wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 3.1 và PHẦN 3.2 (trích): Câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử,... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng liên quan đến lĩnh vực nào?

a)

kĩ thuật điện tử

b)

kĩ thuật điện

c)

kĩ thuật cơ khí

d)

kĩ thuật xây dựng

2.

Việc nghiên cứu chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện là những hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để làm gì?

a)

sản xuất điện năng

b)

truyền tải điện năng

c)

phân phối điện năng

d)

sử dụng điện năng

3.

Việc nghiên cứu biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống là những hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để làm gì?

a)

sản xuất điện năng

b)

truyền tải điện năng

c)

phân phối điện năng

d)

sử dụng điện năng

4.

Việc đưa điện từ nguồn điện tới nơi tiêu thụ điện thông qua lưới điện là hoạt động trong lĩnh vực kĩ thuật điện để làm gì?

a)

sản xuất điện năng

b)

truyền tải điện năng

c)

phân phối điện năng

d)

sử dụng điện năng

5.

Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, hoạt động liên quan đến sử dụng điện năng là hoạt động nào?

a)

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện trong nhà máy điện

b)

nghiên cứu chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện

c)

nghiên cứu, thiết kế hệ thống lưới điện thông minh cho năng lượng tái tạo

d)

nghiên cứu biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống

6.

Các ngành kĩ sư điện, kĩ thuật viên kĩ thuật điện, thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện là các nghề thuộc lĩnh vực nào?

a)

kĩ thuật điện

b)

kĩ thuật điện tử

c)

kĩ thuật cơ khí

d)

kĩ thuật xây dựng

7.

Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, những hoạt động nào dưới đây thuộc công việc thiết kế điện?

a)

Sử dụng các thiết bị điều khiển để duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện

b)

Nối dây dẫn điện từ nguồn điện tới các thiết bị điện và các tải tiêu thụ điện

c)

Kiểm tra, làm sạch và bảo dưỡng các thành phần của hệ thống điện

d)

Phân tích, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện

8.

Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, những hoạt động nào dưới đây thuộc công việc vận hành điện?

a)

Phân tích, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các thành phần của hệ thống điện

c)

Duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện bằng các thiết bị điều khiển

d)

Đi đường ống điện, thông ống, kéo dây và kiểm tra thông mạch của đường dây

9.

Trong thông báo tuyển dụng của một công ty điện lực có nội dung: “Yêu cầu có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện; có nhiệm vụ hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, vận hành thiết bị điện và hệ thống phân phối điện”. Mô tả này phù hợp với vị trí nghề nghiệp nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Thợ sửa chữa thiết bị điện

d)

Thợ nối cáp phân phối điện

10.

Việc nghiên cứu phát triển lưới điện thông minh là để làm gì?

a)

phát triển các nguồn năng lượng tái tạo trong sản xuất điện năng

b)

tăng khả năng quản lí, giám sát sản xuất trong các nhà máy thông minh

c)

tạo ra các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn và thân thiện với môi trường

d)

quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng, dự trữ năng lượng điện

11.

Để giúp tạo ra các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn và thân thiện với môi trường, cần phát triển lĩnh vực nào?

a)

lưới điện thông minh

b)

vật liệu mới cho kĩ thuật điện

c)

hệ sinh thái nhà máy thông minh

d)

sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo

12.

Trong sản xuất, kĩ thuật điện có vai trò nào sau đây?

a)

cung cấp điện năng, cung cấp các thiết bị và tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất

b)

tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành giao thông từ xa và tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất

c)

tạo ra các phương tiện, thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng cho quá trình sản xuất

d)

tạo ra các phương tiện, thiết bị gia băng thông sử dụng điện giúp việc di chuyển, đi lại được thuận tiện, an toàn cho quá trình sản xuất

13.

Trong đời sống, kĩ thuật điện có vai trò nào sau đây?

a)

cung cấp điện năng cho các thiết bị điện, nâng cao chất lượng cuộc sống và chất lượng phục vụ cộng đồng

b)

cung cấp điện năng cho các máy móc, thiết bị điện thay thế con người để nâng cao chất lượng các sản phẩm phục vụ cộng đồng

c)

cung cấp điện năng cho các thiết bị, đồ dùng điện giúp nâng cao chất lượng quản lí và giám sát quá trình tạo ra của cải, vật chất trong xã hội

d)

cung cấp điện năng cho các thiết bị và hệ thống giao thông thông minh giảm bớt lao động, tăng số lượng và chất lượng của cải, vật chất trong xã hội

14.

