Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ I MÔN HÓA 10

Total questions: 59

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:

a)

Electron, proton và neutron

b)

Electron và neutron

c)

Proton và neutron

d)

Electron và proton

2.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

a)

Electron, proton và neutron

b)

Electron và neutron

c)

Proton và neutron

d)

Electron và proton

3.

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

a)

1 electron.

b)

2 electron.

c)

3 electron.

d)

4 electron.

4.

Phân lớp 3d có số electron tối đa là

a)

6.

b)

18.

c)

14.

d)

10.

5.

Cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố 17Cl?

a)

1s2 2s2 2p6 3s1 3p6.

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 3d4 4s2 4p5.

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.

6.

Nguyên tử nào sau đây là kim loại?

a)

1s2 2s2 2p6 3s2

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

c)

1s2 2s2 2p4

d)

1s2 2s2 2p6

7.

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen là 1s2 2s2 2p3. Vị trí của nitrogen trong bảng tuần hoàn là:

a)

Ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA

b)

Ô thứ 7, chu kì 3, nhóm VA

c)

Ô thứ 5, chu kì 2, nhóm VA

d)

Ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VIA

8.

Cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố 1939K?

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s1

9.

Nguyên tử nào sau đây là kim loại:

a)

1s2 2p6 3s2 3p1

b)

1s2 2s2 2p2

c)

1s2 2s2 2p6

d)

1s2 2s2 2p6

10.

Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s2 2s2 2p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là:

a)

Ô thứ 6 chu kì 2 nhóm VIA

b)

Ô thứ 6 chu kì 3 nhóm VIB

c)

Ô thứ 8 chu kì 2 nhóm VIA

d)

Ô thứ 8 chu kì 2 nhóm VIB

11.

Cấu hình electron của nguyên tử iron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Vị trí của iron trong bảng tuần hoàn là:

a)

Ô thứ 26 chu kì 3 nhóm VIIIB

b)

Ô thứ 26 chu kì 3 nhóm VIIIA

c)

Ô thứ 26 chu kì 4 nhóm VIIIA

d)

Ô thứ 26 chu kì 4 nhóm VIIIB

12.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là:

a)

6.

b)

8.

c)

14.

d)

16.

13.

Chỉ ra nội dung đúng khi nói về sự biến thiên tính chất của nguyên tố trong cùng một nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

a)

Tính kim loại giảm dần

b)

Độ âm điện tăng dần

c)

Tính phi kim giảm dần

d)

Bán kính nguyên tử giảm dần

14.

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là:

a)

F, O, Li, Na.

b)

F, Na, O, Li.

c)

F, Li, O, Na.

d)

Li, Na, O, F.

15.

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 16, 9. Nếu sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tính phi kim tăng dần thì dãy sắp xếp nào sau đây đúng?

a)

Z<X<Y

b)

X<Y<Z.

c)

Y<X<Z.

d)

Y<Z<X.

16.

Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là:

a)

8

b)

12

c)

14

d)

16

17.

Trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn, khi đi từ trên xuống dưới (điện tích hạt nhân tăng dần) thì bán kính nguyên tử:

a)

Giảm dần

b)

Không thay đổi

c)

Tăng dần

d)

Giảm rồi tăng

18.

Cho các nguyên tố: K (Z = 19); N(Z=7); Mg (Z = 12) và Si (Z = 14). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái qua phải là:

a)

N, Si, Mg và K

b)

K, Mg, Si, N

c)

K, Mg, N và Si

d)

Mg, K, Si và N

19.

Cho các nguyên tố Na (Z =11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Dãy các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần tính kim loại là:

a)

Na, Mg, Al

b)

Mg, Al, Na

c)

Al, Mg, Na

d)

Al, Na, Mg

20.

Cho dãy các nguyên tố: 7N, 8O, 9F, 15P. Sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là

a)

P, N, F, O

b)

N, P, F, O

c)

P, N, O, F

d)

N, P, O, F

21.

Công thức phân tử của hợp chất tạo bởi nguyên tố R và Oxygen là R2O5. Cấu hình electron nào sau đây của R là đúng nhất:

a)

1s2 2s2 2p1

b)

1s2 2s2 2p5

c)

1s2 2s2 2p3

d)

1s2 2s2

22.

Nguyên tố Y thuộc nhóm VA. Công thức oxit cao nhất của Y là

a)

Y2O3

b)

YO2

c)

Y2O5

d)

YO3

23.

