Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lí nhiệt – Sự chuyển thể (trắc nghiệm dành cho khối 12)

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử có đặc điểm nào?

a)

Dao động quanh vị trí cân bằng không cố định

b)

Sắp xếp có trật tự

c)

Chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định

d)

Chuyển động hỗn loạn

2.

Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử có đặc điểm gì?

a)

Có lực tương tác luôn là lực đẩy

b)

Có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy

c)

Không có lực tương tác

d)

Có lực tương tác luôn là lực hút

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?

a)

Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định

b)

Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định

c)

Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định

d)

Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định

4.

Trong chuyển động nhiệt, các phân tử lỏng có đặc điểm gì?

a)

Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng

b)

Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định

c)

Chuyển động hỗn loạn

d)

Dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí này không cố định mà di chuyển

5.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

a)

Có các phân tử chuyển động hỗn loạn

b)

Có hình dạng và thể tích riêng

c)

Có thể nén được dễ dàng

d)

Lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng

6.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn là đại lượng cho biết điều gì?

a)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 mol chất để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy xác định

b)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để nóng chảy hoàn toàn tại nhiệt độ nóng chảy của nó

c)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để tăng nhiệt độ thêm 1°C

d)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để hóa hơi hoàn toàn

7.

Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là đại lượng cho biết điều gì?

a)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 mol chất để hóa hơi hoàn toàn

b)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để tăng nhiệt độ thêm 1°C

c)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để hóa hơi hoàn toàn tại nhiệt độ sôi của nó

d)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 mol chất để hóa hơi hoàn toàn

8.

Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

a)

Q/m

b)

2Q/m

c)

m/Q

d)

m/2Q

9.

Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này là

a)

Q/m

b)

2Q/m

c)

m/Q

d)

m/2Q

10.

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

a)

J/(kg·K)

b)

J/K

c)

J/°C

d)

J/kg

11.

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là

a)

J/(kg·K)

b)

J/K

c)

J/°C

d)

J/kg

12.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

a)

Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng

b)

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu

c)

Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng

d)

Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng

13.

Khi quan sát sự nóng chảy của nước đá, trong suốt thời gian nóng chảy thì

a)

Nhiệt độ của nước đá tăng

b)

Nhiệt độ của nước đá giảm

c)

Nhiệt độ của nước đá không thay đổi

d)

Nhiệt độ của nước đá ban đầu tăng sau đó giảm

14.

Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình

a)

Đông đặc

b)

Hóa hơi

c)

Nóng chảy

d)

Ngưng tụ

15.

Phương án nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần độ lớn của lực tương tác các phân tử:

a)

Hơi nước, nước, nước đá

b)

Nước đá, nước, hơi nước

c)

Hơi nước, nước đá, nước

d)

Nước, hơi nước, nước đá

16.

Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22°C trong khi nhiệt độ không khí là 25°C. Mặc dù không khí ẩm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do

a)

Nước cách nhiệt tốt hơn không khí

b)

nước trên da bay hơi

c)

Nhiệt độ của không khí thấp hơn

d)

Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn

17.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là 2,5×1042,5\times10^4 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 100 g chì ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu Jun?

a)

2,0×10^3 J

b)

2,5×10^3 J

c)

3,0×10^3 J

d)

3,5×10^3 J

18.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4×10^5 J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C bằng

a)

0,34×10^3 J

b)

340×10^3 J

c)

34×10^3 J

d)

3,4×10^3 J

19.

Sau khi đun nóng nước đến 100°C, tiếp tục đun thêm thì 0,70kg0,70 kg nước chuyển thành hơi. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là L=2,3×106J/kgL = 2,3×10^6 J/kg . Tính nhiệt lượng đã cung cấp để làm 0,70kg0,70 kg nước ở 100°C hóa hơi hết.

a)

1,6×10^3 J

b)

1,6×10^4 J

c)

1,6×10^5 J

d)

1,6×10^6 J

20.

Đồ thị nhiệt độ theo thời gian của một mẫu chất khi được làm nóng trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn gồm các đoạn AB, BC, CD, DE như hình. Khẳng định: "Mẫu chất được làm nóng trong quá trình qua phần AB là nước đá."

a)

Đ Đ Đ S

b)

S Đ Đ Đ

c)

S Đ S Đ

d)

Đ Đ Đ Đ

21.

Một chậu đựng hỗn hợp nước và nước đá có khối lượng tổng cộng 10 kg. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian cho thấy từ 0 đến 50 phút nhiệt độ giữ ở 0°C; từ 50 đến 60 phút nhiệt độ tăng đều từ 0°C đến 2°C. Khẳng định:

a. "Trong khoảng thời gian từ 0 đến 50 phút, nhiệt độ hỗn hợp giữ không đổi ở 0°C, nên trong khoảng thời gian này xảy ra quá trình nóng chảy (nước đá tan)."

b. Sau thời gian 50 phút toàn bộ nước đá đã tan hết.

c. Trong suốt quá trình nóng chảy của nước đá, năng lượng cung cấp chủ yếu làm tăng nhiệt độ phần nước trong hỗn hợp.

d. Khối lượng nước đá có trong hỗn hợp lúc ban đầu là 1,235 kg.

a)

Đ Đ S Đ

b)

S Đ Đ S

22.

Một chất rắn có khối lượng 2 kg và nhiệt dung riêng 1000 J/(kg·K) được nung đều bằng nguồn nhiệt không đổi. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian: từ 0 đến 100 s nhiệt độ tăng từ 20°C lên 70°C; từ 100 đến 200 s nhiệt độ giữ không đổi ở 70°C. Khẳng định:

a. Giai đoạn từ 0 đến 100 s là quá trình tăng nhiệt độ của chất rắn.

b. Trong khoảng thời gian từ 100 s đến 200 s chất rắn đang nóng chảy ở nhiệt độ không đổi.

c. Trong giai đoạn nóng chảy, toàn bộ nhiệt lượng cung cấp làm tăng nhiệt độ của chất.

d. Vì công suất nguồn nhiệt không đổi, nên tỉ số thời gian nóng chảy so với thời gian tăng nhiệt cho phép tính nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn từ đồ thị.

a)

Đ S Đ S

b)

Đ Đ S Đ

23.

Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta sử dụng 0,6 kg nước đá. Oát kế đo được là 930 W. Đồ thị thực nghiệm sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian như hình vẽ. Hãy tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.

a) Khoảng thời gian từ 0 đến 200 s là giai đoạn nước đá nóng chảy ở nhiệt độ không đổi.

b) Trong giai đoạn từ 0 đến 200 s, toàn bộ nhiệt lượng cung cấp được dùng để phá vỡ cấu trúc tinh thể của nước đá.

c) Nhiệt độ của nước đá tăng dần trong suốt quá trình từ 0 đến 200 s.

d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 341000 J/kg.

a)

Đ Đ S Đ

b)

S S Đ S

24.

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong một ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho như đồ thị. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là c1 = 4200 J/(kg.K); c2 = 880 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/(kg.K).

a) Khối nước đá nhận 170 kJ đầu tiên, nhưng nhiệt độ của khối nước đá không thay đổi vẫn là 0 oC.

b) Nhiệt lượng 170 kJ đầu tiên được dùng để làm tăng nhiệt độ của ca nhôm.

c) Để tăng nhiệt độ của ca nhôm từ 0 oC lên 2 oC cần nhiệt lượng là 5 kJ.

d) Khối lượng của khối nước đá là 0,5 kg.

a)

Đ S Đ S

b)

Đ S S Đ

25.

Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì

a)

chúng nhất thiết phải có cùng nhiệt độ.

b)

chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.

c)

chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.

d)

chúng nhất thiết phải có cùng cấu tạo từ cùng một chất.

26.

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử

a)

bằng không.

b)

đạt giá trị cực đại.

c)

đạt giá trị cực tiểu.

d)

có giá trị khác không.

27.

Ứng với nhiệt độ nào sau đây thì hệ có nội năng là tối thiểu?

a)

0 °C.

b)

0 K.

c)

100 °C.

d)

100 K.

28.

Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là

a)

nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.

b)

nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.

c)

nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.

d)

nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

29.

Trong thang Kelvin, mỗi độ chia (1 K) được xác định bằng

a)

1/273,16 khoảng cách nhiệt độ giữa không tuyệt đối và điểm ba thể của nước.

b)

1/100 khoảng cách giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước.

c)

1/273 khoảng cách giữa điểm đóng băng của nước và điểm không tuyệt đối.

d)

Khoảng cách giữa điểm sôi và điểm đóng băng của nước.

30.

Trong thang Celsius, một độ chia (1 °C) được xác định dựa trên

a)

khoảng cách giữa điểm không tuyệt đối và điểm ba thể của nước.

b)

1/100 khoảng cách nhiệt độ giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.

c)

1/273,16 khoảng cách nhiệt độ giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước.

31.

Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Kelvin là

a)

lấy nhiệt độ của nước tinh khiết khi sôi (373 K) và khi đóng băng (273 K) làm hai mốc.

b)

lấy nhiệt độ của độ không tuyệt đối (0 K) và điểm ba của nước (273,16 K) làm hai mốc chuẩn.

c)

lấy nhiệt độ của các điểm sôi và điểm đóng băng của nước làm mốc như thang Celsius nhưng cộng thêm 273.

d)

lấy nhiệt độ của nước tinh khiết khi đóng băng và khi sôi ở áp suất bất kỳ làm chuẩn.

32.

Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành

a)

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °C.

b)

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °K.

c)

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °F.

d)

10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 °C.

33.

Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là −39 °C. Nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu độ trong thang Kelvin?

a)

234 K.

b)

313 K.

c)

−313 K.

d)

324 K.

34.

Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của nó?

a)

0 °C.

b)

100 °C.

c)

273 °C.

d)

546 °C.

35.

Nhiệt độ của bề mặt Mặt trời vào khoảng 6000 K. Theo nhiệt giai Celsius, nhiệt độ là

a)

6273 °C.

b)

5727 °C.

c)

3365 °C.

d)

2864 °C.

36.

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là −20 °C. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2 °C. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đo theo đơn vị Kelvin/giây xấp xỉ là

a)

150,1 K/s.

b)

2,502 K/s.

c)

0,2267 K/s.

d)

13,6 K/s.

37.

Điểm cố định dưới (điểm đóng băng của nước tinh khiết) và điểm cố định trên (điểm sôi của nước tinh khiết) của một nhiệt kế hỏng lần lượt là −2 °C và 102 °C. Nếu số chỉ nhiệt độ ở độ hiệt kế này là 50 °C thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?

a)

50 °C.

b)

52 °C.

c)

48 °C.

d)

55 °C.

38.

Một nhiệt kế thể tích không đổi hiển thị nhiệt độ 0 °C và 100 °C tương ứng với các áp suất 50 cmHg và 90 cmHg. Biết nhiệt độ đọc được là hàm bậc nhất của áp suất. Khi áp suất thủy ngân là 60 cmHg thì nhiệt độ đọc được là

a)

25 °C.

b)

40 °C.

c)

15 °C.

d)

12,5 °C.

39.

Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng và thế năng của vật.

b)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

d)

nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

40.

Nội năng của vật phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

khối lượng và nhiệt độ của vật.

c)

khối lượng và thể tích của vật.

d)

khối lượng của vật.

41.

Gọi t1 là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?

a)

Q=m(t−t0)Q=m(t-t_0)

b)

Q=mc(t0−t)Q=mc(t_0-t)

c)

Q=mcQ=mc

d)

Q=mc(t−t0)Q=mc(t-t_0)

42.

Có hai cách làm thay đổi nội năng của một vật, đó là

a)

thực hiện công và truyền nhiệt.

b)

truyền nhiệt và nung nóng.

c)

thực hiện công và cọ xát.

d)

nung nóng và làm lạnh.

43.

