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Theo cơ sở dồn tích, doanh thu được ghi nhận khi:
Khách hàng thanh toán tiền.
Doanh nghiệp ký hợp đồng.
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, xác định được doanh thu một cách đáng tin cậy, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
Doanh nghiệp xuất hóa đơn nhưng chưa cung cấp dịch vụ.
Nghiệp vụ “Trả nợ người bán 80.000 bằng chuyển khoản” làm:
Tài sản tăng, Nợ phải trả giảm.
Tài sản giảm, Nợ phải trả giảm.
Tài sản giảm, Vốn CSH giảm.
Tài sản không đổi, Nợ phải trả tăng.
Tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện” phản ánh:
Doanh thu đã ghi nhận nhưng chưa thu tiền.
Tiền đã thu nhưng doanh nghiệp chưa thực hiện nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Luôn có số dư Nợ và trình bày trong tài sản.
Chỉ dùng cho doanh thu bán hàng trả góp.
Khác biệt chính giữa kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho:
Kê khai thường xuyên không dùng TK 632.
Kiểm kê định kỳ không theo dõi hàng tồn kho trên sổ kế toán.
Kê khai thường xuyên ghi nhận giá vốn sau từng lần xuất, kiểm kê định kỳ xác định giá vốn cuối kỳ theo công thức.
Chỉ kiểm kê định kỳ được phép theo VAS.
Khi giá mua hàng tồn kho tăng dần, áp dụng FIFO thì:
Giá vốn hàng bán cao nhất, lợi nhuận thấp nhất.
Giá vốn hàng bán thấp nhất, hàng tồn kho cuối kỳ cao nhất.
Giá vốn và tồn kho như nhau ở mọi phương pháp.
Tồn kho cuối kỳ thấp nhất.
Biện pháp nào sau đây không phải là thủ tục KSNB hợp lý đối với tiền mặt?
Phân tách người giữ quỹ và người ghi sổ kế toán tiền.
Đối chiếu số dư tiền gửi với sao kê ngân hàng định kỳ.
Một người vừa lập phiếu thu, vừa thu tiền, vừa ghi sổ để "tiết kiệm chi phí nhân sự".
Hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, ưu tiên chuyển khoản.
Xóa sổ khoản phải thu đã được lập đủ dự phòng từ kỳ trước (phương pháp dự phòng) sẽ:
Làm tăng chi phí kỳ này.
Làm giảm tổng tài sản, tăng chi phí.
Không làm thay đổi tổng tài sản và chi phí kỳ này.
Làm tăng thu nhập khác.
Khoản chi nào sau đây được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ?
Chi bảo dưỡng định kỳ.
Thay thế bộ phận quan trọng làm tăng công suất, kéo dài tuổi thọ.
Chi lau dọn, vệ sinh hàng tháng.
Chi sửa chữa nhỏ khắc phục hỏng hóc thường xuyên.
Để trích lập dự phòng phải trả (TK 352), điều kiện cần và đủ là:
Nghĩa vụ có thể xảy ra trong tương lai, khả năng chi tiền rất thấp.
Doanh nghiệp muốn "thận trọng" nên trích thêm chi phí.
Có nghĩa vụ hiện tại, khả năng có thể phát sinh dòng tiền chi ra, ước tính được giá trị tin cậy.
Chỉ cần có nghĩa vụ pháp lý, không cần ước tính giá trị.
Mục đích chính của Bảng cân đối thử là:
) Khẳng định BCTC đã hoàn toàn chính xác.
Kiểm tra tổng phát sinh (hoặc số dư) Nợ và Có bằng nhau.
Tính lợi nhuận kỳ.
Xác định tồn kho cuối kỳ.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng, bán chịu 50.000 (chưa thu tiền). Nghiệp vụ này làm:
Tài sản tăng, Nợ phải trả tăng.
Tài sản tăng, Vốn CSH tăng.
Nợ phải trả giảm, Vốn CSH tăng.
Tài sản không đổi, chỉ tăng doanh thu.
Tài khoản nào sau đây là Nợ phải trả?
131 – Phải thu khách hàng.
211 – TSCĐ hữu hình.
331 – Phải trả người bán.
642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nghiệp vụ nào thường cần bút toán điều chỉnh cuối kỳ?
Mua hàng trả tiền ngay.
