wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra cuối kỳ I - Lịch sử 10

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Thành tựu quan trọng đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) là

a)

máy tính

b)

máy vô tuyến điện

c)

điện thoại

d)

máy hơi nước

2.

Một trong những thành tựu quan trọng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) là

a)

máy vô tuyến điện

b)

máy tự động và hệ thống máy tự động

c)

điện thoại

d)

động cơ đốt trong

3.

Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX), bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là

a)

mạng kết nối internet không dây

b)

điện toán đám mây

c)

máy tính điện tử

d)

vệ tinh nhân tạo

4.

Rô-bốt đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là

a)

Xô-phi-a

b)

Robear

c)

Paro

d)

Asimo

5.

Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) gắn liền với hai cường quốc Mỹ và

a)

Anh

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Ấn Độ

6.

Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) gắn liền với hai cường nào sau đây?

a)

Anh - Pháp

b)

Trung Quốc - Ấn Độ

c)

Liên Xô - Mỹ

d)

Đức - Nhật Bản

7.

Con người có thể mua sắm hàng hóa, dịch vụ bằng hình thức trực tuyến nhờ sự phát triển của yếu tố nào sau đây?

a)

Máy tính điện tử

b)

Mạng internet

c)

Trí tuệ nhân tạo

d)

Công nghệ tự động hóa

8.

Để tiếp cận gần hơn với thương mại toàn cầu, con người đã

a)

phát minh ra máy tính điện tử

b)

phát minh mạng internet

c)

phát minh ra trí tuệ nhân tạo

d)

công nghệ tự động hóa

9.

Sự ra đời của máy tính ENIAC (1946) được xem là mốc khởi đầu của

a)

cách mạng xanh trong nông nghiệp

b)

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba

c)

cuộc cách mạng công nghiệp 2.0

d)

cách mạng trắng trong chăn nuôi

10.

Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ đầu thế kỷ XXI còn được gọi là

a)

cách mạng kĩ thuật số

b)

cách mạng công nghiệp nhẹ

c)

cách mạng kĩ thuật

d)

cách mạng công nghiệp 4.0

11.

Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là

a)

Cloud

b)

AI

c)

In 3D

d)

Big Data

12.

So với kĩ thuật xây dựng truyền thống, quá trình xây dựng tòa nhà bằng công nghệ in 3D có ưu điểm nào sau đây?

a)

Sản phẩm đẹp và bền hơn

b)

Thực hiện hoàn toàn tự động

c)

Tiết kiệm nhân lực và chi phí

d)

Chịu nhiệt độ cao hơn

13.

Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

Internet vạn vật

b)

Máy hơi nước

c)

Công nghệ thông tin

d)

Trí tuệ nhân tạo

14.

Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

Kết nối vạn vật thông qua Internet

b)

Máy dệt chạy bằng sức nước

c)

Công nghệ thông tin

d)

Trí tuệ nhân tạo

15.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Giải phóng sức lao động của con người

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh

16.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh

17.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư?

a)

Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất và quản lí.

b)

Con người có thể tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và đầy đủ.

c)

Tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

Hình thành 2 giai cấp đối kháng là tư sản và vô sản

19.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của “sự ra đời các nhà máy thông minh ứng dụng công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo”?

a)

Giải quyết được tình trạng thất nghiệp của người lao động.

b)

Tăng năng suất lao động lên gấp nhiều lần.

c)

Rút ngắn thời gian và tiết kiệm nguyên nhiên liệu.

d)

Nâng cao chất lượng sản phẩm.

20.

Một trong những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp tới hiện đại về mặt xã hội là

a)

người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm.

b)

giải phóng sức lao động của con người.

c)

người lao động có trình độ chuyên môn cao.

d)

con người có thể làm nhiều việc khác nhau bằng hình thức từ xa.

21.

Từ những thế kỉ trước công nguyên thế kỉ VII, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì

a)

hình thành và bước đầu phát triển.

b)

khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

suy thoái của các vương triều phong kiến.

22.

Từ thế kỉ XIV đến thế kỉ XVI, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì

a)

hình thành và bước đầu phát triển.

b)

chuyển biến quan trọng.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

suy thoái của các vương triều phong kiến.

23.