Số đo phần năng lượng nhiệt được trao đổi trong quá trình truyền nhiệt gọi là

a)

công.

b)

nội năng.

c)

nhiệt lượng.

d)

nhiệt độ.

44.

Gọi ΔU\Delta U , AA , QQ lần lượt là độ biến thiên nội năng, công, nhiệt lượng của chất khí. Hệ thức diễn tả định luật 1 của nhiệt động lực học là

a)

ΔU=A+Q\Delta U=A+Q

b)

ΔU=A−Q\Delta U=A-Q

c)

Q=A+ΔUQ=A+\Delta U

d)

A=Q+ΔUA=Q+\Delta U

45.

Gọi ΔU\Delta U , AA , QQ lần lượt là độ biến thiên nội năng, công, nhiệt lượng của chất khí. Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?

a)

ΔU=A+Q\Delta U=A+Q ; Q>0Q>0 ; A<0A<0 .

b)

ΔU=Q\Delta U=Q ; Q>0Q>0 .

c)

ΔU=Q+A\Delta U=Q+A ; Q<0Q<0 ; A>0A>0 .

d)

ΔU=Q+A\Delta U=Q+A ; Q>0Q>0 ; A>0A>0 .

46.

Quá trình làm thay đổi nội năng mà không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác được gọi là

a)

sự thực hiện công.

b)

sự truyền nhiệt.

c)

sự chuyển thể.

d)

sự nóng chảy.

47.

Khi thực hiện công lên một vật (ví dụ nén khí trong xylanh) mà không truyền nhiệt, nội năng của vật sẽ

a)

không đổi.

b)

giảm.

c)

tăng.

d)

bằng 0.

48.

Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Một vật bằng đồng có khối lượng 10 kg đang ở 20°C để vật đó đạt được nhiệt độ 70°C thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng có giá trị là

a)

190 J.

b)

19 J.

c)

190 kJ.

d)

19 kJ.

49.

Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là

a)

380 J/kg.K

b)

2500 J/kg.K

c)

4200 J/kg.K

d)

1342 J/kg.K

50.

Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?

a)

32°C

b)

30°C

c)

45°C

d)

50°C

51.

Người ta truyền cho khối trương xylanh nhiệt lượng 100 J. Khi nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là

a)

20 J.

b)

30 J.

c)

40 J.

d)

50 J.

52.

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xylanh đặt nằm ngang. Khi nở ra đáy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xylanh có độ lớn 20 N. Nội năng của chất khí đựng trong một xylanh

a)

tăng 2,5 J.

b)

tăng 0,5 J.

c)

giảm 0,5 J.

d)

giảm 2,5 J.

53.

Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xylanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pittông và xylanh là 20 N. Bỏ qua áp suất khí quyển. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là

a)

1,5 J.

b)

0,5 J.

c)

0,5 kJ.

d)

1,5 kJ.

54.

Thả một quả cầu bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là CAl=880C_{Al}=880 J/kg.K và CH2O=4200C_{H2O}=4200 J/kg.K. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.

a)

0,563 kg

b)

5,63 kg

c)

4,54 kg

d)

0,454 kg

55.

Khi truyền nhiệt lượng QQ cho khối khí trong một xylanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là 3⋅1053\cdot10^5 Pa và không đổi trong quá trình khí dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm 1100 J. Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí bằng bao nhiêu J?

a)

1000 J

b)

-3200 J

c)

-1000 J

d)

3200 J

56.

Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xylanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J. Chọn các phát biểu đúng.

a)

Người ta thực hiện công lên khối khí nên khối khí nhận công.

b)

Do khối khí nhận công nên A<0A<0 và có giá trị là −100-100 J.

c)

Khối khí truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài nên Q<0Q<0 và có giá trị là −20-20 J.

d)

Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là −80-80 J.

57.

Khi cung cấp nhiệt lượng 2 J cho khí trong xylanh đặt nằm ngang, khi nở ra đáy pittông di chuyển đều được 5 cm. Cho biết lực ma sát giữa pittông và xylanh là 10 N. Chọn các phát biểu đúng.

a)

Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q>0Q>0 .

b)

Độ lớn của công chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là 5 J.

c)

Quá trình trên khối khí thực hiện công nên A<0A<0 .

d)

Độ biến thiên nội năng của khí là 15 J.

58.

Một lượng khí khi bị nung nóng đã tăng thể tích 20 dm 3^3 và nội năng biến thiên một lượng 1280 J. Biết quá trình trên áp suất không đổi và bằng 200 kPa. Chọn các phát biểu đúng.

a)

Dựa vào việc thể tích của khí tăng lên chứng tỏ hệ nhận được nhiệt và sinh công.

b)

Biểu thức nguyên lí 1 nhiệt động lực học trong trường hợp này là ΔU=A+Q\Delta U=A+Q với Q>0Q>0 .

c)

Công mà hệ sinh ra có giá trị là 4000 kJ.

d)

Nhiệt lượng hệ khí nhận được là 5280 J.

59.

Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu MJ/kg? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

a)

1,8 MJ/kg

b)

2,3 MJ/kg

c)

2,6 MJ/kg

d)

3,0 MJ/kg

60.

Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu MJ để làm cho 200 gam nước lấy ở 10°C sôi ở 100°C và 10% khối lượng nước đã hóa hơi khi sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg⋅K4190 J/kg·K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26⋅106J/kg2,26·10^6 J/kg . (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

a)

0,08 MJ

b)

0,10 MJ

c)

0,12 MJ

d)

0,15 MJ

61.

Đầu búa nặng 1,2 kg có tốc độ 7,5 m/s ngay trước khi đập vào đinh sắt và dừng lại sau khi đập. Giả sử đinh sắt hấp thụ toàn bộ động năng do đầu búa thực hiện. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 450 J/(kg·K). Đinh sắt nặng 14 g chịu tám nhát búa liên tiếp như vậy thì nhiệt độ tăng thêm bao nhiêu °C. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

a)

5,4 °C

b)

21,5 °C

c)

37,2 °C

d)

42,9 °C

62.

