NEW
Font size
WorksheetsBộ câu hỏi trắc nghiệm vật lý
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Hai vật m1 = 2 kg, m2 = 3 kg nối với nhau bằng một sợi dây đặt trên bàn ngang không ma sát. Dùng một sợi dây khác vắt qua ròng rọc buộc với vật m3. Hệ chuyển động với gia tốc a = 2 m/s², g = 10 m/s². Khối lượng m3 bằng bao nhiêu?
3,25 kg
2,25 kg
0,25 kg
1,25 kg
Một vật được ném xiên góc từ mặt đất với vận tốc đầu v0 = 30 m/s, góc ném α = 45°, g = 10 m/s². Tầm xa của vật là:
90 m
70 m
60 m
80 m
Xe chở cát khối lượng M = 20 kg chuyển động không ma sát với vận tốc v1 = 3,3 m/s. Một quả cầu khối lượng m = 2 kg bay ngược chiều với vận tốc v2 = 11 m/s và găm vào xe. Vận tốc sau va chạm của xe là:
3 m/s
4 m/s
2 m/s
1 m/s
Trong 2 giây cuối vật rơi tự do được quãng đường 40 m. Vật được buông rơi từ độ cao nào? g = 10 m/s².
45 m
180 m
22,5 m
90 m
Vật m = 24 kg đứng yên trên mặt phẳng nghiêng góc α = 45°, được giữ bởi sợi dây song song mặt phẳng nghiêng, bỏ qua ma sát. Phản lực của mặt phẳng lên vật là:
90√2 N
100√2 N
120√2 N
110√2 N
Vật m = 24 kg đứng yên trên mặt phẳng nghiêng góc α = 45°, dây song song mặt phẳng nghiêng. Lực căng dây bằng:
100√2 N
130√2 N
110√2 N
120√2 N
Tính chất nào sau đây không phải là chuyển động của phân tử chất khí?
Chuyển động không ngừng
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng
Chuyển động hỗn loạn
Chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng cố định
Trong quá trình đoạn nhiệt (γ là hệ số Poisson), công thức sai là:
T⋅p(1−γ)=const
T⋅Vγ=const
T⋅V(γ−1)=const
p⋅Vγ=const
1 mol khí ở 0°C, áp suất 1 atm có thể tích 22,4 lít. Một bình 5 lít chứa 0,5 mol khí ở 0°C có áp suất là:
2,56 atm
2,24 atm
2,04 atm
1,12 atm
Nung nóng 160 g khí O2 từ 50°C đến 60°C trong quá trình đẳng tích. Nhiệt lượng khí nhận là:
1050 J
1040 J
1025 J
1150 J
Một bình khí đậy nắp bằng vật nặng 2 kg, tiết diện miệng 10 cm². Tìm nhiệt độ lớn nhất để khí không đẩy nắp bật lên. Áp suất khí quyển 105 Pa.
50,4°C
121,3°C
115°C
323,4°C
Có 5 mol khí O2 được nung nóng tăng thêm 10°C trong quá trình đẳng áp. Nhiệt lượng khí nhận là:
1454,52 J
14 545 200 J
14 545,2 J
145,452 J
Một lượng khí ở 27°C và áp suất 2·10^5 Pa. Nếu áp suất tăng gấp đôi, nhiệt độ khí là:
13,5 K
54 K
600 K
300 K
Khi thở ra, thể tích phổi là 2,4 lít, áp suất 101,7·10^3 Pa. Khi hít vào, áp suất 101,01·10^3 Pa, nhiệt độ không đổi. Thể tích phổi khi hít vào là:
2,384 lít
1,327 lít
2,4 lít
2,416 lít
Một lượng khí trong xi lanh có p1 = 2 atm, V1 = 15 lít, T1 = 300 K. Sau nén p2 = 3,5 atm, V2 = 12 lít. Nhiệt độ khí sau nén là:
150 K
600 K
420 K
400 K
Bơm khí Heli vào khinh khí cầu thể tích 100 m³, áp suất 0,1 atm, nhiệt độ không đổi. Ống Heli có thể tích 50 lít, áp suất 100 atm. Số ống cần dùng là:
2
3
1
4
Phát biểu nào sau đây sai?