Giai đoạn từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á

a)

bước đầu hình thành.

b)

phát triển rực rỡ.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

24.

Yếu tố dẫn đến sự suy sụp của các vương quốc trong khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX là

a)

sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân phương Tây vào Đông Nam Á.

b)

sự phát triển không đồng đều của các vương quốc Đông Nam Á.

c)

các vương quốc Đông Nam Á gây chiến tranh thôn tính lẫn nhau.

d)

do ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.

25.

Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì

a)

hình thành.

b)

khủng hoảng.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

suy thoái.

26.

Sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của nền văn minh nào?

a)

Văn minh Ai Cập cổ đại.

b)

Văn minh Lưỡng Hà cổ đại.

c)

Văn minh Ấn Độ, Trung Hoa.

d)

Văn minh Hi Lạp – La Mã.

27.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự phát triển của văn minh Đông Nam Á từ đầu công nguyên đến thế kỉ X?

a)

Nhiều quốc gia sơ kì đã ra đời và bước đầu phát triển.

b)

Hình thành những quốc gia phong kiến thống nhất, lớn mạnh.

c)

Các quốc gia phong kiến bước vào giai đoạn khủng hoảng.

d)

Văn minh phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

28.

Một trong những điểm nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là

a)

sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước là thành tựu nổi bật nhất.

b)

văn minh Đông Nam Á đã định hình bản sắc với những thành tựu đặc sắc.

c)

văn minh phương Tây đem đến những sắc thái mới cho văn minh Đông Nam Á.

d)

văn minh Đông Nam Á có sự tiếp xúc, giao lưu với văn minh phương Tây.

29.

Văn minh phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á trong khoảng thời gian nào?

a)

Đầu Công nguyên.

b)

Thế kỉ VII - thế kỉ X.

c)

Thế kỉ X - thế kỉ XV.

d)

Thế kỉ XVI - thế kỉ XIX.

30.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Thờ cúng tổ tiên.

b)

Thờ các vị thần tự nhiên.

c)

Thờ thần Shiva.

d)

Thờ thần động vật.

31.

Người Việt sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở

a)

chữ Hán của Trung Quốc.

b)

chữ Phạn của Ấn Độ.

c)

chữ La-tinh của La Mã.

d)

chữ hình nêm của Lưỡng Hà.

32.

Người Chăm, người Khơ-me, người Thái, người Môn,… ở Đông Nam Á đã tiếp thu hệ thống chữ viết của

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

La Mã.

d)

Hy Lạp.

33.

Văn học Việt Nam thời quân chủ chịu ảnh hưởng sâu sắc của

a)

văn học Ấn Độ.

b)

văn học Trung Quốc.

c)

văn học phương Tây.

d)

văn học Ả-rập.

34.

Một trong những tác phẩm văn học chữ viết tiêu biểu của nhân dân Việt Nam thời phong kiến là

a)

Truyện Kiều.

b)

truyền thuyết Po-rắc Thon.

c)

sử thi Đẻ đất đẻ nước.

d)

thần thoại Pun-hơ Nhan-hơ.

35.

Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của cư dân Lào là

a)

Truyện Kiều.

b)

truyền thuyết Po-rắc Thon.

c)

sử thi Đẻ đất đẻ nước.

d)

thần thoại Pun-hơ Nhan-hơ.

36.

Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a) được xếp vào loại hình kiến trúc nào dưới đây?

a)

Kiến trúc dân gian.

b)

Kiến trúc tôn giáo.

c)

Kiến trúc cung đình.

d)

Kiến trúc đô thị.

37.

Loại hình nhà ở nào được coi là biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á?

a)

Nhà mái bằng.

b)

Nhà sàn.

c)

Nhà tranh vách đất.

d)

Nhà trệt.

38.

Công trình kiến trúc nào dưới đây là thành tựu của cư dân Mi-an-ma?

a)

Quần thể chùa, tháp Pa-gan.

b)

Thánh địa Mỹ Sơn.

c)

Chùa Thạt Luổng.

d)

Đền Ăng-co Vát.

39.

Ở Việt Nam, nghệ thuật kiến trúc Pháp được thể hiện rõ nét ở công trình nào dưới đây?

a)

Thánh địa Mỹ Sơn.

b)

Chùa Thiên Mụ.

c)

Nhà hát Lớn Hà Nội.

d)

Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

40.