Trong chuyển động Brown, quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa là

a)

đường hình sin.

b)

có dạng gấp khúc theo một quy luật xác định.

c)

có dạng gấp khúc và không theo một quy luật xác định.

d)

đường cong tuần hoàn.

63.

Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì

a)

chuyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.

b)

chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.

c)

chuyển động của cả các hạt khói và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.

d)

chuyển động chậm của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng gọi là chuyển động của phân tử.

64.

Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827), người ta quan sát được

a)

các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

b)

các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

c)

các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

d)

các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

65.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động Brown?

a)

Chuyển động hỗn loạn ngừng của các phân tử nước.

b)

Chuyển động hỗn loạn của dòng electron trong dây dẫn điện.

c)

Chuyển động của hạt bụi trong không khí.

d)

Chuyển động của các hành tinh.

66.

Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chứng tỏ

a)

hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.

b)

các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.

c)

các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.

d)

các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.

67.

Hãy phán đoán xem, trong thí nghiệm Brown, nếu ta tăng nhiệt độ thì các hạt phấn hoa chuyển động như thế nào?

a)

Ngừng chuyển động.

b)

Chuyển động chậm hơn.

c)

Chuyển động nhanh hơn.

d)

Chuyển động không đổi.

68.

Khi quan sát hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn trong nước. Chuyển động Brown xảy ra vì

a)

các hạt phấn hoa tự chuyển động mà không chịu tác động từ môi trường.

b)

các phân tử nước va chạm liên tục với hạt phấn hoa, làm nó chuyển động hỗn loạn.

c)

hạt phấn hoa chuyển động do lực hút tĩnh điện giữa các hạt.

d)

chuyển động của hạt phấn hoa là do dòng chảy nước gây ra.

69.

Đặc điểm nào dưới đây là đúng với chuyển động Brown quan sát được ở các hạt nhỏ trong chất lỏng hoặc chất khí?

a)

Chuyển động có quỹ đạo gấp khúc, hỗn loạn và không có quy luật.

b)

Chuyển động luôn theo một hướng xác định.

c)

Chuyển động chỉ xảy ra khi các hạt nhỏ được tác động bởi từ trường hoặc dòng điện.

d)

Chuyển động dừng lại ngay khi nhiệt độ giảm xuống 0 °C.

70.

Mô hình khí lý tưởng giả định rằng các phân tử chỉ tương tác khi va chạm và các va chạm là hoàn toàn đàn hồi. Điều này dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Giữa hai va chạm, phân tử chuyển động thẳng đều.

b)

Phân tử khí mất năng lượng trong mỗi va chạm.

c)

Chất khí luôn đứng yên nếu nhiệt độ không đổi.

d)

Các va chạm giữa phân tử và thành bình không tạo ra áp suất.

71.

Trong một bình kín chứa chất khí, các phân tử luôn chuyển động hỗn loạn. Điều này giải thích hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất khí tỉ lệ thuận với số phân tử va chạm thành bình.

b)

Phân tử khí đứng yên nếu không có lực tác dụng.

c)

Chất khí không nén được do các phân tử quá nhỏ.

d)

Mỗi phân tử chỉ di chuyển theo cùng một hướng.

72.

Một bình chứa 2 mol khí lý tưởng ở thể tích 22,4 L (điều kiện tiêu chuẩn). Số phân tử trong bình là bao nhiêu?

a)

6,022·10^23 phân tử.

b)

1,204·10^24 phân tử.

c)

3,011·10^23 phân tử.

d)

2,409·10^23 phân tử.

73.

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó

a)

nhiệt độ được giữ không đổi.

b)

áp suất được giữ không đổi.

c)

thể tích được giữ không đổi.

d)

áp suất và thể tích được giữ không đổi.

74.

Thể tích của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối ở áp suất không đổi là nội dung của

a)

Định luật Boyle.

b)

Định luật Charles.

c)

Định luật Gay-Lussac.

d)

Định luật Dalton.

75.

Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái trong đó

a)

nhiệt độ được giữ không đổi.

b)

áp suất được giữ không đổi.

c)

thể tích được giữ không đổi.

d)

áp suất và thể tích được giữ không đổi.

76.

Quá trình nào sau đây có thể áp dụng định luật Boyle?

a)

Nén từ từ một lượng khí trong ống kín, nhiệt độ môi trường giữ gần như không đổi.

b)

Thổi không khí vào bóng bay.

c)

Nhúng quả bóng vào nước nóng để nó phồng lên.

d)

Phơi quả bóng dưới nắng để nó phồng lên.

77.

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lý tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?

a)

V1/T1 = T2/V2.

b)

T1·V1 = T2·V2.

c)

p1·V1 = p2·V2.

d)

V/T = hằng số.

78.

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Boyle?

a)

p1V2=p2V1p_1V_2=p_2V_1

b)

pV\dfrac{p}{V} là hằng số

c)

pVpV là hằng số

d)

Vp\dfrac{V}{p} là hằng số

79.

Một lượng khí có áp suất và thể tích ở trạng thái I là p1p_1 và V1V_1 ; ở trạng thái II là p2p_2 và V2V_2 . Theo định luật Boyle thì

a)

p1V1=p22V2p_1V_1=p_2^2V_2

b)

p1V2=p2V1p_1V_2=p_2V_1

c)

p1V1=p2V2p_1V_1=p_2V_2

d)

p1V1=p2V2p_1V_1=p_2V_2

80.

Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

a)

VT\dfrac{V}{T} là hằng số

b)

V∼1TV\sim\dfrac{1}{T}

c)

V∼TV\sim T

d)

V1T1=V2T2\dfrac{V_1}{T_1}=\dfrac{V_2}{T_2}

81.

Hình nào dưới đây mô tả đúng quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định? (Mỗi hình là một đồ thị p–V)

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

82.

Hình nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt? (Mỗi hình là một đồ thị p–V)

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

83.

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên

a)

2,5 lần

b)

2 lần

c)

1,5 lần

d)

4 lần

84.