Nội dung nào dưới đây mô tả một trong những triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất?

a)

Phát triển hệ thống lưới điện thông minh

b)

Phát triển các thiết bị điện gia dụng

c)

Phát triển phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện thông minh

d)

Phát triển hệ thống dự trữ năng lượng

15.

Dòng điện xoay chiều một pha là dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình nào?

a)

sin

b)

cosin

c)

tan

d)

cot

16.

Biểu thức dòng điện xoay chiều một pha có dạng nào dưới đây?

a)

i = Imsin(ωt + φ)

b)

i = Icos(ωt + φ)

c)

i = Imtan(ωt + φ)

d)

i = Isin(cot + φ)

17.

Khi máy phát điện xoay chiều ba pha hoạt động, sức điện động xuất hiện trên các pha sẽ lệch nhau một góc bao nhiêu?

a)

π/2

b)

2π/3

c)

π

d)

18.

Máy phát điện xoay chiều ba pha có cấu tạo gồm những bộ phận nào?

a)

cuộn dây và tải ba pha

b)

nguồn điện và tải ba pha

c)

stator và rotor

d)

stator và nam châm

19.

Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, rotor được cấu tạo là gì?

a)

một nam châm điện

b)

một nam châm vĩnh cửu

c)

ba nam châm điện

d)

ba nam châm vĩnh cửu

20.

Có bao nhiêu cách để nối tải ba pha trong mạch điện xoay chiều ba pha?

a)

2 cách

b)

3 cách

c)

4 cách

d)

1 cách

21.

Dựa trên hình vẽ, xác định kiểu nối nguồn và nối tải ba pha được mô tả.

a)

Nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình tam giác.

b)

Nguồn nối hình tam giác, tải nối hình tam giác.

c)

Nguồn nối hình sao, tải nối hình tam giác.

d)

Nguồn nối hình tam giác, tải nối hình sao có dây trung tính.

22.

Dựa trên hình vẽ, xác định kiểu nối nguồn và nối tải ba pha được mô tả.

a)

Nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao có dây trung tính.

b)

Nguồn nối hình tam giác, tải nối hình tam giác.

c)

Nguồn nối hình sao có dây trung tính, tải nối hình sao không có dây trung tính.

d)

Nguồn nối hình tam giác, tải nối hình sao có dây trung tính.

23.

Trong mạch điện xoay chiều ba pha, điện áp dây UdU_d là điện áp giữa các phần tử nào?

a)

Dây pha và dây trung tính.

b)

Điểm đầu và điểm cuối của một pha.

c)

Điểm đầu của một pha và điểm trung tính O.

d)

Hai dây pha.

24.

Nguyên lí hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha dựa trên hiện tượng nào?

a)

Quang điện.

b)

Bức xạ điện từ.

c)

Cảm ứng điện từ.

d)

Tĩnh điện.

25.

Máy phát điện xoay chiều là máy điện biến đổi dạng năng lượng nào?

a)

Cơ năng thành điện năng.

b)

Điện năng thành cơ năng.

c)

Nhiệt năng thành cơ năng.

d)

Quang năng thành cơ năng.

26.

Trong mạch điện ba pha đối xứng, nếu tải nối hình sao thì các thông số hiệu dụng của dòng điện dây và điện áp dây được xác định bằng công thức nào?

a)

Id=Ip;  Ud=UpI_d = I_p;\; U_d = U_p

b)

Id=Ip;  Ud=3UpI_d = I_p;\; U_d = \sqrt{3}U_p

c)

Id=3Ip;  Ud=UpI_d = \sqrt{3}I_p;\; U_d = U_p

d)

Id=3Ip;  Ud=3UpI_d = \sqrt{3}I_p;\; U_d = \sqrt{3}U_p

27.