Nguyên tử oxygen (Z=8) có xu hướng nhận hay nhường bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ bền theo quy tắc octet?

a)

Nhường 6 electron

b)

Nhận 2 electron

c)

Nhận 6 electron

d)

Nhường 2 electron

24.

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng [Ne]3s2 3p3. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. X thuộc ô số 15 trong bảng tuần hoàn.

b)

B. X là một phi kim.

c)

C. Công thức oxide cao nhất của X là X2O3.

d)

D. X là nguyên tố p.

25.

Theo quy tắc octet, nguyên tử Aluminium (Z = 13) có xu hướng:

a)

Nhận 3 electron

b)

Nhận 5 electron

c)

Nhường 1 electron

d)

Nhường 3 electron

26.

Theo quy tắc octet, nguyên tử chlorine (Z = 17) có xu hướng:

a)

Nhận 1 electron

b)

Nhận 3 electron

c)

Nhường 1 electron

d)

Nhường 7 electron

27.

Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng sự hình thành ion? (Biết Mg (Z=12), Al (Z=13), Cl (Z=17), Ca (Z=20))

a)

Mg → Mg2+ + 1e

b)

Cl + 1e → Cl−

c)

Al → Al2+ + 2e

d)

Ca + 1e → Ca+

28.

Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?

a)

Na + 1e → Na+

b)

Cl2 → 2Cl− + 2e

c)

O2 + 2e → 2O2−

d)

Al → Al3+ + 3e

29.

Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

a)

H2O

b)

CO2

c)

NH3

d)

Na2O

30.

Công thức nào sau đây là công thức electron?

a)

O=C=O

b)

c)

d)

31.

Liên kết trong phân tử (NH3) là:

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết hydrogen

c)

Liên kết cộng hóa trị không phân cực

d)

Liên kết cộng hóa trị phân cực

32.

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt (….) đại diện cho:

a)

Liên kết cộng hóa trị có cực.

b)

Liên kết hydrogen.

c)

Liên kết ion.

d)

Liên kết Cho – Nhận.

33.

Phân tử nào sau đây có khả năng hình thành liên kết hydrogen giữa các phân tử? (Cho độ âm điện: H = 2,20; O = 3,44; C = 2,55; Cl = 3,16; P = 2,19)

a)

CH₃Cl

b)

H₂O

c)

CO₂

d)

PH₃

34.

Theo quy tắc octet, nguyên tử Sodium (Na) có xu hướng:

a)

Nhường 1 electron

b)

Nhận 1 electron

c)

Nhận 7 electron

d)

Nhường 7 electron

35.

Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?

a)

Calcium (Z=20)

b)

Magnesium (Z=12)

c)

Potassium (Z=19)

d)

Chlorine (Z=17)

36.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm electron khi hình thành liên kết hóa học như hình dưới đây?

a)

Helium (Z=2)

b)

Magnesium (Z=12)

c)

Chlorine (Z=17)

d)

Sodium (Z=11)

37.

Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây là đúng? (Biết Na (Z=11), Al (Z=13), S (Z=16), Ca (Z=20))

a)

Na + 1e → Na⁺

b)

Al → Al²⁺ + 2e

c)

S → S²⁻ + 2e

d)

Ca → Ca²⁺ + 2e

38.

Hợp chất nào sau đây có liên kết ion? (Biết độ âm điện H = 2,20; O = 3,44; C = 2,55; N = 3,04; Ca = 1,00)

a)

H₂O

b)

CO₂

c)

NH₃

d)

CaO

39.

Câu 41. Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

a)

b)

c)

d)

40.

Liên kết trong phân tử O₂ là liên kết gì?

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cho nhận

c)

Liên kết hydro

d)

Liên kết cộng hóa trị

41.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?

a)

A. H–F···H–F

b)

B. F···H–F···H–F

c)

C. H···F–H···F

d)

D. H–F···H–F

42.

Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?

a)

2 phân tử H₂O

b)

2 phân tử HF

c)

1 phân tử H₂O và 1 phân tử CH₄

d)

1 phân tử H₂O và 1 phân tử NH₃

43.

Phân tử nào sau đây có khả năng hình thành liên kết hydro giữa các phân tử?

a)

CO₂

b)

NH₃

c)

CH₄

d)

H₂S

44.

Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết ion?

a)

H₂O

b)

Cl₂

c)

MgO

d)

CO₂

45.