Lực Coulomb tỉ lệ nghịch với khoảng cách
Điện tích electron là điện tích nguyên tố
Hai điện tích cùng dấu đẩy nhau
Điện tích hệ cô lập được bảo toàn
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện q1=2⋅10−6C và q2=−4⋅10−6C . Ban đầu cách nhau a. Sau khi thả, chúng sẽ:
Đẩy nhau
Hút nhau và mất hết điện tích
Hút nhau, chạm nhau và dính liền
Hút nhau, chạm nhau rồi đẩy ra
Phát biểu nào sau đây sai?
Điện thông là thông lượng của vectơ E
Điện thông qua mọi mặt luôn bằng 0
Điện thông là đại lượng vô hướng
Đơn vị điện thông là V·m
Một mặt cầu bao kín điện tích q. Nếu q tăng 3 lần thì điện thông qua mặt cầu:
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Không đổi
Tăng 9 lần
Điện trường giữa hai bản tụ phẳng là E. Nếu tăng khoảng cách giữa hai bản gấp đôi thì E:
Giảm 2 lần
Không đổi
Ba điện tích q = 6 μC đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh 10 cm. Lực tác dụng lên một điện tích là:
64,8 N
28,1 N
32,4 N
56,1 N
Tấm kim loại phẳng rất rộng tích điện đều. So sánh cường độ điện trường tại các điểm A, B, C (vuông góc mặt phẳng):
EA = EB = EC
EA < EB < EC
EA + EC = 2EB
EA > EB > EC
Quả cầu kim loại mang điện Q < 0. Phát biểu sai là:
Điện tích không phân bố trong lòng
Điện thế tâm lớn hơn mặt cầu
Trong lòng E = 0
Điện tích phân bố đều trên bề mặt
Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại M là:
E=Q/(4πε0r3)r
E=Q/(4πε0r2)e^r
E=q/(4πεr2)e^r
E=Qq/(4πε0r2)e^r
Một điện tích điểm q < 0 đặt trên trục của một vành khuyên tâm O mang điện tích dương (như hình). Thả tự do điện tích q. Kết luận đúng là:
Điện tích q chuyển động nhanh dần về phía vành khuyên, đến tâm O rồi đổi chiều
Điện tích q chuyển động về phía vành khuyên, đến tâm O thì dừng lại
Điện tích q chuyển động từ M ra xa tâm O
Điện tích q đứng yên tại M
Khi một electron bay vào vùng từ trường theo quỹ đạo song song với đường sức từ thì:
Vận tốc electron bị thay đổi
Năng lượng electron bị thay đổi
Chuyển động electron không bị thay đổi
Hướng chuyển động electron bị thay đổi
Công thức tính cường độ từ trường do dòng điện I chạy trong vòng dây tròn bán kính R gây ra tại tâm vòng dây là:
H=I/(2R)
H=μ0I/(2R)
H=μ0I/(2πR)
H=I/(2πR)
Một electron bay vào từ trường đều, bỏ qua trọng lực. Phát biểu đúng là:
Tốc độ của electron không đổi
Quỹ đạo luôn là đường xoắn ốc
Quỹ đạo luôn là đường tròn
Động năng của electron tăng dần
Một dây dẫn rất dài có dòng điện I = 10 A, được uốn thành cung tròn bán kính 5 cm. Cảm ứng từ tại tâm cung tròn là:
1,26⋅10−4T
3,14⋅10−5T
5⋅10−6T
0 T
Cho dây dẫn thẳng rất dài, bẻ gấp khúc 45°, có dòng điện I = 10 A. Biết AM = BM = 5 cm. Độ lớn cảm ứng từ tại M là:
