Font size
WorksheetsBí Quyết Thâu Tóm Thị Trường
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?
Lực lượng lao động luôn chiếm trến 50% tổng số dân.
Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Hiện nay, lao động nước ta có xu hướng chuyển dịch từ khu vực kinh tế ngoài Nhà nước sang
khu vực kinh tế Nhà nước.
khu vực nông, lâm, thủy sản.
khu vực có công nghiệp, xây dựng.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho lao động nước ta tập trung ở khu vực kinh tế ngoài nhà nước là
chính sách phát triển các ngành dịch vụ.
việc làm dễ tìm kiếm và có thu nhập cao hơn.
tâm lí lao động trẻ thích làm nghề tự do.
đổi mới kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
Vùng trung du, miền núi.
Các đô thị.
Vùng nông thôn.
Vùng đồng bằng.
Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.
Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
Đồng bằng.
Thành thị.
Nông thôn.
Miền núi.
Hạn chế của nguồn lao động nước ta là
Không có kinh nghiệm sản xuất.
Nhân lực trẻ và không chăm chỉ.
Chất lượng chưa được cải thiện.
Thiếu cán bộ quản lí có trình độ.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với
Xu hướng mở cửa phát triển kinh tế.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xu hướng hội nhập kinh trên thế giới.
Quá trình đô thị hóa và kinh tế quốc tế
Ở nước ta, lao động ở thành thị thường gắn liền với hoạt động
Nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp, khai thác rừng.
Khai thác khoáng sản, trồng cây lương thực.
Sản xuất công nghiệp và các dịch vụ
Ở nước ta, lao động ở vùng nông thôn thường gắn liền với hoạt động
Phát triển dịch vụ và chế biến các sản phẩm.
Hoạt động thương mại và dịch vụ giao thông.
Sản xuất công nghiệp, du lịch và giao thông.
Sản xuất nông nghiệp, khai thác khoáng sản.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên chủ yếu nhờ
Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
Những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề trong trường phổ thông.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn nước ta hiện nay
Lao động nông thôn cao, lao động thành thị tăng.
Lao động thành thị giảm, lao động nông thôn thấp.
Lao động cả khu vực nông thôn và thành thị giảm.
Lao động cả khu vực nông thôn và thành thị tăng.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.
Tỉ lệ người thất nghiệp và thiếu việc làm cao.
Phần lớn lao động sản xuất nông nghiệp.
Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật cao.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
Hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
Chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.
Hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.
Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Trình độ đô thị hóa cao.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
phân bố đồng đều cả nước.
đều có quy mô rất lớn.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
có nhiều loại đô thị khác nhau.
Đều có quy mô rất lớn.
có cơ sở hạ tầng hiện đại.
phân bố rất đồng đều.
Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là
mức sống dân thành thị ngày càng giảm.
ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự,
tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.
làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tê.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
có thị trường tiêu thụ đa dạng.
tập trung đa số đân cư cả nước.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây lãm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?
Mức sống người dân được nâng cao.
Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.
Công nghiệp hóa phát triển mạnh
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta hiện nay là
hình thành các khu công nghiệp.
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
xác định cơ cấu kinh tế hợp lí.
phát triển công nghiệp chế biến.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm thô.
giảm sản phẩm chất lượng cao.
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là
đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
giải quyết việc làm cho lao động.
thúc đẩy sự phân công lao động.
Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
hình thành khu công nghệ cao.
phát triển đa dạng ngành nghề.
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
tập trung du lịch nông nghiệp.
Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
xuất hiện nhiều loại hình mới.
hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.
chỉ phát triển ở vùng miền núi.
chủ yếu phục vụ cho sản xuất.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do
các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.
nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.
cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.
cơ cấu dân số, thành tựu công nghệ.
Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao ở các trung tâm kinh tế của nước ta chủ yếu là do
hoạt động sản xuất đa dạng, khoáng sản phong phú.
dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
đô thị lớn, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là chính.
ứng dụng khoa học - kĩ thuật trong sản xuất, đời sống.
Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
chưa phân hóa theo không gian.
có nhiều thành phần khác nhau.
có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
chưa chuyển dịch ở các khu vực.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm
mở rộng thị trường sang các nước kinh tế phát triển.
giải quyết khó khăn về nguồn vốn, khoa học - kĩ thuật.
đẩy mạnh chuyển giao dây chuyền công nghệ hiện đại.
tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh nhất, nguyên nhân chủ yếu do
thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.
nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.
chính sách của Nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta đang chuyển dịch tích cực?
Phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Thị trường xuất khẩu mở rộng, nội thương đang phát triển mạnh.
Chính sách mở cửa, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Quy hoạch lãnh thổ, chất lượng nguồn lao động được cải thiện.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.
có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
làm giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước.
chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ.
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quảng canh.
cơ cấu ít đa dạng.
Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.
tăng dần diện tích trồng lúa mì.
có nhiều giống cho năng suất cao.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
Đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
diện tích lớn hơn cây lâu năm.
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
gồm nhiều loại cây khác nhau.
chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
được trồng nhiều ở các đồng bằng.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
mang lại giá trị xuất khẩu rất lớn.
tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.
phát triển theo hướng cơ giới hóa.
chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.
chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
chỉ quan tâm đến nhu cầu nội địa.
chưa phát triển sản xuất hàng hóa.
còn mang tính bấp bênh, mùa vụ.
phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chủ yếu phát triển ở sông suối.
có đối tượng nuôi trồng đa dạng.
chỉ tập trung nuôi tôm.
tỉ trọng có xu hướng giảm chậm.
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
các cửa sông rộng và ở gần nhau.
có các vịnh biển và đảo ven bờ.
nhiều bãi triều rộng và đầm phá.
mạng lưới sông dày và nhiều hồ.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng
Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay
đánh bắt hải sản ven bờ còn chưa chú trọng.
sản lượng khai thác thủy sản giảm mạnh.
sản lượng nuôi trồng thủy sản giảm mạnh.
nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm mạnh.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
chủ yếu khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
chủ yếu là rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.
có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế các tỉnh.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?
Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.
Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.
Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.
Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hoá hoạt động dịch vụ.
Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng trong thời gian gần đây chủ yếu do
nhu cầu thị trường được mở rộng, có hiệu quả ngày càng cao.
điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
có giá trị thương phẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.
chính sách phát triển, diện tích mặt nước ngày càng mở rộng.
Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động lâm nghiệp nước ta là
bảo vệ kết hợp khai thác du lịch ở vườn quốc gia.
tăng cường và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.
bảo vệ rừng và mở rộng thêm diện tích trồng mới.
ban hành, thực hiện nghiêm các luật bảo vệ rừng.
Khai thác thủy sản biển ven bờ ở nước đang giảm dần nhằm mục đích chủ yếu là
nâng cao hiệu quả, phòng ngừa thiên tai.
bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Ý nghĩa chủ yếu của công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là
nâng cao chất lượng rừng, điều hoà nguồn nước ngầm.
bảo tồn nguồn gen, khai thác hiệu quả các lâm sản quý.
góp phần giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
có hai mặt giáp biển với ngư trường lớn.
hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
Nhân tố nào không tác động mạnh đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Địa hình và khí hậu của từng vùng.
Mạng lưới giao thông và vận tải.
Chính sách phát triển nông nghiệp.
Công nghiệp hóa dầu và thép.
Loại hình tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phổ biến nhất hiện nay?
Hợp tác xã sản xuất theo mô hình mới.
Kinh tế hộ gia đình kết hợp doanh nghiệp.
Nông trường quốc doanh với quy mô lớn.
Vùng chuyên canh kết hợp chế biến.
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?
Những năm gần đây số lượng giảm nhanh.
Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
Những năm gần đây số lượng tăng nhanh.
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
lực lượng lao động.
khoa học - kỹ thuật.
tập quán sản xuất.
thị trường tiêu thụ.
Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
tăng cường tình trạng độc canh.
tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.
đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.
tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.
thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Sự phát triển của trang trại có ý nghĩa gì trong sản xuất?
Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Giảm chi phí lao động nông nghiệp đi.
Mở rộng diện tích canh tác tối đa hơn.
Giúp phát triển nhanh công nghiệp phụ.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
4 nhóm với 30 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển mạnh khai khoáng.
chú trọng thị trường trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?
Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước.
Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước.
Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước.
Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Khai thác thế mạnh của từng vùng.
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
Phát triển đồng đều giữa các vùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Cơ cấu ngành ngày càng đơn giản.
Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải NamTrung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là
tạo thị trường có sức mua lớn.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng thu nhập cho người dân.
tạo việc làm cho người lao động.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
Giá trị kinh tế cao hơn.
Chính sách của Nhà nước.
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
Xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
