WorksheetsBài tập về kỹ năng nghiên cứu khoa học tự nhiên
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
“Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!” Đó là kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Khẳng định nào dưới đây là không đúng?
Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Cho các bước sau: (1) Hình thành giả thuyết (2) Quan sát và đặt câu hỏi (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (4) Thực hiện kế hoạch (5) Kết luận Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
(1) - (2) - (3) - (4) - (5).
(2) - (1) - (3) - (4) - (5).
(1) - (2) - (3) - (5) - (4).
(2) - (1) - (3) - (5) - (4).
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo đạc.
Cho các bước sau: (1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo. (2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp. (3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được. (4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo. Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là:
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (3) → (2) → (4).
(3) → (2) → (4) → (1).
(2) → (1) → (4) → (3).
Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa nước, bình b chứa một vật rắn không thấm nước. Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì mức nước trong bình b được vẽ trong hình. Thể tích của vật rắn là:
33 ml.
73 ml.
32,5 ml.
35,2 ml.
Công quang điện có vai trò:
Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.
Điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.
Điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.
Gửi tín hiệu điện tử tới đồng hồ.
Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ tự nội dung bản báo cáo.
(1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).
(2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1).
(1) - (2) - (6) - (3) - (5) - (4).
(2) - (1) - (3) - (5) - (6) - (4).
Trình bày phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5 bước: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu, Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề, Lập kế hoạch kiểm tra dự án, Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án, Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 3 bước: Đề xuất vấn đề, Thực hiện kiểm tra, Viết báo cáo.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 4 bước: Đưa ra dự đoán, Lập kế hoạch, Thực hiện kiểm tra, Trình bày báo cáo.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên chỉ gồm 2 bước: Đề xuất vấn đề và Viết báo cáo.
Làm cách nào để đo độ dày của một tờ giấy trong sách KHTN 7 bằng một thước có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm?
Dựa vào số trang tính số tờ giấy trong sách. Ép chặt các tờ giấy bên trong sách (không chứa hai tờ bìa ngoài) và dùng thước có ĐCNN 1 mm để đo độ dày. Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia cho tổng số tờ.
Dùng thước đo trực tiếp một tờ giấy trong sách.
Dùng cân điện tử để cân một tờ giấy rồi quy đổi ra độ dày.
Dùng mắt thường để ước lượng độ dày của một tờ giấy.
Khi đo chiều cao của một người ở các thời điểm khác nhau trong ngày, kết quả đo được ghi lại trong Bảng 1. Em hãy nhận xét và giải thích về kết quả thu được.
Chiều cao giảm dần theo thời gian trong ngày do đĩa sụn ở cột sống bị nén bởi trọng lực cơ thể.
Chiều cao tăng dần theo thời gian trong ngày do cơ thể hấp thụ nhiều nước hơn.
Chiều cao không thay đổi trong ngày vì cấu trúc xương không biến đổi.
Chiều cao giảm dần theo thời gian trong ngày do lượng máu trong cơ thể giảm.
Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên, em hãy tìm hiểu về hiện tượng lũ lụt và đề xuất các biện pháp phòng chống hiện tượng trên. Nghiên cứu về hiện tượng lũ lụt và đề xuất các biện pháp phòng chống hiện tượng lũ lụt - Bước 1: Xác định vấn đề "Tại sao hiện tượng thiên tai lũ lụt lại xảy ra?".
Do mất rừng đầu nguồn, mưa lớn, địa hình thấp, hệ thống thoát nước kém,...
Do sự phát triển của các loài động vật dưới nước.
Do con người sử dụng quá nhiều điện năng.
Do khí hậu ôn hòa và ít mưa.
Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên, em hãy tìm hiểu về hiện tượng lũ lụt và đề xuất các biện pháp phòng chống hiện tượng trên.
Lũ lụt có thể là hậu quả của việc mất rừng đầu nguồn.
Lũ lụt chỉ xảy ra ở vùng núi cao.
Lũ lụt không ảnh hưởng đến đời sống con người.
Lũ lụt là hiện tượng hoàn toàn do con người tạo ra.
Hiện tượng lũ lụt có thể được phòng chống bằng biện pháp nào sau đây?
Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và trồng rừng đầu nguồn
Phá rừng đầu nguồn để lấy đất canh tác
Xây dựng nhiều nhà cao tầng ở ven sông
Không quan tâm đến việc bảo vệ môi trường
Tìm hiểu hiện tượng độ tan của đường với nhiệt độ theo phương pháp nghiên cứu khoa học. Nhận thấy đường là chất rắn, có tan trong nước ở nhiệt độ thường. Vậy ở nhiệt độ cao hoặc ở nhiệt độ thấp thì độ tan của đường sẽ thay đổi như thế nào?
Ở nhiệt độ cao, đường sẽ tan tốt hơn. Ở nhiệt độ thấp, đường sẽ tan kém hơn.
Ở nhiệt độ cao, đường sẽ tan kém hơn. Ở nhiệt độ thấp, đường sẽ tan tốt hơn.
Nhiệt độ không ảnh hưởng đến độ tan của đường.
Đường không tan trong nước ở bất kỳ nhiệt độ nào.
Tìm hiểu hiện tượng độ tan của đường với nhiệt độ theo phương pháp nghiên cứu khoa học.
Dự đoán đúng: Đường tan tốt hơn ở nhiệt độ cao, tan kém hơn ở nhiệt độ thấp.
Dự đoán đúng: Đường tan tốt hơn ở nhiệt độ thấp, tan kém hơn ở nhiệt độ cao.
Dự đoán đúng: Đường tan như nhau ở mọi nhiệt độ.
Dự đoán đúng: Đường không tan ở bất kỳ nhiệt độ nào.
Câu 15 (VD): Độ tan của đường thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng?
Độ tan của đường tăng khi nhiệt độ tăng.
Độ tan của đường giảm khi nhiệt độ tăng.
Độ tan của đường không thay đổi khi nhiệt độ tăng.
Độ tan của đường biến động không theo quy luật khi nhiệt độ tăng.
Câu 1.
v = s . t
v = s / t
v = t / s
v=s/t2
Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
Cho biết hướng chuyển động của vật.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Đơn vị của tốc độ là:
m.h
km/h
m.s
s/km
Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức nào đúng?
s = v/t
t = v/s
t = s/v
s = t/v
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào:
đơn vị đo chiều dài.
đơn vị đo thời gian.
đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
các yếu tố khác.
Khi nói đến tốc độ chuyển động của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay... người ta nói đến:
Tốc độ tức thời của chuyển động.
Tốc độ trung bình của chuyển động.
Tốc độ lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó.
Tốc độ nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó.
Một vật chuyển động càng nhanh khi:
Quãng đường đi được càng lớn.
Thời gian chuyển động càng ngắn.
Tốc độ chuyển động càng lớn.
Quãng đường đi trong 1s càng ngắn.
Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4km. Tốc độ chuyển động của người đó là:
v = 40km/s.
v = 400m/min.
v = 4km/min.
v = 11,1m/s.
Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
Bạn An đi chậm nhất.
Bạn Đông đi chậm nhất.
Bạn Bình đi chậm nhất.
Ba bạn đi nhanh như nhau.
Bạn Mai đi từ nhà tới công viên mất 4 phút với tốc độ trung bình là 12 km/h. Hỏi quãng đường từ nhà Mai tới công viên là bao nhiêu?
800 m.
0,8 m.
48 km.
180 km.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365 ngày). Biết tốc độ quay của Trái Đất bằng 108000 km/h. Lấy π ≈ 3,14 thì giá trị trung bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là:
145 000 000 km.
150 000 000 km.
149 300 000 km.
150 649 682 km.
Thế nào là tốc độ chuyển động? Nêu công thức tính tốc độ và cho biết tên của các đại lượng có trong công thức?
Tốc độ chuyển động cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động, được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. Công thức: v = s/t, với v là tốc độ, s là quãng đường, t là thời gian.
Tốc độ chuyển động là khoảng cách giữa hai vật trong một khoảng thời gian nhất định. Công thức: v = t/s, với v là tốc độ, t là thời gian, s là quãng đường.
Tốc độ chuyển động là thời gian vật đi được một quãng đường nhất định. Công thức: v = s x t, với v là tốc độ, s là quãng đường, t là thời gian.
Tốc độ chuyển động là tổng quãng đường chia cho tổng thời gian của nhiều chuyển động. Công thức: v = t/s, với v là tốc độ, t là thời gian, s là quãng đường.
Đơn vị đo tốc độ của nước ta trong hệ đo lường chính thức là gì?
m/s; km/h.
cm/s; mm/h.
dặm/giờ; inch/giây.
foot/s; mile/h.