Giữ áp suất của một khối khí không đổi và giảm nhiệt độ thì khối lượng riêng của khí sẽ

a)

tăng lên

b)

không đổi

c)

giảm đi

d)

lúc đầu tăng rồi sau đó giảm

85.

Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ. Khi áp suất có giá trị 1,5 kN/m² thì thể tích của khối khí bằng

a)

3 m³

b)

4,5 m³

c)

5,2 m³

d)

4 m³

86.

Một quả bóng chuyền thể tích 4,85 lít và áp suất khoảng 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi và bỏ qua biến dạng bóng. Số lần bơm bóng xấp xỉ bao nhiêu lần?

a)

6 lần

b)

16 lần

c)

10 lần

d)

100 lần

87.

Một bình dựng khí có dung tích V1=6⋅10−3 m3V_1=6\cdot10^{-3}\,{\rm m}^3 chứa khí ở áp suất p1=2,75⋅106 Pap_1=2{,}75\cdot10^6\,{\rm Pa} . Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay (nhỏ và xả khí) sao cho bóng có thể tích V0=3,3⋅10−3 m3V_0=3{,}3\cdot10^{-3}\,{\rm m}^3 và khi thổi xong có áp suất p2=1,1⋅105 Pap_2=1{,}1\cdot10^5\,{\rm Pa} . Nếu coi nhiệt độ của khí không đổi thì số lượng bóng thổi được gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

40 quả bóng

b)

48 quả bóng

c)

52 quả bóng

d)

43 quả bóng

88.

Một ống hình trụ hẹp, kín hai đầu và có chiều dài 105 cm, được đặt nằm ngang. Giữa ống có một cột thủy ngân dài 21 cm, phần còn lại của ống không khí có áp suất 72 cmHg. Khi ống được đặt thẳng đứng thì cột thủy ngân sẽ dịch chuyển một đoạn bao nhiêu?

a)

5 cm

b)

10 cm

c)

4 cm

d)

6 cm

89.

Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Thực hiện thay đổi khối khí đến trạng thái B. Đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí được cho như hình vẽ (AB là một cung hypebol). Biết V1=6V_1=6 lít, p2=3p1=3p_2=3p_1=3 atm. Hãy đánh giá các phát biểu sau.

a)

Đây là quá trình nén khí đẳng nhiệt.

b)

Trong quá trình biến đổi của lượng khí từ trạng thái A sang B áp suất giảm dần.

c)

Trong quá trình biến đổi của lượng khí từ trạng thái A sang B thể tích giảm dần.

d)

Thể tích ở trạng thái B là V2=3V_2=3 lít.

90.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí kín trong xi lanh. Trong quá trình thực hiện, các em kéo hoặc đẩy pittông thật chậm, đồng thời đặt xi lanh trong một chậu nước để duy trì nhiệt độ môi trường ổn định. Sau mỗi lần thay đổi thể tích, nhóm ghi lại áp suất tương ứng của khí. Hãy chọn các kết luận đúng.

a)

Việc kéo hoặc đẩy pittông chậm để nhiệt độ của khối khí thay đổi không đáng kể.

b)

Nếu thể tích của khối khí tăng thì áp suất của nó giảm.

c)

Giữ xi lanh trong nước giúp tạo điều kiện để quá trình được xem như đẳng nhiệt.

d)

Từ kết quả thí nghiệm nhóm học sinh cho rằng cả áp suất và thể tích tăng dần theo thời gian.

91.

Khi hơ nóng chậm một khối khí trong một xi lanh kín đặt nằm ngang (pittông nằm bên phải xi lanh) thì thấy pittông động từ trái dịch chuyển sang phải như hình vẽ. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Quá trình dãn nở của khối khí trong xi lanh là quá trình đẳng áp.

b)

Khi pittông dịch chuyển sang phải, thể tích và nhiệt độ của khối khí cùng tăng.

c)

Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khối khí trong xi lanh tăng lên hai lần thì áp suất của nó giảm đi hai lần.

d)

Khi pittông dịch chuyển sang phải, mật độ phân tử trong khối khí giảm xuống so với ban đầu.

92.

Trạng thái của một khối khí lí tưởng được biến đổi như đồ thị hình vẽ (p là áp suất, V là thể tích). Hãy chọn các phát biểu đúng về các đoạn biến đổi.

a)

Từ trạng thái (1) sang (2') và từ (2') sang (2) là các dạng quá trình khác nhau.

b)

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2') là quá trình giãn nở đẳng nhiệt.

c)

Nếu biến đổi trực tiếp từ trạng thái (1) sang (2) đó là quá trình đẳng áp.

d)

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) lớn hơn nhiệt độ ở trạng thái (1).

93.

Đồ thị thể hiện theo nhiệt độ của hai khối khí lí tưởng (1) và (2) như hình vẽ. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Hai đồ thị (1) và (2) cắt trục t tại điểm −273,15°C.

b)

Khi t=0t=0 , áp suất của khối khí (1) lớn hơn áp suất của khối khí (2).

c)

Áp suất của khối khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tt (°C).

d)

Khi tăng nhiệt độ, thể tích của khối khí (1) tăng nhanh hơn thể tích khối khí (2).

94.

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên thể tích của một khối khí lí tưởng xác định theo nhiệt độ như hình vẽ. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Trong quá trình biến đổi, áp suất của khối khí không đổi.

b)

Tại A khối khí có nhiệt độ là −273°C ( T=t+273T=t+273 ).

c)

Thể tích của khối khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tt (°C) của khối khí.

d)

Khối khí có thể tích 200 cm³ khi nhiệt độ là 637°C.

95.

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên thể tích của một khối khí lí tưởng xác định theo nhiệt độ như hình vẽ. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Trong quá trình biến đổi, áp suất của khối khí không đổi.

b)

Tại A khối khí có nhiệt độ là −273°C ( T=t+273T=t+273 ).

c)

Thể tích của khối khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tt (°C) của khối khí.

d)

Khối khí có thể tích bằng 100 cm³ khi nhiệt độ khối khí bằng 136,5°C.