Thu tiền bán hàng ngay khi giao hàng.
Chi lương đã trả hết trong tháng.
Chi phí tiền lãi vay tháng 12 chưa thanh toán.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin chủ yếu về:
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm.
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong kỳ.
Dòng tiền vào, ra và biến động tiền & tương đương tiền, phân loại theo HĐKD, HĐĐT, HĐTC.
Biến động vốn chủ sở hữu đầu kỳ – cuối kỳ.
Câu 15. Mục đích chủ yếu của Bảng đối chiếu ngân hàng là:
Xác định chính xác giá trị hàng tồn kho.
So sánh số dư tiền gửi theo sổ kế toán và sao kê ngân hàng, phát hiện sai sót & khoản
đang “lưu thông”.
Kiểm tra khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Tính thuế TNDN phải nộp.
Theo nguyên tắc ghi sổ kép:
Mỗi nghiệp vụ chỉ cần ghi vào một tài khoản.
Tổng số tiền ghi Nợ luôn bằng tổng số tiền ghi Có trong mỗi nghiệp vụ.
Tất cả tài khoản đều có số dư Nợ.
Chỉ nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt mới dùng ghi kép.
Báo cáo tài chính nào trình bày tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu tại một thời điểm?
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bảng cân đối kế toán.
Thuyết minh BCTC.
Tài khoản nào sau đây bình thường tăng bên Có, giảm bên Nợ?
111 – Tiền mặt.
131 – Phải thu khách hàng.
331 – Phải trả người bán.
242 – Chi phí trả trước.
Mua TSCĐ trị giá 200.000 bằng vốn vay ngân hàng dài hạn. Ảnh hưởng lên phương trình kế toán:
Tài sản tăng, Nợ phải trả tăng.
Tài sản tăng, Vốn CSH tăng.
Tài sản tăng, Nợ phải trả giảm.
Trả trước tiền thuê văn phòng 6 tháng, 60.000, bằng tiền mặt. Bút toán ban đầu đúng là:
Nợ 642 / Có 111: 60.000
Nợ 242 / Có 111: 60.000
Nợ 331 / Có 111: 60.000
Nợ 142 / Có 331: 60.000
Cuối năm, doanh nghiệp còn nợ lương nhân viên 15.000. Bút toán điều chỉnh thích hợp:
Nợ 334 / Có 111: 15.000
Nợ 334 / Có 642: 15.000
Nợ 642 / Có 334: 15.000
Nợ 111 / Có 334: 15.000
Nếu ghi thiếu hàng tồn kho cuối kỳ (tồn kho thực tế lớn hơn số ghi sổ), thì trong năm đó:
Giá vốn bị ghi thấp, lợi nhuận bị ghi cao.
Giá vốn bị ghi cao, lợi nhuận bị ghi thấp.
Giá vốn và lợi nhuận không đổi.
Tài sản bị ghi cao, lợi nhuận bị ghi cao.
Giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho là:
Giá gốc trừ đi hao mòn.
Giá bán ước tính trừ đi các chi phí ước tính để hoàn thành và tiêu thụ.
Giá thấp nhất trong 3 loại: giá gốc, giá bán, giá thanh lý.
Giá bán hiện hành trên thị trường.
Câu 24. Để đối chiếu phí dịch vụ ngân hàng trừ trực tiếp trên sao kê tháng chưa ghi sổ kế toán, cần thực hiện gì?
Kiểm tra lại sao kê và ghi nhận vào sổ kế toán
Bỏ qua khoản phí này
Chờ đến cuối năm mới ghi nhận
Chỉ ghi nhận khi có thông báo từ ngân hàng
Khi chi tiền gửi ngân hàng để trả chi phí, kế toán sẽ:
Ghi tăng số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ.
Ghi giảm số dư tiền gửi ngân hàng và ghi nhận chi phí.
Không cần ghi gì, chỉ ghi chú trên bảng đối chiếu.
Ghi tăng phải thu khách hàng.
Ghi giảm giá trị hàng tồn kho do lỗi thời (trích lập dự phòng giảm giá HTK) sẽ:
Làm tăng tài sản, tăng chi phí.
Làm giảm tài sản, tăng chi phí.
Làm giảm nợ phải trả, tăng chi phí.