Tốc độ chuyển động của một người đi xe máy là 40km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?
Trong 1 giờ người đi xe máy đi được 40km.
Trong 1 giờ người đi xe máy đi được 400km.
Trong 40 giờ người đi xe máy đi được 1km.
Trong 1 phút người đi xe máy đi được 40km.
Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống: a) 15 m/s = ...?.... km/h. b) ...?... km/h = 24 m/s. c) 3,6 km/h = ...?... cm/min. d) 120 cm/s = ...?... m/s = ...?... km/h. e) 120 km/h = m/s = ...?... cm/s.
a) 15 m/s = 54 km/h. b) 86,4 km/h = 24 m/s. c) 3,6 km/h = 6000 cm/min. d) 120 cm/s = 1,2 m/s = 4,32 km/h. e) 120 km/h = 33,3 m/s = 3333 cm/s.
a) 15 m/s = 45 km/h. b) 72 km/h = 24 m/s. c) 3,6 km/h = 3600 cm/min. d) 120 cm/s = 1,5 m/s = 5,4 km/h. e) 120 km/h = 30 m/s = 3000 cm/s.
a) 15 m/s = 60 km/h. b) 90 km/h = 24 m/s. c) 3,6 km/h = 2160 cm/min. d) 120 cm/s = 2 m/s = 7,2 km/h. e) 120 km/h = 40 m/s = 4000 cm/s.
a) 15 m/s = 36 km/h. b) 54 km/h = 24 m/s. c) 3,6 km/h = 1800 cm/min. d) 120 cm/s = 1 m/s = 3,6 km/h. e) 120 km/h = 20 m/s = 2000 cm/s.
Câu 5. Bạn Minh khởi hành lúc 6 h 15 min, đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi, nhà cách trường 3km. Đến 6 h 20 min, quãng đường Minh đi được là 0,9 km. Hãy tìm tốc độ của Minh và cho biết Minh đến trường lúc mấy giờ?
Tốc độ của Minh là 10,8 km/h. Minh đến trường lúc 6 h 31,67 min.
Tốc độ của Minh là 9 km/h. Minh đến trường lúc 6 h 35 min.
Tốc độ của Minh là 12 km/h. Minh đến trường lúc 6 h 30 min.
Tốc độ của Minh là 8 km/h. Minh đến trường lúc 6 h 40 min.
Câu 6. Trên một cung đường dốc gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc. Một ô tô lên dốc hết 30 min, chạy trên đoạn đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 10 min, xuống dốc cũng trong 10 min. Biết tốc độ khi lên dốc bằng nửa tốc độ trên đoạn đường bằng, tốc độ khi xuống dốc gấp 1,5 lần tốc độ trên đoạn đường bằng. Tính độ dài cung đường trên.
Độ dài cung đường là 40 km.
Độ dài cung đường là 36 km.
Độ dài cung đường là 44 km.
Độ dài cung đường là 48 km.
Câu 1
v=s.t.
v=t/s.
v=s/t.
v=s/t².
Đường sắt Hà Nội- Đà Nẵng dài khoảng 880km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hoả là 55km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là:
8h.
16h.
24h.
32h.
Câu 3
Bạn An đi nhanh nhất.
Bạn Bình đi nhanh nhất.
Bạn Đông đi nhanh nhất.
Ba bạn đi nhanh như nhau.
Một người đi xe đạp đi một nửa đoạn đường đầu với tốc độ 12km/h. Nửa còn lại người đó phải đi với tốc độ là bao nhiêu để tốc độ trung bình trên cả đoạn đường là 8km/h?
v=6km/h.
v=6,5km/h.
v=6,25km/h.
Một tốc độ khác.
Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20min đầu đi được đoạn đường dài 6km. Đoạn đường còn lại dài 8km đi với tốc độ 12km/h. Tốc độ đi xe đạp của bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là
15km/h.
14km/h.
7,5km/h.
7km/h.
Câu 6
a) Cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. b) Phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
a) Cho biết hướng chuyển động của vật. b) Phụ thuộc vào khối lượng của vật.
a) Cho biết vị trí ban đầu của vật. b) Phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
a) Cho biết màu sắc của vật. b) Phụ thuộc vào áp suất không khí.