Nhận xét nào dưới đây đúng về văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại?

a)

Bài trừ triệt để, từ chối tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài.

b)

Mang tính khép kín, không có sự giao lưu, tiếp xúc với bên ngoài.

c)

Tiếp thu có chọn lọc văn hóa bên ngoài để làm phong phú văn hóa bản địa.

d)

Thiếu sự sáng tạo, sao chép nguyên trạng các thành tựu văn minh bên ngoài.

41.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Vương quốc Pa – gan tồn tại trong khoảng thế kỉ X – XIII, từng là một vương quốc thịnh vượng ở Đông Nam Á. Các quốc vương của Pa – gan rất tôn sùng Phật giáo nên đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa, tháp dọc theo bờ sông I – ra – oa – đi. Hiện nay, thành cổ Pa – gan còn lại di tích của gần 2000 ngôi chùa, tháp cho thấy đây từng là một trung tâm Phật giáo lớn sánh ngang với Ăng co Vát của Campuchia. Trong đó, nổi nhất phải kể đến ngôi đền Ananda, được xây dựng vào thế kỉ XII với kiến trúc công phu, chi tiết. Ngọn tháp cao nhất ở đền được mạ vàng, mỗi khi ánh bình minh hay hoàng hôn chiếu vào tạo ra sự lấp lánh huyền ảo. Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới." Nhận định: Thành phố cổ Pa – gan chính là minh chứng cho sự tồn tại của vương quốc Pa – gan hùng mạnh thời trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Vương quốc Pa – gan tồn tại trong khoảng thế kỉ X – XIII, từng là một vương quốc thịnh vượng ở Đông Nam Á. Các quốc vương của Pa – gan rất tôn sùng Phật giáo nên đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa, tháp dọc theo bờ sông I – ra – oa – đi. Hiện nay, thành cổ Pa – gan còn lại di tích của gần 2000 ngôi chùa, tháp cho thấy đây từng là một trung tâm Phật giáo lớn sánh ngang với Ăng co Vát của Campuchia. Trong đó, nổi nhất phải kể đến ngôi đền Ananda, được xây dựng vào thế kỉ XII với kiến trúc công phu, chi tiết. Ngọn tháp cao nhất ở đền được mạ vàng, mỗi khi ánh bình minh hay hoàng hôn chiếu vào tạo ra sự lấp lánh huyền ảo. Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới." Nhận định: Vương quốc Pa – gan thuộc đất nước Mi – an – ma – ma hiện nay là vương quốc có Phật giáo, Đạo giáo và Hin – du giáo rất phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Vương quốc Pa – gan tồn tại trong khoảng thế kỉ X – XIII, từng là một vương quốc thịnh vượng ở Đông Nam Á. Các quốc vương của Pa – gan rất tôn sùng Phật giáo nên đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa, tháp dọc theo bờ sông I – ra – oa – đi. Hiện nay, thành cổ Pa – gan còn lại di tích của gần 2000 ngôi chùa, tháp cho thấy đây từng là một trung tâm Phật giáo lớn sánh ngang với Ăng co Vát của Campuchia. Trong đó, nổi nhất phải kể đến ngôi đền Ananda, được xây dựng vào thế kỉ XII với kiến trúc công phu, chi tiết. Ngọn tháp cao nhất ở đền được mạ vàng, mỗi khi ánh bình minh hay hoàng hôn chiếu vào tạo ra sự lấp lánh huyền ảo. Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới." Nhận định: Trong quá trình tồn tại của mình, các quốc vương của Pa – gan đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa và hầu hết vẫn còn lại di tích đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Vương quốc Pa – gan tồn tại trong khoảng thế kỉ X – XIII, từng là một vương quốc thịnh vượng ở Đông Nam Á. Các quốc vương của Pa – gan rất tôn sùng Phật giáo nên đã cho xây dựng khoảng 5000 ngôi chùa, tháp dọc theo bờ sông I – ra – oa – đi. Hiện nay, thành cổ Pa – gan còn lại di tích của gần 2000 ngôi chùa, tháp cho thấy đây từng là một trung tâm Phật giáo lớn sánh ngang với Ăng co Vát của Campuchia. Trong đó, nổi nhất phải kể đến ngôi đền Ananda, được xây dựng vào thế kỉ XII với kiến trúc công phu, chi tiết. Ngọn tháp cao nhất ở đền được mạ vàng, mỗi khi ánh bình minh hay hoàng hôn chiếu vào tạo ra sự lấp lánh huyền ảo. Năm 2019, Tổ chức UNESCO đã công nhận thành phố cổ Pagan là Di sản văn hóa thế giới." Nhận định: Thành phố cổ Pa – gan là một trong số nhiều di tích còn lại ngày nay ở Đông Nam Á được công nhận là di sản văn hóa thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi – lip – pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn L – ma – xa – oa, tỉnh Nam Lây – tê, do hạm đội tàu của Phéc – đi – năng Ma – giên – lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi – lip – pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á" (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.48). Nhận định: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình hình thành và phát triển của Thiên chúa giáo tại tỉnh Nam Lây – tê (Phi – lip – pin).