96.

Khí thở ra, dung tích của phổi là 2,40 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70⋅103101{,}70\cdot10^3 Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,01⋅103101{,}01\cdot10^3 Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít?

a)

2,20

b)

2,42

c)

2,60

d)

2,10

97.

Một bình có dung tích V1=4V_1=4 lít chứa một khối khí lúc đầu ở áp suất p1=2,5p_1=2{,}5 atm được thông với một bình thứ hai có dung tích V2=8,5V_2=8{,}5 lít và được rút chân không. Áp suất của khối khí sau khi 2 bình được thông nhau là bao nhiêu atm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

a)

0,7

b)

0,8

c)

1,0

d)

1,2

98.

Một lượng khí lí tưởng ở áp suất 1,5 atm và nhiệt độ 30°C có thể tích 1,5 lít, sau khi nung nóng đẳng áp, nó có thể tích 3 lít. Biết T(K)=t(°C)+273T(\mathrm{K})=t(\mathrm{°C})+273 . Nhiệt độ của khí đã nung nóng bằng bao nhiêu °C?

a)

60

b)

303

c)

333

d)

273

99.

Một khối khí lí tưởng xác định ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm) có thể tích là 10,0 lít. Khi nhiệt độ của khối khí tăng lên đến 50°C (áp suất không đổi) thì thể tích của khối khí là bao nhiêu lít? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

a)

10,9

b)

11,5

c)

11,8

d)

12,3

100.

Khí lí tưởng là chất khí tuân theo đúng các định luật nào?

a)

định luật Boyle và định luật Charles.

b)

định luật Boyle và định luật Dalton.

c)

định luật Charles và định luật Newton.

d)

định luật bảo toàn cơ năng.

101.

Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một khối lượng khí xác định?

a)

Áp suất (p).

b)

Thể tích (V).

c)

Khối lượng (m).

d)

Nhiệt độ tuyệt đối (T).

102.

Gọi p, V, T, R lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối, hằng số của khí lí tưởng. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng cho n mol khí được viết là

a)

pV=nRTpV = nRT .

b)

pT=nRVpT = nRV .

c)

pV=nRT\dfrac{p}{V} = nRT .

d)

VT=nRpVT = nRp .

103.

Đối với một khối lượng khí lí tưởng xác định, biểu thức nào sau đây mô tả mối liên hệ giữa các thông số trạng thái ở hai trạng thái (1) và (2)?

a)

p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1 V_1}{T_1} = \dfrac{p_2 V_2}{T_2} .

b)

p1V1T1=p2V2T2p_1 V_1 T_1 = p_2 V_2 T_2 .

c)

p1T1V1=p2T2V2\dfrac{p_1 T_1}{V_1} = \dfrac{p_2 T_2}{V_2} .

d)

V1T1p1=V2T2p2\dfrac{V_1 T_1}{p_1} = \dfrac{V_2 T_2}{p_2} .

104.

Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định, trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình gì?

a)

đẳng nhiệt.

b)

đẳng áp.

c)

đẳng tích.

d)

đoạn nhiệt.

105.

Trong quá trình đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định, đại lượng nào tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối?

a)

Khối lượng riêng.

b)

Thể tích.

c)

Mật độ phân tử.

d)

Áp suất.

106.

Gọi p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối của khí lí tưởng. Biểu thức nào sau đây là biểu thức của quá trình đẳng tích cho một khối lượng khí xác định?

a)

pV=pV = hằng số.

b)

VT=\dfrac{V}{T} = hằng số.

c)

pT=\dfrac{p}{T} = hằng số.

d)

pT=pT = hằng số.

107.

Trong hệ toạ độ (p,T)(p, T) , đường đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định có dạng là

a)

đường thẳng song song với trục OpOp .

b)

đường hypebol.

c)

đường thẳng song song với trục OTOT .

d)

đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.

108.

Điều kiện tiêu chuẩn (đktc) thường được dùng để tính toán trong phương trình trạng thái khí lí tưởng với các thông số nào?

a)

p=1 atm, T=0 Kp = 1\,\text{atm},\ T = 0\,\text{K} .

b)

p=1 atm, T=273 Kp = 1\,\text{atm},\ T = 273\,\text{K} .

c)

p=760 mmHg, t=273∘Cp = 760\,\text{mmHg},\ t = 273^{\circ}\text{C} .

d)

p=1 Pa, t=0∘Cp = 1\,\text{Pa},\ t = 0^{\circ}\text{C} .

109.

Trong phương trình pV=nRTpV = nRT , đại lượng nn là

a)

mật độ phân tử khí.

b)

số mol khí.

c)

khối lượng khí.

d)

số hạt phân tử khí.

110.

Một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 27∘C27^{\circ}\text{C} . Nếu nung nóng bình để nhiệt độ tuyệt đối tăng lên gấp đôi thì áp suất trong bình sẽ

a)

tăng gấp đôi.

b)

giảm một nửa.

c)

không đổi.

d)

tăng gấp 4 lần.

111.

Hệ số góc của đường đẳng tích trong hệ toạ độ (p,T)(p, T) phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ của khí.

b)

áp suất của khí.

c)

thể tích và số lượng mol khí.

d)

hình dạng bình chứa.

112.

Khi vẽ đồ thị đường đẳng tích trong hệ toạ độ (p,T)(p, T) cho hai thể tích khác nhau V1V_1 và V2V_2 của cùng một lượng khí, nếu V1>V2V_1 > V_2 thì

a)

đường đẳng tích V1V_1 nằm trên đường đẳng tích V2V_2 .

b)

đường đẳng tích V1V_1 nằm dưới đường đẳng tích V2V_2 .

c)

hai đường trùng nhau.

d)

hai đường vuông góc với nhau.

113.