Một bạn học sinh chạy xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12km/h. Em hãy cho biết tốc độ chạy xe đạp 12km/h nói đến tốc độ gì?
Tốc độ chạy xe đạp 12km/h là nói đến tốc độ trung bình của chuyển động.
Tốc độ chạy xe đạp 12km/h là nói đến tốc độ lớn nhất của chuyển động.
Tốc độ chạy xe đạp 12km/h là nói đến tốc độ nhỏ nhất của chuyển động.
Tốc độ chạy xe đạp 12km/h là nói đến tốc độ tức thời của chuyển động.
Câu 8
a) 10m/s = 36km/h. b) 54km/h = 15m/s. c) 45km/h = 12,5m/s. d) 120cm/s = 1,2m/s = 0,00432km/h. e) 120km/h = 33,33m/s = 3333cm/s.
a) 10m/s = 28km/h. b) 40km/h = 15m/s. c) 45km/h = 10m/s. d) 120cm/s = 1,5m/s = 0,012km/h. e) 120km/h = 30m/s = 3000cm/s.
a) 10m/s = 25km/h. b) 60km/h = 15m/s. c) 45km/h = 15m/s. d) 120cm/s = 1,0m/s = 0,0012km/h. e) 120km/h = 40m/s = 4000cm/s.
a) 10m/s = 20km/h. b) 45km/h = 15m/s. c) 45km/h = 9m/s. d) 120cm/s = 1,8m/s = 0,018km/h. e) 120km/h = 25m/s = 2500cm/s.
Câu 9. Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường mất 30 phút. Đoạn đường từ nhà đến trường dài 6km. a) Tính vận tốc của chuyển động?
12 km/h
10 km/h
15 km/h
8 km/h
Câu 9. Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường mất 30 phút. Đoạn đường từ nhà đến trường dài 6km. b) Ý nghĩa của con số tìm ở câu a?
Trong 1 giờ, người đó đi xe đạp được quãng đường dài 12km.
Trong 1 giờ, người đó đi xe đạp được quãng đường dài 6km.
Trong 1 giờ, người đó đi xe đạp được quãng đường dài 18km.
Trong 1 giờ, người đó đi xe đạp được quãng đường dài 24km.
Câu 10. Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là 32km/h. Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
108 km
60 km
72 km
84 km
Câu 10. Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là 32km/h. b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Hai xe gặp nhau sau 2,5 giờ, vị trí gặp nhau cách A 100 km.
Hai xe gặp nhau sau 3 giờ, vị trí gặp nhau cách A 120 km.
Hai xe gặp nhau sau 2 giờ, vị trí gặp nhau cách A 80 km.
Hai xe gặp nhau sau 2,25 giờ, vị trí gặp nhau cách A 90 km.
Các phương tiện tham gia giao thông như ô tô, xe máy,… dùng dụng cụ nào để đo tốc độ?
Thước
Tốc kế
Nhiệt kế
Đồng hồ
Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ do nào?
Thước cuộn và đồng hồ bấm giây
Thước thẳng và đồng hồ treo tường
Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ do nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
A. Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
B. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
C. Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số.
D. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Cảnh sát giao thông muốn kiểm tra xem tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông có vượt quá tốc độ cho phép hay không thì sử dụng thiết bị nào?
Súng bắn tốc độ
Tốc kế
Đồng hồ bấm giây
Thước
Để xác định tốc độ của một vật đang chuyển động, ta cần biết những đại lượng nào?
Thời gian và vật chuyển động
Thời gian chuyển động của vật và vạch xuất phát
Thời gian chuyển động của vật và vạch đích
Thời gian chuyển động của vật và quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.
Ưu điểm của đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây là gì?
Cảm tính, dễ sử dụng
Dễ sử dụng, tiện lợi
Tiện lợi, có độ trễ
Cảm tính và có độ trễ
Một bạn chạy cự li 60 m trên sân vận động. Đồng hồ bấm giây cho biết thời gian bạn chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích là 30 s. Vận tốc của bạn đó là bao nhiêu?
2 m/s
3 m/s
4 m/s
5 m/s
Camera của thiết bị bắn tốc độ ghi và tính được thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,35 s. Tốc độ của ô tô khoảng
2m/s
5m/s
14m/s
28m/s
Một xe đạp đua đi với tốc độ 20 km/h. Quãng đường từ vạch xuất phát tới vạch đích là 6 km. Thời gian để xe về tới đích là
30 phút.