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi – lip – pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn L – ma – xa – oa, tỉnh Nam Lây – tê, do hạm đội tàu của Phéc – đi – năng Ma – giên – lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi – lip – pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á" (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.48). Nhận định: Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên của Đông Nam Á diễn ra tại đất nước Phi – lip – pin vào thế kỉ XV.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi – lip – pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn L – ma – xa – oa, tỉnh Nam Lây – tê, do hạm đội tàu của Phéc – đi – năng Ma – giên – lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi – lip – pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á" (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.48). Nhận định: Thiên chúa giáo lần đầu tiên được du nhập vào Phi – lip – pin thông qua các giáo sĩ người Tây Ban Nha.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi – lip – pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn L – ma – xa – oa, tỉnh Nam Lây – tê, do hạm đội tàu của Phéc – đi – năng Ma – giên – lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi – lip – pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á" (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.48). Nhận định: Phi – lip – pin là quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á tiếp thu Thiên chúa giáo từ phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Căn 1200m2 phù điêu độc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp cảnh dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt về lễ hội lại êm đềm và sống động. Ở đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII." Nhận định: Đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Căn 1200m2 phù điêu độc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp cảnh dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt về lễ hội lại êm đềm và sống động. Ở đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII." Nhận định: Các bức phù điêu của ngôi đền Ăngco Vát là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ và Ai Cập đến quốc gia này.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Căn 1200m2 phù điêu độc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp cảnh dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt về lễ hội lại êm đềm và sống động. Ở đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII." Nhận định: Trong ngôi đền Ăngco Vát, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc không tách rời nhau mà có sự kết hợp hài hòa với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau là đúng hay sai: "Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Căn 1200m2 phù điêu độc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp cảnh dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt về lễ hội lại êm đềm và sống động. Ở đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII." Nhận định: Thực tiễn cuộc sống là một trong những nguồn cảm hứng tạo nên sự đa dạng và phong phú cho nghệ thuật điêu khắc ở ngôi đền Ăngco Vát.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Thời cổ - trung đại, tôn giáo nào sau đây đã trở thành quốc giáo ở một số quốc gia Đông Nam Á trong một thời gian dài?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Bà-la-môn giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

54.

Sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng rõ nét của nền văn minh nào sau đây?

a)

Ấn Độ.

b)

La Mã.

c)

Ai Cập.

d)

Văn hóa phục hưng.

55.

Cư dân Đông Nam Á “thờ các vị thần tự nhiên gắn với cuộc sống, sản xuất nông nghiệp lúa nước …” thuộc tính ngưỡng nào sau đây?

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Đạo giáo.

d)

Hồi giáo.

56.

Cư dân Đông Nam Á "thờ các vật tượng trưng cho sinh sôi nảy nở" thuộc tín ngưỡng nào sau đây?

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

d)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng.

57.

Cư dân Đông Nam Á "thờ cúng, tạ ơn tổ tiên và những người có công với cộng đồng" thuộc tín ngưỡng nào sau đây?

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

d)

Tín ngưỡng thờ các vị thần.

58.

Tư tưởng chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất.

d)

Phật giáo, Nho giáo.

59.