Phân tử nào sau đây có chứa liên kết ba?

a)

N₂

b)

NH₃

c)

O₃

d)

C₆H₆

46.

Cho các phân tử N₂, HCl, NaCl, MgO, H₂O. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là có cực lạ:

a)

H₂O và HCl

b)

HCl và MgO

c)

N₂ và NaCl

d)

NaCl và MgO

47.

Nguyên tố Magie (Mg) có ba đồng vị bền: Đồng vị: ²⁴Mg, ²⁵Mg, ²⁶Mg % số nguyên tử: 78,99%, 10,00%, 11,01% Cho các phát biểu sau: a) Đồng vị ²⁴Mg là đồng vị phổ biến nhất. b) Ba đồng vị trên có cùng số proton. c) Nguyên tử khối trung bình của Mg xấp xỉ 24,31. d) Ba đồng vị của Mg có cùng số neutron. Hãy chọn phát biểu sai.

a)

a) Đồng vị ²⁴Mg là đồng vị phổ biến nhất.

b)

b) Ba đồng vị trên có cùng số proton.

c)

c) Nguyên tử khối trung bình của Mg xấp xỉ 24,31.

d)

d) Ba đồng vị của Mg có cùng số neutron.

48.

Nguyên tố Chlorine (Cl) có hai đồng vị bền: Đồng vị: ³⁵Cl, ³⁷Cl % số nguyên tử: 75,77%, 24,23% Cho các phát biểu sau: a) Đồng vị ³⁵Cl là đồng vị phổ biến nhất. b) Hai đồng vị trên có cùng số proton. c) Nguyên tử khối trung bình của chlorine xấp xỉ 35,45. d) Hai đồng vị trên có cùng số neutron. Hãy chọn phát biểu sai.

a)

Đồng vị ³⁵Cl là đồng vị phổ biến nhất.

b)

Hai đồng vị trên có cùng số proton.

c)

Nguyên tử khối trung bình của chlorine xấp xỉ 35,45.

d)

Hai đồng vị trên có cùng số neutron.

49.

Xét các nguyên tố: ¹⁴Si, ¹⁵P, ¹⁶S, ¹⁷Cl. Cho các phát biểu sau: a) Các nguyên tố Si, P, S, Cl đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn. b) Trong dãy Si → P → S → Cl, bán kính nguyên tử tăng dần. c) Trong dãy Si → P → S → Cl, độ âm điện tăng dần. d) Oxide có tính acid mạnh nhất trong dãy SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇ là Cl₂O₇. Hãy chọn phát biểu sai.

a)

Các nguyên tố Si, P, S, Cl đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.

b)

Trong dãy Si → P → S → Cl, bán kính nguyên tử tăng dần.

c)

Trong dãy Si → P → S → Cl, độ âm điện tăng dần.

d)

Oxide có tính acid mạnh nhất trong dãy SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇ là Cl₂O₇.

50.

Câu 4. Xét các nguyên tố ¹¹Na, ¹²Mg, ¹³Al, ¹⁴Si. Cho các phát biểu sau: a) Các nguyên tố Na, Mg, Al, Si đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn. b) Trong dãy Na → Mg → Al → Si, bán kính nguyên tử giảm dần. c) Trong dãy Na → Mg → Al → Si, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần. d) Trong các oxide: Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, oxide có tính acid mạnh nhất là Al₂O₃. Hãy chọn phát biểu sai.

a)

a) Các nguyên tố Na, Mg, Al, Si đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.

b)

b) Trong dãy Na → Mg → Al → Si, bán kính nguyên tử giảm dần.

c)

c) Trong dãy Na → Mg → Al → Si, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

d)

d) Trong các oxide: Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, oxide có tính acid mạnh nhất là Al₂O₃.

51.

Câu 5. Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa Mg và O: Mg → Mg²⁺ + 2e O + 2e → O²⁻ Hai ion hút nhau bằng lực tĩnh điện → Liên kết ion Cho các phát biểu sau:

a)

Nguyên tử Mg có 2 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng.

b)

Trong quá trình hình thành liên kết, Mg nhường 2 electron cho O để tạo thành các ion Mg²⁺ và O²⁻.

c)

Liên kết giữa Mg²⁺ và O²⁻ được hình thành do sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.

d)

Hợp chất MgO là hợp chất ion, có nhiệt độ nóng chảy cao.