26 phút.
20 phút.
18 phút.
Một bạn đo tốc độ đi bộ trên sân trường bằng cách: - Đếm bước chân đi hết chiều dài sân; - Đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây; - Tính tốc độ bằng công thức v = s/t Biết số bước chân bạn đó đếm được là 120 bước, mỗi bước trung bình dài 0,5 m và thời gian đi là 50 s. Tốc độ của bạn đó là?
1,2 m/s
3,6 m/s
4,8 m/s
2,4 m/s
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2 giờ đầu chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3 giờ sau chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
44 km/h.
50 km/h.
34 km/h.
48 km/h.
Câu 12: a) Để xác định tốc độ của một vật đang chuyển động, ta cần biết những thông tin gì? b) Lập kế hoạch và tiến hành đo tốc độ chuyển động của một xe đồ chơi chạy pin. Yêu cầu nêu rõ: Dụng cụ đo, cách tiến hành và báo cáo kết quả
a) Thời gian chuyển động của vật, quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. b) Dụng cụ: Xe đồ chơi, thước, đồng hồ bấm giây. Cách tiến hành: Đánh dấu vạch xuất phát và vạch đích, đo quãng đường giữa hai vạch, cho xe chạy và đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây.
a) Khối lượng của vật, màu sắc của xe đồ chơi. b) Dụng cụ: Xe đồ chơi, cân, giấy ghi chú. Cách tiến hành: Đo khối lượng xe, ghi lại màu sắc và cân nặng.
a) Chiều cao của vật, nhiệt độ môi trường. b) Dụng cụ: Xe đồ chơi, nhiệt kế, thước đo chiều cao. Cách tiến hành: Đo chiều cao xe, đo nhiệt độ môi trường.
a) Số lần xe dừng lại, loại pin sử dụng. b) Dụng cụ: Xe đồ chơi, bảng thống kê, pin dự phòng. Cách tiến hành: Đếm số lần xe dừng, thay pin và ghi lại loại pin sử dụng.
Câu 13: Trong một thí nghiệm đo tốc độ của xe đồ chơi chạy pin, khi cho xe chạy qua hai cổng quang điện cách nhau 20cm thì thời gian xe chạy qua hai cổng quang điện được hiển thị trên đồng hồ là 1,02s. Tính tốc độ chuyển động của xe.
19,6 cm/s
2,04 cm/s
9,8 cm/s
12,5 cm/s
Xác định tốc độ của một người chạy cự li 100m được mô tả trong hình dưới đây?
4,54 cm/s
2,00 m/s
10,00 cm/s
1,00 m/s
Câu 15: Quá trình đo tốc độ truyền âm thanh trong không khí bằng thí nghiệm với hai micro và bộ đếm thời gian được thực hiện như thế nào?
Tạo tiếng động, hai micro nhận tín hiệu, bộ đếm thời gian đo khoảng thời gian giữa hai tín hiệu để tính tốc độ truyền âm.
Đặt hai micro sát nhau và đo thời gian truyền âm giữa chúng.
Tạo tiếng động, chỉ một micro nhận tín hiệu và bộ đếm thời gian đo thời gian truyền âm.
Sử dụng hai micro để đo cường độ âm thanh thay vì thời gian truyền âm.
Hãy trình bày cách tính tốc độ lan truyền trong không khí.
Đo khoảng cách giữa hai micro, đọc giá trị thời gian trên bộ đếm thời gian, tính tốc độ theo công thức v = s/t.
Đo nhiệt độ không khí và sử dụng bảng tra cứu tốc độ.
Sử dụng đồng hồ đo áp suất để xác định tốc độ lan truyền.
Tính tốc độ bằng cách đo cường độ âm thanh tại hai điểm khác nhau.
Giả sử trong một lần đo, người ta bố trí khoảng cách giữa hai micro là 1,2m và khoảng thời gian hiển thị trên màn hình của bộ đếm thời gian là 0,0035s. Tính tốc độ lan truyền âm thanh trong không khí.
Tốc độ lan truyền âm thanh trong không khí là v = 1,2/0,0035 = 343 m/s.
Tốc độ lan truyền âm thanh trong không khí là v = 1,2/0,0035 = 420 m/s.
Tốc độ lan truyền âm thanh trong không khí là v = 1,2/0,0035 = 300 m/s.