Tư tưởng chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm

a)

tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

tín ngưỡng phồn thực.

c)

Hin du giáo, Hồi giáo.

d)

tín ngưỡng thờ cúng người đã mất.

60.

Thế kỉ XVI, tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến Đông Nam Á là:

a)

Phật giáo.

b)

Hin-du giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

61.

Từ thế kỉ XIII, tôn giáo nào sau đây bắt đầu được du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-du giáo.

d)

Đạo giáo.

62.

Từ khoảng những thế kỉ đầu Công nguyên, tôn giáo nào sau đây bắt đầu được du nhập vào Đông Nam Á?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-du giáo.

d)

Đạo giáo.

63.

Hin-du giáo du nhập vào Đông Nam Á từ thời cổ-trung đại có nguồn gốc từ

a)

Trung Quốc.

b)

phương Tây.

c)

Ấn Độ.

d)

Ả Rập.

64.

Sự du nhập của văn hóa phương Tây đã đem đến cho Đông Nam Á yếu tố văn hóa mới như tư tưởng, tôn giáo, ngôn ngữ và nhất là những tiến bộ về:

a)

chữ viết.

b)

kiến trúc.

c)

nghệ thuật.

d)

kĩ thuật.

65.

Trên cơ sở nền văn minh bản địa, cư dân Đông Nam Á cổ đại đã sớm tiếp thu ảnh hưởng các nền văn minh nào sau đây?

a)

Ấn Độ và Trung Hoa.

b)

Khu vực Mĩ Latinh.

c)

Ả Rập và phương Tây.

d)

Ai Cập và Nhật Bản.

66.

Thời cổ-trung đại, văn hóa Ấn Độ đã được truyền bá đến khu vực Đông Nam Á chủ yếu bằng con đường

a)

giao thương buôn bán.

b)

truyền bá áp đặt.

c)

xâm lược, thống trị.

d)

giao lưu hữu nghị.

67.

Đầu Công nguyên, tôn giáo nào sau khi du nhập đã ảnh hưởng lớn nhất tới đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á?

a)

Phật giáo.

b)

Hồi giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Công giáo.

68.

Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là

a)

gắn với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.

b)

tiếp nhận yếu tố văn hóa tích cực của phương Tây.

c)

lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.

d)

ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.

69.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương của Việt Nam hằng năm là một biểu hiện của hình thức tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo.

b)

Tín ngưỡng thờ thần.

c)

Tín ngưỡng thờ tổ tiên.

d)

Hin-du giáo.

70.

Ở Việt Nam, hình thức tín ngưỡng dân gian nào được duy trì và phổ biến đến ngày nay?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Tôn giáo nguyên thủy.

c)

Thờ cúng tổ tiên.

d)

Nho giáo.

71.

Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á đã sử dụng chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ viết cổ của Ấn Độ.

b)

Chữ Chăm cổ.

c)

Chữ Khơ-me cổ.

d)

Chữ Nôm.

72.

Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á đã sử dụng chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ viết cổ Trung Quốc.

b)

Chữ Chăm cổ.

c)

Chữ Khơ-me cổ.

d)

Chữ Nôm.

73.

Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là

a)

truyện ngắn.

b)

kí sự.

c)

tản văn.

d)

thần thoại.

74.

Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là

a)

truyện ngắn.

b)

kí sự.

c)

tản văn.

d)

cổ tích.

75.

Ngoài ảnh hưởng sâu sắc từ Ấn Độ và Trung Hoa, văn học Đông Nam Á còn chịu ảnh hưởng từ văn học nào?

a)

Nhật Bản

b)

phương Tây

c)

Bra-xin

d)

Thổ Nhĩ Kì

76.

Văn học Việt Nam thời phong kiến chịu ảnh hưởng cả về hình thức và nội dung từ nguồn văn học nào?

a)

văn học Ấn Độ

b)

văn học Nhật Bản

c)

văn học Trung Quốc

d)

văn học phương Tây

77.

Tác phẩm văn học viết nào sau đây của Việt Nam thời phong kiến còn được lưu giữ đến ngày nay?

a)

Ra-ma-kiên

b)

Đê đất, đê nước

c)

Ra-ma-ya-na

d)

Truyện Kiều

78.

Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc Phật giáo ở quốc gia nào?

a)

Cam-pu-chia

b)

Mi-an-ma

c)

Lào

d)

Thái Lan

79.

Đền Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc ở quốc gia nào?

a)

Cam-pu-chia

b)

Mi-an-ma

c)

Lào

d)

Thái Lan

80.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời: "Trong những dịp như lễ đính hôn, tiệc mừng nhà mới và đặc biệt là khi ốm đau…, người Lào đều tổ chức lễ Ba – xi để bày tỏ sự đoàn kết, tương thân tương ái trong gia đình và cộng đồng... Ở Lào, lễ hội Ba – xi chỉ có ý nghĩa duy nhất là cầu chúc sức khỏe, may mắn cho những người thân trong gia đình." Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Lễ Ba – xi là một nét độc đáo trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa của nước Lào trong lịch sử và hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn tư liệu về lễ Ba – xi của người Lào (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Người Lào chỉ tổ chức lễ Ba – xi khi chào đón năm mới và trong lễ cưới.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn tư liệu về lễ Ba – xi của người Lào (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Lễ Ba – xi chính là kết quả của sự giao thoa giữa tôn giáo du nhập từ bên ngoài với tín ngưỡng bản địa.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn tư liệu về lễ Ba – xi của người Lào (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Ở Lào, lễ hội Ba – xi chỉ có ý nghĩa duy nhất là cầu chúc sức khỏe, may mắn cho những người thân trong gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời: "Chùa Suê Đagôn (hay chùa Vàng) ở Mi-an-ma là một ngôi chùa rất đặc biệt... Chùa này là một thắng cảnh nổi tiếng ở Miến Điện và trên thế giới." Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Chùa Vàng là ngôi chùa nổi tiếng của đất nước Mi-an-ma được một vị hoàng hậu xây dựng vào nửa đầu thế kỉ XV.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn tư liệu về chùa Suê Đagôn (chùa Vàng) ở Mi-an-ma (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Chùa Vàng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Hin-đu vào Mi-an-ma từ đất nước Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn tư liệu về chùa Suê Đagôn (chùa Vàng) ở Mi-an-ma (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Chùa Suê Đagôn đã được các vua và hoàng hậu hạ đặt rất nhiều vàng và hiện nay, ngôi chùa đã cao gấp gần 5 lần so với lúc đầu được xây dựng.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn tư liệu về chùa Suê Đagôn (chùa Vàng) ở Mi-an-ma (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Một trong những vật làm nên giá trị nổi bật của ngôi chùa Vàng là hai quả chuông đồng có trọng lượng và niên đại giống hệt như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời: "Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI dưới triều vua Xệt–tha–thi–lạt là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào... đồng thời cũng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại." Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á thuộc dòng kiến trúc cung đình.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu về Tháp Thạt Luổng ở Lào (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Tháp Thạt Luổng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Phật vào nước Lào từ đất nước Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Đọc đoạn tư liệu về Tháp Thạt Luổng ở Lào (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Tháp Thạt Luổng đã trở thành biểu tượng của quốc gia Lào, được in trên quốc kì của nước Lào.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đọc đoạn tư liệu về Tháp Thạt Luổng ở Lào (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Tháp Thạt Luổng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc nổi bật của văn minh Đông Nam Á còn tồn tại đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời: "Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm... người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình." Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chăm-pa.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Đọc đoạn tư liệu về chữ Phạn và Chăm-pa (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc đoạn tư liệu về chữ Phạn và Chăm-pa (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Đông Nam Á về mặt chữ viết.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc đoạn tư liệu về chữ Phạn và Chăm-pa (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Vương quốc Chăm-pa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời: "Hindu giáo và Phật giáo đã được truyền bá vào Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên qua con đường thương mại và truyền giáo... Người ta thờ thần Bra–ma (thần Sáng tạo), thần Vi–snu (thần Bảo hộ) và thần Si–va (thần Hủy diệt)..." Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Hoạt động thương mại và truyền giáo không liên quan đến quá trình du nhập đạo Phật và đạo Hindu vào khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu về sự truyền bá Hindu giáo và Phật giáo (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đạo Hindu được truyền bá vào khu vực Đông Nam Á ngay từ thời cổ đại nhưng không phát triển bằng đạo Phật.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc đoạn tư liệu về sự truyền bá Hindu giáo và Phật giáo (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Thần Bra–ma, thần Vi–snu và thần Si–va là những vị thần tiêu biểu của đạo Hindu và đạo Phật, được thờ cúng rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đọc đoạn tư liệu về sự truyền bá Hindu giáo và Phật giáo (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Theo quan niệm của người Cham–pa, thần Si–va là vị thần Sáng tạo, đồng thời cũng có khả năng hủy diệt những gì vô ích trên Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời: "A – giút – thay – a (Thái Lan) được vua U – trong xây dựng làm kinh đô năm 1350... Di tích này nằm bên bờ sông Chao Phờ - ray – a và là biểu tượng của một đô thị thịnh vượng bậc nhất Đông Nam Á." Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các đô thị cổ của vương quốc Thái Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc đoạn tư liệu về A – giút – thay – a (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: A – giút – thay – a đã từng là kinh đô của đất nước Thái Lan vào thế kỉ XIII.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu về A – giút – thay – a (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Sự tồn tại của hơn 300 ngôi chùa và những tháp dát vàng ở A – giút – thay – a là minh chứng cho sự phát triển hưng thịnh của Phật giáo tại thành phố này.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn tư liệu về A – giút – thay – a (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: A – giút – thay – a là một công trình kiến trúc nổi tiếng của Thái Lan thuộc dòng kiến trúc cung đình.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi trả lời: "Văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ, Trung Hoa, Ả Rập và phương Tây... Văn học Việt Nam thời quân chủ chịu ảnh hưởng của văn học Trung Hoa cả về hình thức và nội dung, trong khi văn học In – đô – nê – xi – a và Ma – lai – xi – a chịu ảnh hưởng của văn học Ả rập và phương Tây." Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết, văn học của các quốc gia khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu về văn học Đông Nam Á (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Văn học Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học bên ngoài, bao gồm cả văn học phương Đông và phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu về văn học Đông Nam Á (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Văn học Trung Quốc ảnh hưởng đến văn học của hầu hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn tư liệu về văn học Đông Nam Á (nội dung như trên). Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Các sáng tác văn học của Cam – pu – chia chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Những thành tựu tiêu biểu và giá trị thực tiễn của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại được thể hiện rõ nhất ở lựa chọn nào sau đây?