Trong mạch điện ba pha đối xứng, nếu tải nối hình tam giác thì các thông số hiệu dụng của dòng điện dây và điện áp dây được xác định bằng công thức nào?

a)

Id=Ip;  Ud=3UpI_d = I_p;\; U_d = \sqrt{3}U_p

b)

Id=Ip;  Ud=UpI_d = I_p;\; U_d = U_p

c)

Id=3Ip;  Ud=UpI_d = \sqrt{3}I_p;\; U_d = U_p

d)

Id=3Ip;  Ud=3UpI_d = \sqrt{3}I_p;\; U_d = \sqrt{3}U_p

28.

Trong mạch điện ba pha đối xứng, tải trên mỗi pha A, B, C có tổng trở kí hiệu ZAZ_A , ZBZ_B , ZCZ_C và tải được gọi là đối xứng khi điều kiện nào đúng?

a)

ZA=ZB=ZCZ_A = Z_B = Z_C

b)

Id=IpI_d = I_p

c)

Ud=UpU_d = U_p

d)

Id=3Ip;  Ud=3UpI_d = \sqrt{3}I_p;\; U_d = \sqrt{3}U_p

29.

Hệ thống điện quốc gia gồm những thành phần nào?

a)

Nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.

b)

Nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Bắc.

c)

Nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Trung.

d)

Nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Nam.

30.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có vai trò gì?

a)

Kết nối, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

b)

Tạo ra điện năng, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.

c)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

d)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.

31.

Trong hệ thống điện quốc gia, xét về hình thức cung cấp điện, thuận tiện nhất và nhằm tận dụng điện năng từ trạm điện nguồn đến trạm điện phân phối chính có điện áp ở mức nào?

a)

Lớn hơn 110kV110\,\text{kV} .

b)

Nhỏ hơn 110kV110\,\text{kV} .

c)

Lớn hơn 35kV35\,\text{kV} .

d)

Nhỏ hơn 35kV35\,\text{kV} .

32.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện phân phối thực hiện nhiệm vụ truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến tải tiêu thụ có điện áp ở mức nào?

a)

Từ 35kV35\,\text{kV} trở xuống.

b)

Từ 110kV110\,\text{kV} trở lên.

c)

Từ 110kV110\,\text{kV} trở xuống.

d)

Từ 35kV35\,\text{kV} trở lên.

33.

Trong hệ thống điện quốc gia, tại tiêu thụ (tải điện) là các thiết bị có chức năng gì?

a)

Tiêu thụ điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

b)

Sản xuất điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

c)

Truyền tải điện năng và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

d)

Phân phối điện năng và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

34.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện bao gồm những bộ phận nào?

a)

Các đường dây truyền tải và phân phối, trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển.

b)

Các đường dây truyền tải, phân phối và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.

c)

Nguồn điện, các lưới điện, các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.

d)

Tiêu thụ điện và biến điện năng thành các dạng năng lượng khác.

35.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện có cấp điện áp trên 220kV220\,\text{kV} là lưới điện loại nào?

a)

Cao áp.

b)

Siêu cao áp.

c)

Trung áp.

d)

Hạ áp.

36.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện hạ áp có cấp điện áp tối đa là bao nhiêu?

a)

1kV1\,\text{kV} .

b)

35kV35\,\text{kV} .

c)

Từ 1kV1\,\text{kV} đến 35kV35\,\text{kV} .

d)

Từ 35kV35\,\text{kV} đến 110kV110\,\text{kV} .

37.

Trong hệ thống điện quốc gia, đường dây truyền tải là các đường dây

a)

trung áp.

b)

phân phối.

c)

cao áp.

d)

hạ áp.

38.

Trong sinh hoạt, tải tiêu thụ của mạng điện thường là tải

a)

một pha.

b)

ba pha.

c)

một chiều.

d)

hình sao.

39.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi

a)

các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

b)

năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.

c)

dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

d)

dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.

40.

Để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất cao làm quay turbine, nhà máy điện hạt nhân đã sử dụng năng lượng từ

a)

phản ứng phân hạch.

b)

phản ứng nhiệt hạch.

c)

phản ứng dây chuyền.

d)

phản ứng oxi hoá - khử.

41.

Một trong những nhược điểm của nhà máy thuỷ điện là

a)

công suất phát của nhà máy thuỷ điện phụ thuộc vào lưu lượng nước tích trữ trong hồ chứa.

b)

tốc độ quay của turbine.

c)

chi phí vận hành thấp.

d)

công suất phát của nhà máy thuỷ điện phụ thuộc vào hơi nước trong các đường ống dẫn.