Tốc độ lan truyền âm thanh trong không khí là v = 1,2/0,0035 = 250 m/s.
Hãy trình bày cách tính tốc độ gió.
Đồng hồ bấm giây cho biết thời gian, đếm số vòng quay của chong chóng, tính tốc độ gió theo công thức v = (2πR × số vòng quay) / t.
Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí rồi lấy kết quả chia cho 2 để ra tốc độ gió.
Quan sát màu sắc của bầu trời để ước lượng tốc độ gió.
Dùng thước đo chiều cao của cây gần đó để xác định tốc độ gió.
Trong một lần đo với chong chóng có bán kính 60cm, người ta đếm được chong chóng quay 20 vòng trong thời gian 4,2s. Tính tốc độ gió.
Tốc độ gió là v = (2 × 3,14 × 0,6 × 20) / 4,2 = 18 m/s.
Tốc độ gió là v = (2 × 3,14 × 0,6 × 20) / 4,2 = 12 m/s.
Tốc độ gió là v = (2 × 3,14 × 0,6 × 20) / 4,2 = 24 m/s.
Tốc độ gió là v = (2 × 3,14 × 0,6 × 20) / 4,2 = 9 m/s.
Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
thẳng
cong
Zíc zắc
không xác định
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
tốc độ đi được
Thời gian đi được
Quãng đường đi được
Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
Từ đồ thị quãng đường thời gian không thể xác định được thông tin nào dưới đây:
Thời gian chuyển động
Tốc độ chuyển động
Quãng đường đi được
Hướng chuyển động
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h. Thời gian (h): 1 | 2 | 3 | 4 Quãng đường (km): 60 | 120 | 180 | 240 Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?
[hình A]
[hình B]
[hình C]
[hình D]
Câu 5
60 km
75 km
90 km
120 km
Một đoàn tàu chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
(hình A)
(hình B)
(hình C)
(hình D)
Để vẽ đồ thị quãng đường thời gian cho một chuyển động thì trước hết phải làm gì?
Cần lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian.
Cần vẽ hai trục tọa độ
Cần xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian.
Cần xác định vận tốc của các vật.
Hình vẽ dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8s. Tốc độ của vật là:
20 m/s
0,4 m/s
8 m/s
2,5 m/s
Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi.
Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời gian đạp xe của Minh.
Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
v1 = v2 = v3
v1 > v2 > v3
v1 < v2 < v3
v1 = v2 > v3
Câu 10
Có hai đoạn thẳng với độ dốc khác nhau và một đoạn nằm ngang giữa chúng.
Là một đường thẳng liên tục không đổi độ dốc.
Có ba đoạn thẳng với độ dốc tăng dần.
Có một đoạn cong và một đoạn thẳng.
Bài 11
a. Đường biểu diễn 2 ứng với xe đạp. b. v_xe đạp = 20 km/h, v_mô tô = 60 km/h. c. Sau 1 giờ tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
a. Đường biểu diễn 1 ứng với xe đạp. b. v_xe đạp = 60 km/h, v_mô tô = 20 km/h. c. Sau 2 giờ tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
a. Đường biểu diễn 2 ứng với mô tô. b. v_xe đạp = 30 km/h, v_mô tô = 50 km/h. c. Sau 1 giờ 30 phút tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
a. Đường biểu diễn 1 ứng với mô tô. b. v_xe đạp = 40 km/h, v_mô tô = 80 km/h. c. Sau 3 giờ tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
Nếu dạng đồ thị quãng đường của chuyển động có tốc độ không đổi?
Dạng đồ thị quãng đường của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường thẳng.
Dạng đồ thị quãng đường của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường cong.
Dạng đồ thị quãng đường của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường parabol.
Dạng đồ thị quãng đường của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường tròn.
Đồ thị quãng đường thời gian cho biết gì?
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết sự thay đổi quãng đường theo thời gian của chuyển động.
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết sự thay đổi vận tốc theo thời gian của chuyển động.
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết sự thay đổi gia tốc theo thời gian của chuyển động.
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết sự thay đổi lực tác dụng theo thời gian của chuyển động.
Có mấy cách để mô tả chuyển động của một vật?
1 cách
2 cách
3 cách
4 cách
Từ đồ thị quãng đường – thời gian ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?