4⋅10−5T
4,8⋅10−5T
2⋅10−5T
6⋅10−5T
Hai dây dẫn thẳng song song cách nhau 50 cm, dòng điện I1=3A , I2=2A cùng chiều. Điểm M cách dây I1 là 30 cm, cách dây I2 là 40 cm. Cảm ứng từ tại M là:
1,24⋅10−4T
3,24⋅10−4T
4,24⋅10−4T
2,24⋅10−4T
Hai dây dẫn dài song song trong không khí, cách nhau 40 cm, có dòng điện cùng chiều I = 2 A. Cảm ứng từ tại điểm N cách mỗi dây 20 cm là:
1,46⋅10−6T
0 T
2,46⋅10−6T
4,46⋅10−6T
Một sợi dây dẫn mảnh uốn thành hình vuông cạnh a=4cm , có dòng điện I = 10 A. Cảm ứng từ tại tâm hình vuông là:
1,4⋅10−4T
0 T
2⋅10−4T
2,8⋅10−4T
Một electron bay vuông góc với từ trường đều B=10−5T và vạch ra quỹ đạo tròn bán kính 91 cm. Chu kì quay của electron là:
7,14μs
3,57μs
91μs
6,55μs
Một khung dây tròn bán kính 10 cm, có 50 vòng, dòng điện mỗi vòng là 1 A. Cảm ứng từ tại tâm khung là:
6,28⋅10−4T
6,28⋅10−2T
2⋅10−4T
3,14⋅10−4T
Theo thuyết tương đối hẹp, phát biểu đúng là:
Trạng thái của vật giống nhau trong mọi hệ quán tính
Khối lượng vật như nhau trong mọi hệ quán tính
Các hiện tượng vật lý diễn ra như nhau trong mọi hệ quán tính
Thời gian và không gian là như nhau trong mọi hệ quán tính
Theo thuyết tương đối hẹp, khi một vật đứng yên thì:
Tất cả đều sai
Năng lượng của vật bằng không
Động lượng của vật bằng không
Khối lượng của vật bằng không
Một quan sát viên trên mặt đất thấy tên lửa mất 5⋅10−7s để bay hết quãng đường 90 m. Vận tốc của tên lửa đối với O là:
0,6c
0,5c
0,8c
0,7c
Một con tàu vũ trụ dài 130 m bay qua trạm đứng yên với vận tốc 0,74c . Chiều dài tàu do đo được tại trạm là:
1,0 m
1,2 m
0,09 m
1,1 m
Một vật phải có vận tốc bao nhiêu để chiều dài theo phương chuyển động giảm 2 lần?
2,83⋅108m/s
3,83⋅108m/s
3,59⋅108m/s
2,59⋅108m/s
Giới hạn quang điện của kim loại là:
Bước sóng lớn nhất của bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại đó
Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại đó
Tần số nhỏ nhất của bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại đó
Công thoát cực đại của electron trong kim loại đó
Chiếu ánh sáng đơn sắc vào kim loại có giới hạn quang điện 0,35 μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra khi chọn bước sóng nào?
0,1 μm
0,3 μm
0,4 μm
0,2 μm
Giới hạn quang điện của catot là 0,66 μm. Công thoát của kim loại bằng bao nhiêu?
1,882 J
18,75 eV
4⋅10−19J
2⋅10−19J
Công thoát electron của kim loại là A0, giới hạn quang điện λ0. Chiếu ánh sáng có λ = λ0/3. Động năng cực đại của electron quang điện bằng:
A0/4
2A0
A0/2
4A0
Công suất bức xạ của vật đen tuyệt đối tăng bao nhiêu lần nếu bước sóng ứng với công suất cực đại dịch từ 0,7 μm sang 0,6 μm?
1,9 lần
4,9 lần
2,9 lần
3,9 lần