42.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ

a)

khoảng vài trăm kW trở lên.

b)

khoảng vài chục kW trở xuống.

c)

từ vài chục kW đến vài trăm kW.

d)

từ vài kW đến vài chục kW.

43.

Sơ đồ cấu trúc mạng điện như hình sau là sơ đồ thể hiện cấu trúc của

a)

mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

b)

mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.

c)

hệ thống điện quốc gia.

d)

hệ thống điện gia đình.

44.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, trạm biến áp có vai trò biến đổi từ lưới điện phân phối xuống điện áp

a)

hạ áp.

b)

cao áp.

c)

trung áp.

d)

tiêu thụ.

45.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ đường dây hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho tủ điện phân phối nhánh là

a)

tủ điện phân phối tổng.

b)

tủ điện phân phối nhánh.

c)

dây cáp điện.

d)

trạm biến áp.

46.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ phân phối động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng là

a)

tủ điện phân phối tổng.

b)

tủ điện phân phối nhánh.

c)

dây cáp điện.

d)

trạm biến áp.

47.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối nhánh để cung cấp cho các máy sản xuất là

a)

tủ điện động lực.

b)

tủ điện chiếu sáng.

c)

dây cáp điện.

d)

trạm biến áp.

48.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò nhận điện năng từ tủ điện phân phối nhánh để cung cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng là

a)

tủ điện động lực.

b)

tủ điện chiếu sáng.

c)

dây cáp điện.

d)

trạm biến áp.

49.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có chức năng bảo vệ mạch điện khi các máy sản xuất xảy ra sự cố là

a)

tủ điện động lực.

b)

tủ điện chiếu sáng.

c)

dây cáp điện.

d)

trạm biến áp.

50.

Trong tủ điện phân phối tổng của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, để bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch thường sử dụng thiết bị bảo vệ là

a)

aptomat.

b)

ổ cắm.

c)

công tắc.

d)

cầu chì.

51.

Trong tủ điện động lực của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, để bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch thường sử dụng thiết bị bảo vệ là

a)

aptomat hoặc cầu dao điện.

b)

aptomat hoặc cầu chì.

c)

công tắc.

d)

cầu chì.

52.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thiết bị có vai trò kết nối các thành phần của mạng điện là

a)

cáp điện.

b)

tủ chiếu sáng.

c)

trạm biến áp.

d)

cầu chì.

53.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thuộc lưới điện

a)

phân phối.

b)

truyền tải.

c)

trung áp.

d)

cao áp.

54.

Mạng điện có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp phân phối đến công tơ điện của người dùng là các hộ gia đình là

a)

mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

b)

mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt.

c)

hệ thống điện quốc gia.

d)

hệ thống điện gia đình.

55.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp

a)

220 V.

b)

110 V.

c)

220V/2 V.

d)

110V/2 V.

56.

Sơ đồ cấu trúc mạng điện như hình mô tả là sơ đồ thể hiện cấu trúc của hệ thống nào?

a)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

b)

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt

c)

Hệ thống điện quốc gia

d)

Hệ thống điện gia đình

57.

Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, kí hiệu hình gồm hai cuộn dây đối nhau thể hiện bộ phận nào?

a)

Trạm biến áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối khu vực

d)

Hộ gia đình

58.

Trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, điện áp cho phép dao động quanh giá trị định mức không quá mức nào sau đây?

a)

±5%\pm 5\%

b)

±10%\pm 10\%

c)

±15%\pm 15\%

d)

±20%\pm 20\%

59.

Thiết bị nào sau đây không thuộc cấu trúc mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt?

a)

Tủ điện phân phối

b)

Trạm biến áp

c)

Dây cáp điện

d)

Tủ điện chiếu sáng

60.

Trong hệ thống điện quốc gia ở nước ta, cấp điện áp cao nhất là mức nào?

a)

500 kV

b)

35 kV

c)

220 kV

d)

110 kV

61.

Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, kí hiệu ở vị trí số (2) trong hình là bộ phận nào?

a)

Trạm biến áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối khu vực

d)

Hộ gia đình

62.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có tần số bằng bao nhiêu?

a)

50 Hz

b)

60 Hz

c)

120 Hz

d)

100 Hz

63.