Một khối khí lí tưởng có áp suất ban đầu là 1 atm1\,\text{atm} , thể tích 6 lıˊt6\,\text{lít} , nhiệt độ 400 K400\,\text{K} được biến đổi qua 2 quá trình liên tiếp: (1) làm lạnh đẳng áp để nhiệt độ giảm xuống còn 320 K320\,\text{K} ; (2) nén đẳng nhiệt để áp suất khí trở về giá trị ban đầu. Thể tích V3V_3 ở cuối quá trình là

a)

2,8 lıˊt2{,}8\,\text{lít} .

b)

3,8 lıˊt3{,}8\,\text{lít} .

c)

4,8 lıˊt4{,}8\,\text{lít} .

d)

5,8 lıˊt5{,}8\,\text{lít} .

114.

Bốn bình có dung tích giống nhau đựng các chất khí lí tưởng khác nhau ở cùng nhiệt độ. Bình nào chịu áp suất lớn nhất?

a)

Bình chứa 4 g4\,\text{g} khí hydrogen.

b)

Bình chứa 22 g22\,\text{g} khí carbon dioxide.

c)

Bình chứa 7 g7\,\text{g} khí nitrogen.

d)

Bình chứa 4 g4\,\text{g} khí oxygen.

115.

Khối khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất 0,800⋅105 Pa0{,}800\cdot10^5\,\text{Pa} và nhiệt độ là 50∘C50^{\circ}\text{C} . Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm 5,00 lıˊt5{,}00\,\text{lít} còn áp suất tăng lên đến 7,00⋅105 Pa7{,}00\cdot10^5\,\text{Pa} . Xem khí là khí lí tưởng. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nên bằng

a)

292∘C292^{\circ}\text{C} .

b)

565∘C565^{\circ}\text{C} .

c)

292 K292\,\text{K} .

d)

87,5∘C87{,}5^{\circ}\text{C} .

116.

Nén 10 lıˊt10\,\text{lít} khí ở nhiệt độ 27∘C27^{\circ}\text{C} để thể tích của nó chỉ còn là 4 lıˊt4\,\text{lít} , vì nén nhanh khi bị nóng lên đến 60∘C60^{\circ}\text{C} . Hỏi áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?

a)

2,852{,}85 .

b)

3,23{,}2 .

c)

2,242{,}24 .

d)

2,82{,}8 .

117.

Tính nhiệt độ ban đầu của một khối khí xác định biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 16∘C16^{\circ}\text{C} thì thể tích khí giảm đi 10%10\% so với thể tích ban đầu, áp suất thì tăng thêm 20%20\% so với áp suất ban đầu.

a)

300 K300\,\text{K} .

b)

216 K216\,\text{K} .

c)

200 K200\,\text{K} .

d)

289 K289\,\text{K} .

118.

Một phòng có kích thước 8m×5m×4m8\text{m}\times5\text{m}\times4\text{m} . Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0∘C0^{\circ}\text{C} và áp suất 760 mmHg760\,\text{mmHg} ), sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 10∘C10^{\circ}\text{C} và áp suất là 780 mmHg780\,\text{mmHg} . Thể tích của lượng khí (ở nhiệt độ 10∘C10^{\circ}\text{C} và áp suất là 780 mmHg780\,\text{mmHg} ) đã ra khỏi phòng gần giá trị nào nhất?

a)

1,59 m31{,}59\,\text{m}^3 .

b)

3,41 m33{,}41\,\text{m}^3 .

c)

2,82 m32{,}82\,\text{m}^3 .

d)

1,61 m31{,}61\,\text{m}^3 .

119.

Một bóng thám không có dạng hình cầu được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m10\,\text{m} khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm0{,}03\,\text{atm} và nhiệt độ 200 K200\,\text{K} . Bán kính của bóng khi bơm khí ở áp suất 1 atm1\,\text{atm} và nhiệt độ 300 K300\,\text{K} (biết thể tích hình cầu được tính bằng công thức V=43πR3V = \dfrac{4}{3}\pi R^3 ) gần giá trị nào nhất?

a)

3,75 m3{,}75\,\text{m} .

b)

3,45 m3{,}45\,\text{m} .

c)

4,75 m4{,}75\,\text{m} .

d)

3,56 m3{,}56\,\text{m} .

120.

Một lượng khí lí tưởng mà mỗi phân tử gồm hai nguyên tử được chứa trong một bình có thể tích V ở áp suất p1 và nhiệt độ 250 K. Giả sử 25% số phân tử khí bị phân li, khí thu được đưa vào bình có thể tích 2V ở nhiệt độ 2000 K thì áp suất là p2. Tỉ số p2p1\frac{p_2}{p_1} bằng bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

121.

Một bình chứa chất khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 40 atm. Nếu một nửa lượng khí thoát ra khỏi bình và nhiệt độ của khí giảm xuống còn 12 °C thì áp suất của khí là bao nhiêu (đơn vị atm)?

a)

15

b)

19

c)

20

d)

22

122.

Trong bình A có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T; trong bình B có áp suất 2p2p , thể tích V4\frac{V}{4} và nhiệt độ 2T2T . Tỉ số giữa số phân tử khí trong bình A và trong bình B bằng bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

8

123.

Nguyên nhân gây ra áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do

a)

Lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu.

b)

Các phân tử khí va chạm với nhau.

c)

Các phân tử khí chuyển động nhiệt và va chạm vào thành bình.

d)

Trọng lượng của chất khí tác dụng lên đáy bình.

124.

Biểu thức nào sau đây tính áp suất pp của chất khí tác dụng lên thành bình? (với μ\mu là mật độ phân tử, mm là khối lượng một phân tử, v2‾\overline{v^2} là trung bình bình phương tốc độ)

a)

p=13μmv2‾p = \frac{1}{3}\mu m\overline{v^2}

b)

p=23μmv2‾p = \frac{2}{3}\mu m\overline{v^2}

c)

p=μv2‾p = \mu \overline{v^2}

d)

p=12μmv2‾p = \frac{1}{2}\mu m\overline{v^2}

125.