Thời gian chuyển động
Tốc độ chuyển động
Quãng đường đi được
Hướng chuyển động
Câu 3: Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường:
Thẳng
Cong
zic zắc
Không xác định
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 giờ. Thời gian (h): 1 | 2 | 3 | 4 Quãng đường (km): 60 | 120 | 180 | 240 Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?
Hình D
Hình A
Hình B
Hình C
Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến ga B lúc 2 h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?
Hình D
Hình A
Hình B
Hình C
Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời gian đạp xe của Minh.
Câu 7
v1 > v2 > v3
v1 < v2 < v3
v1 = v2 = v3
v1 > v3 > v2
Cho đồ thị quãng đường - thời gian của ba chuyển động (1), (2), (3) như hình vẽ. Hỏi: Quan hệ giữa các vận tốc là gì?
v1 = v2 = v3
v1 > v2 > v3
v1 < v2 < v3
v1 = v2 > v3
Sau khi đi được 8 km với tốc độ 12km/h, một người đi xe đạp dừng lại sửa xe trong 40 phút, rồi tiếp tục đi 12 km với tốc độ 9 km/h. Tổng thời gian người này đã di chuyển và nghỉ là bao nhiêu phút?
120 phút
100 phút
140 phút
160 phút
Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1 000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min. a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A.
Bảng quãng đường đi được theo thời gian của A: Thời gian (min): 0 | 15 | 20 | 30 Quãng đường (m): 0 | 1 000 | 1 000 | 2 000
Bảng quãng đường đi được theo thời gian của A: Thời gian (min): 0 | 10 | 20 | 30 Quãng đường (m): 0 | 1 000 | 1 500 | 2 000
Bảng quãng đường đi được theo thời gian của A: Thời gian (min): 0 | 15 | 25 | 30 Quãng đường (m): 0 | 1 000 | 1 500 | 2 000
Bảng quãng đường đi được theo thời gian của A: Thời gian (min): 0 | 15 | 20 | 30 Quãng đường (m): 0 | 1 000 | 1 500 | 2 000
Quãng đường bạn A đi được trong 30 phút từ nhà đến công viên là bao nhiêu?
2 km
5 km
3 km
1 km
Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1 000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min. c. Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình.
Tốc độ 15 phút đầu: 1 000m / 15min = 66,67 m/phút Tốc độ 10 phút cuối: 1 000m / 10min = 100 m/phút
Tốc độ 15 phút đầu: 1 000m / 10min = 100 m/phút Tốc độ 10 phút cuối: 1 000m / 15min = 66,67 m/phút
Tốc độ 15 phút đầu: 1 000m / 20min = 50 m/phút Tốc độ 10 phút cuối: 1 000m / 5min = 200 m/phút
Tốc độ 15 phút đầu: 1 000m / 30min = 33,33 m/phút Tốc độ 10 phút cuối: 1 000m / 20min = 50 m/phút
Xe buýt chạy trên đường không có giải phân cách cứng với tốc độ V nào sau đây là tuân thủ quy định về tốc độ tối đa của Hình 11.1?
50 km/h < V < 80 km/h.
70 km/h < V < 80 km/h.
60 km/h < V < 70 km/h.
50 km/h < V < 60 km/h.
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn tham gia giao thông trên đường không có giải phân cách cứng ngoài khu vực đông dân cư được đi với tốc độ tối đa là bao nhiêu km/h?
60 km/h.
70 km/h.
80 km/h.
90 km/h.
Ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong Hình 11.2. Tốc độ nào sau đây là an toàn?
V = 80 km/h
V = 120 km/h
V = 150 km/h
V = 60 km/h
Similar Resources on Wayground
100 questions
IIT-JEE & NEET LEVEL - 5 (7-O)
Worksheet
•
7th Grade
97 questions
Final Exam Review Advanced Physics
Worksheet
•
7th - 10th Grade
100 questions
TỰ HÀO NGƯỜI ĐỘI VIÊN
Worksheet
•
7th Grade
93 questions
Second Semester Review
Worksheet
•
7th - 12th Grade
90 questions
Final Review
Worksheet
•
6th - 8th Grade
100 questions
Force and Motion
Worksheet
•
7th Grade
100 questions
#2-Physical Science Standards EOG Review 24-25
Worksheet
•
5th Grade - University
100 questions
IIT-JEE & NEET LEVEL-4 (7-T)
Worksheet
•
7th Grade