Hình ảnh cho thấy phương pháp sản xuất điện năng bằng nguồn năng lượng nào?

a)

Gió

b)

Mặt trời

c)

Thủy điện

d)

Nhiệt điện

64.

Một dòng điện xoay chiều được mô tả bởi phương trình i=4cos(100πt) Ai = 4\cos(100\pi t)\ \text{A} , với t tính bằng giây. Cường độ cực đại của dòng điện này bằng bao nhiêu?

a)

22 A2\sqrt{2}\ \text{A}

b)

42 A4\sqrt{2}\ \text{A}

c)

2 A2\ \text{A}

d)

4 A4\ \text{A}

65.

Trong mạch điện xoay chiều ba pha đối xứng mắc hình sao, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Dòng điện trong dây trung hòa bằng không

b)

Điện áp pha bằng 3\sqrt{3} lần điện áp giữa hai dây

c)

Dòng điện trong mỗi pha bằng dòng điện trong mỗi dây pha

d)

Truyền tải điện năng bằng bốn dây dẫn, dây trung hòa có tiết diện nhỏ nhất

66.

Một nguồn điện xoay chiều ba pha bốn dây có ghi các điện áp 220 V/380 V. Khi đó, thông số 380 V là điện áp giữa

a)

dây pha và dây trung tính.

b)

điểm đầu A và điểm cuối X của một pha.

c)

điểm đầu A và điểm trung tính O.

d)

hai dây pha.

67.

Trong sản xuất điện năng, nhóm phương pháp tạo ra điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo là

a)

nhiệt điện, điện hạt nhân.

b)

thủy triều, điện gió, điện mặt trời.

c)

thủy điện, điện gió, nhiệt điện.

d)

nhiệt điện, điện hạt nhân, thủy điện.

68.

Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp cần có bộ chuyển đổi dòng điện một chiều (DC) thành dòng điện xoay chiều (AC) là

a)

nhiệt điện.

b)

điện mặt trời.

c)

thủy điện.

d)

điện hạt nhân.

69.

Trong sơ đồ mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt (tham chiếu hình ở câu 42 trang 30), qua trạm biến áp, điện áp được hạ xuống để cung cấp tới tủ điện phân phối tổng có giá trị

a)

0,4 kV.

b)

22 kV.

c)

1 kV.

d)

110 kV.

70.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thao tác đóng mạch điện theo trình tự

a)

biến áp hạ áp → tủ phân phối nhánh → tủ phân phối tổng.

b)

tủ phân phối nhánh → tủ phân phối tổng → biến áp hạ áp.

c)

biến áp hạ áp → tủ phân phối tổng → tủ phân phối nhánh.

d)

tủ phân phối tổng → tủ phân phối nhánh → biến áp hạ áp.

71.

Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, thao tác cắt mạch điện theo thứ tự

a)

tủ động lực và tủ chiếu sáng → tủ phân phối → biến áp hạ áp.

b)

tủ phân phối → tủ phân phối nhánh → biến áp hạ áp → tủ động lực → tủ chiếu sáng.

c)

tủ động lực và tủ chiếu sáng → biến áp hạ áp → tủ phân phối.

d)

tủ chiếu sáng → tủ phân phối → tủ động lực → biến áp hạ áp.

72.

Đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là

a)

có một hệ thống máy biến áp cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.

b)

có một máy biến áp riêng cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.

c)

không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây hạ áp gần nhất.

d)

không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây cao áp gần nhất.

73.

Trong hệ thống điện quốc gia, biện pháp để làm giảm hao phí và tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải đi xa là

a)

tăng tiết diện của dây dẫn.

b)

nâng cao công suất máy phát.

c)

tăng điện áp trước khi truyền tải.

d)

xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.

74.

Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp không có sự biến đổi cơ năng thành điện năng là

a)

thủy điện.

b)

điện mặt trời.

c)

điện hạt nhân.

d)

nhiệt điện.

75.

Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp làm ảnh hưởng đáng kể đến đa dạng sinh học là

a)

điện gió.

b)

điện mặt trời.

c)

thủy điện.

d)

nhiệt điện.

76.

Trong các phương pháp sản xuất điện năng, phương pháp tạo ra chất thải có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và con người là

a)

thủy điện.

b)

điện mặt trời.

c)

điện hạt nhân.

d)

nhiệt điện.