52.

Nguyên tử sodium có cấu hình là [Ne] 3s¹.

a)

Nguyên tử sodium có 1 electron hoá trị.

b)

Xu hướng cơ bản của nguyên tử sodium là nhường 1 electron để đạt được lớp vỏ 8 electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar.

c)

Na+ được tạo thành từ Na theo quy tắc octet có số electron là 11.

d)

Sơ đồ mô tả nguyên tử sodium nhường 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng:

Sơ đồ mô tả nguyên tử sodium nhường 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng:

53.

Nguyên tử chlorine có cấu hình là [Ne] 3s23p5.

a)

Nguyên tử chlorine có 5 electron hoá trị.

b)

Xu hướng cơ bản của nguyên tử chlorine là nhận 1 electron để đạt được lớp vỏ 8 electron ngoài cùng bền vững của khí hiếm Ar.

c)

ion Cl- được tạo thành từ Cl theo quy tắc octet có số electron là 18.

d)

Sơ đồ mô tả nguyên tử chlorine nhận1 electron:

Sơ đồ mô tả nguyên tử chlorine nhận1 electron:

54.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ( cho số hiệu nguyên tử của H và F lần lượt là 1 và 9):

a)

Khi tham gia liên kết hình thành phân tử HF, mỗi nguyên tử fluorine và hydrogen bỏ ra 1 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.

b)

Khi hình thành liên kết hoá học giữa 2 nguyên tử nitrogen (N) thành phân tử nitrogen (N2), mỗi nguyên tử nitrogen sẽ góp chung 2 electron hoá trị để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.

c)

Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết phân tử N2:

Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết phân tử N2:

d)

Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết phân tử HF:

Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết phân tử HF:

55.

Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử khí carbon dioxide.

a)

Liên kết giữa C và O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị

b)

Trong phân tử CO2 mỗi nguyên tử O bỏ ra hai electron để góp chung với nguyên tử C tạo thành hai cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

c)

Phân tử CO2 không phân cực do tổng momen lưỡng cực trong phân tử bằng không

d)

Nguyên tử O và nguyên tử C đều đạt tới cấu hình bền của khí hiếm Ar

56.

Xét phân tử H2O

a)

Liên kết H-O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

b)

Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử O.

c)

Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.

d)

Các phân tử H2O có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau.

57.

Cho tinh thể NaCl (Na có Z=11; Cl có Z=17):

a)

Nguyên tử Na và Cl ở dạng ion có số electron lần lượt là 10 và 18.

b)

Khi hình thành ion Cl- nguyên tử Cl đã nhận thêm một electron để đạt được cấu hình bền của khí hiếm Ar.

c)

Khi hình thành ion Cl- nguyên tử Cl đã nhường đi một electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm Ar.

d)

Trong ion Cl- số electron bằng số proton.

58.

H2S là một chất khí có mùi trứng thối, độc. Để hình thành phân tử H2S các nguyên tử H và S đã góp chung electron. (H có Z=1; S có Z=16):

a)

Nguyên tử S bỏ ra 2 electron để góp chung với hai nguyên tử H, còn mỗi nguyên tử H bỏ ra một electron để góp chung với nguyên tử S tạo ra một cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

b)

Liên kết hình thành trong phân tử H2S là liên kết cộng hóa trị.

c)

Liên kết hình thành trong phân tử H2S là liên kết ion.

d)

Nguyên tử S bỏ ra 2 electron để góp chung với hai nguyên tử H, còn mỗi nguyên tử H bỏ ra một electron để góp chung với nguyên tử S tạo ra hai cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

59.

Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết giữa calcium (Ca) và chlorine (Cl):

Ca → Ca²⁺ + 2e
Cl + 1e → Cl⁻

→ Các ion hút nhau bằng lực tĩnh điện → Liên kết ion

Cho các phát biểu sau:

a)

Nguyên tử calcium có 2 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử chlorine có 7 electron lớp ngoài cùng.

b)

Trong quá trình hình thành liên kết, calcium nhường 2 electron để tạo ion Ca²⁺, mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron để tạo ion Cl⁻.

c)

Liên kết giữa Ca²⁺ và Cl⁻ được hình thành do sự dùng chung electron giữa các nguyên tử.

d)

Hợp chất calcium chloride (CaCl₂) là hợp chất ion, có nhiệt độ nóng chảy cao.