Không ảnh hưởng đến BCKQHĐKD.
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng:
Khấu hao hàng năm = Giá trị còn lại cuối kỳ / Số năm sử dụng.
Mức khấu hao mỗi năm thay đổi theo doanh thu.
Mức khấu hao mỗi năm không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích.
Không áp dụng cho TSCĐ hữu hình.
Khoản nào sau được tính vào nguyên giá TSCĐ mua mới?
Chi phí đào tạo nhân viên văn phòng.
Chi phí vận chuyển và lắp đặt máy móc.
Chi quảng cáo sản phẩm mới.
Chi bảo dưỡng định kỳ năm thứ 2.
Tiền gửi có kỳ hạn được ghi nhận là:
Doanh thu hoạt động tài chính.
Chi phí tài chính.
Nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu.
So với phương pháp xóa sổ trực tiếp, phương pháp dự phòng phải thu khó đòi:
Không ghi nhận chi phí tổn thất.
Ghi nhận chi phí tổn thất sớm hơn, khi ước tính nợ khó đòi.
Chỉ ghi dự phòng khi nợ chắc chắn không thu được.
Chỉ sử dụng cho khoản phải thu nhỏ.
Câu 31. Trường hợp nào dưới đây không ghi nhận dự phòng phải trả mà chỉ thuyết minh là nợ tiềm tàng (contingent)?
Doanh nghiệp đang bị kiện, khả năng thua kiện cao, ước tính được khoản đòi bồi thường.
Doanh nghiệp dỡ bỏ nhà xưởng, chắc chắn phải chi phí xử lý môi trường, đã ước tính được.
Bảo hành sản phẩm với lịch sử chi phí khá ổn định.
Khả năng chi trả là rất thấp, không đáng kể, khó ước tính.
Phải thu khách hàng là 100.000, dự phòng phải thu khó đòi là 6.000. Giá trị thuần có thể thực hiện của khoản phải thu là:
106.000
100.000
94.000
6.000
Khoản nào không được coi là tiền và tương đương tiền?
Tiền mặt tại quỹ.
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn 2 năm.
Tiền gửi tiết kiệm đảo hạn sau 1 tháng.
Khoản nào thường được phân loại là lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh?
Tiền thu từ bán hàng hóa, dịch vụ.
Tiền mua TSCĐ.
Tiền vay dài hạn từ ngân hàng.
Tiền trả nợ gốc vay dài hạn.
Khi lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp, điều chỉnh nào sau đây là đúng?
Lợi nhuận trước thuế + tăng hàng tồn kho.
Lợi nhuận trước thuế + khấu hao TSCĐ.
Lợi nhuận trước thuế – khấu hao TSCĐ.
Lợi nhuận trước thuế – khoản chi phí phi tiền.
Vai trò quan trọng nhất của hệ thống kiểm soát nội bộ là:
Giảm thuế TNDN.
Đảm bảo doanh nghiệp luôn có lãi.
Hạn chế gian lận, sai sót, bảo vệ tài sản, nâng cao độ tin cậy thông tin.
Thay thế hoàn toàn vai trò của kiểm toán độc lập.
Sai sót nào dưới đây vẫn có thể làm cho Bảng cân đối thử cân (tổng Nợ = tổng Có)?
Bỏ sót hẳn một nghiệp vụ.
Ghi sai số tiền vào bên Nợ nhưng đúng bên Có.
Ghi Nợ và Có sai tài khoản nhưng đúng số tiền.
Chỉ ghi một bên Nợ hoặc một bên Có của nghiệp vụ.
Lợi nhuận sau thuế cuối kỳ được kết chuyển sang:
Tài khoản 111 – Tiền mặt.
Tài khoản 331 – Phải trả người bán.
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Phần vay dài hạn sẽ đến hạn phải trả trong 12 tháng tới được trình bày là:
Nợ dài hạn.
Nợ ngắn hạn (nợ dài hạn đến hạn trả).
Vốn chủ sở hữu.
Tài sản ngắn hạn.
Chủ sở hữu góp thêm vốn bằng tiền mặt vào doanh nghiệp:
Tăng tài sản, tăng vốn chủ sở hữu.
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả.
Giảm tài sản, giảm vốn chủ sở hữu.
Không ảnh hưởng đến BCTC.