a)

Sự phát triển của chữ viết, văn học; kiến trúc tôn giáo đặc sắc; giao lưu văn hóa – thương mại góp phần gắn kết cộng đồng và phát triển kinh tế

b)

Chỉ có sự hưng thịnh của quân sự và mở rộng lãnh thổ, ít ảnh hưởng văn hóa

c)

Chủ yếu là nông nghiệp tự cung tự cấp, không có di sản vật chất – tinh thần đáng kể

d)

Tập trung vào các phát minh khoa học – kĩ thuật hiện đại như điện thoại, máy tính

109.

Lựa chọn nào mô tả đúng các công trình kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á thời cổ - trung đại còn tồn tại đến ngày nay và ý nghĩa của chúng?

a)

Đền Ăng-co Vát, Tháp Thạt Luổng, chùa Vàng; là biểu tượng quốc gia, di sản văn hóa và điểm đến du lịch quan trọng

b)

Chỉ có các đền tháp nhỏ lẻ, không còn giá trị văn hóa hoặc du lịch

c)

Một số cung điện hiện đại mới xây; chủ yếu có ý nghĩa kinh tế, không liên quan văn hóa – tín ngưỡng

d)

Các hang động tự nhiên chưa được khai thác, không gắn với lịch sử khu vực

110.

Giá trị nào của văn minh Đông Nam Á nói chung và của Việt Nam nói riêng cần được bảo tồn và phát huy cho phát triển hiện nay?

a)

Đa dạng văn hóa, tinh thần đoàn kết – khoan dung tôn giáo, bảo tồn di sản vật thể và phi vật thể

b)

Loại bỏ các tập quán truyền thống để hiện đại hóa nhanh hơn

c)

Chỉ tập trung khai thác kinh tế du lịch, bỏ qua bảo tồn

d)

Đồng nhất hóa văn hóa các dân tộc để dễ quản lí