Mối liên hệ giữa áp suất pp và động năng tịnh tiến trung bình WdW_d của phân tử khí là

a)

p=23μWdp = \frac{2}{3}\mu W_d

b)

p=13μWdp = \frac{1}{3}\mu W_d

c)

p=μWdp = \mu W_d

d)

p=32μWdp = \frac{3}{2}\mu W_d

126.

Biểu thức liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí và nhiệt độ tuyệt đối là

a)

Wd=32kTW_d = \frac{3}{2}kT

b)

Wd=23kTW_d = \frac{2}{3}kT

c)

Wd=kTW_d = kT

d)

Wd=12kTW_d = \frac{1}{2}kT

127.

Hằng số Boltzmann kk được xác định bằng biểu thức nào sau đây? (với RR là hằng số khí lí tưởng, NAN_A là số Avogadro)

a)

k=R NAk = R\,N_A

b)

k=RNAk = \dfrac{R}{N_A}

c)

k=NARk = \dfrac{N_A}{R}

d)

k=R+NAk = R + N_A

128.

Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí sẽ

a)

tăng gấp đôi.

b)

tăng gấp bốn lần.

c)

giảm một nửa.

d)

không đổi.

129.

Hai bình chứa hai loại khí lí tưởng khác nhau (ví dụ helium và oxygen) ở cùng một nhiệt độ. Đại lượng nào sau đây của các phân tử khí trong hai bình là bằng nhau?

a)

Khối lượng của một phân tử.

b)

Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử.

c)

Tốc độ trung bình của các phân tử.

d)

Mật độ phân tử.

130.

Trong hệ tọa độ (Wd,T)(W_d, T) , đường biểu diễn sự phụ thuộc của động năng trung bình vào nhiệt độ tuyệt đối là

a)

đường hypebol.

b)

đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

c)

đường parabol.

d)

đường thẳng song song với trục hoành.

131.

Một khối khí lí tưởng hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho T2 = 100k

a) Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.

b) Nhiệt độ tại trạng thái (1) của khí là 173C − 

c) Thể tích khí tại trạng thái (1) là 6 lít

d) Nhiệt độ tại trạng thái (3) là 240C

a)

S Đ S Đ

b)

S S Đ Đ

132.

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo một chu trình hoặc quá trình nhất định.

a) Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles ở mọi điều kiện nhiệt độ và áp suất.

b) Trong hệ tọa độ ( , ) pT , đường đẳng tích là một đường thẳng xiên góc không đi qua gốc tọa độ.

c) Khi dãn nở đẳng áp một lượng khí lí tưởng xác định, mật độ phân tử của khí sẽ giảm đi.

d) Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27C để thể tích giảm còn 4 lít. Trong quá trình nén, nhiệt độ khí tăng đến 60C . Áp suất của khí sau khi nén tăng gấp 2,5 lần so với áp suất ban đầu.

a)

Đ S Đ S

b)

S Đ S Đ

133.

Vận dụng phương trình = pV nRT cho các trường hợp cụ thể.

a)

Trong phương trình = pV nRT, nếu áp suất p tính bằng Pa, thể tích V tính bằng 3m, nhiệt độ T tính bằng K thì hằng số 8,31 J/(mol.K) R .

b)

Phương trình trạng thái chứng tỏ rằng với một lượng khí xác định (số mol n không đổi), nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi và áp suất giảm một nửa thì thể tích của khí sẽ tăng gấp 4 lần.

c)

Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, một mol khí 2 O sẽ chiếm thể tích lớn hơn một mol khí Hidro 2 H vì khối lượng mol của 2 O lớn hơn.

d)

Một khối khí lí tưởng có khối lượng 12 g và khối lượng mol là 4 g/mol. Khi khối khí này ở nhiệt độ 27C và có áp suất 5 10 Pa thì thể tích của nó xấp xỉ bằng 74,8 lít.

134.

Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) được xác định bởi các thông số 1 1 p atm = ; 1 4 V l = ; 1 300 T K = . Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có 2 600 T K = và 2 V . Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có V3 = 2𝑙 thì ngừng.

a)

Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm

b)

Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 lít

c)

Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm

d)

Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ (p, V) từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một đoạn đường hypebol.

135.

Một khối khí lí tưởng trong xilanh được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị hình vẽ bên.

a)

Từ (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.

b)

Từ (2) sang (3) là quá trình đẳng áp.

c)

Nhiệt độ ở trạng thái (2) là 600 K

d)

Nếu thể tích ban đầu ở trạng thái (1) của khối khí là 12 lít thì thể tích của khí ở trạng thái (3) là 18 lít.

136.

Một lượng khí lí tưởng mà mỗi phân tử khí gồm hai nguyên tử được chứa trong một bình có thể tích V ở áp suấtP1 và nhiệt độ 250 K. Giả sử 25% số phân tử khí bị phân li (làm cho số mol thay đổi), khí thu được đưa vào bình có thể tích V2 ở nhiệt độ 2000 K thì áp suất là P2 . Tỉ số P2/P1 bằng bao nhiêu?

(a)  

137.

Xét mô hình khí lí tưởng. Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là d W. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K, động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử sẽ là

a)

Wd

b)

2Wd

c)

4Wd

d)

0,5Wd

138.

Biết hằng số Boltzmann 23 1,38.10 / . k J K − = Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 0 35C có giá trị

a)

A. 7,2.10−22 J.

b)

B. 6,2.10−21 J.

c)

C. 6,4.10 23J.

d)

D. 6,4.10− 21J.

139.

Biết hằng số Boltzmann 23 1,38.10 / . k J K − = Các phân tử của một chất khí có động năng tịnh tiến trung bình bằng 21 5,2.10− J. Tính nhiệt độ của khí theo0C gần bằng

(a)  

140.

Xét khối khí lí tưởng xác định. Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ tăng bao nhiêu lần

(a)  

141.

Một thùng có thể tích 3 40dm chứa 3,96kg khí cacbonic, biết rằng bình sẽ bị nổ khi áp suất vượt quá 60atm. Hỏi bình bị nổ ở nhiệt độ gần giá trị nào nhất sau đây

(a)